Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và hệ thống làng nghề đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tận dụng lao động nông nhàn, tăng thu nhập cho người dân và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại Việt Nam. Cả nước có khoảng 2.017 làng nghề thu hút hàng chục vạn cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế.
Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một huyện bán sơn địa gồm 19 xã và thị trấn (trong đó có 7 xã miền núi). Dù nguồn sống truyền thống chủ yếu dựa vào sản xuất lúa nước, địa bàn huyện đã sớm hình thành các làng nghề thủ công như dệt vải (xã Nhật Tân, Hoàng Tây), gốm son (thị trấn Quế), làm gạch ngói, khai thác và chế tác đá cổ truyền. Trong giai đoạn đổi mới, nhiều ngành nghề mới đã phát triển như mây giang đan, may mặc - túi thổ cẩm, sơn mài vỏ trứng, chẻ tăm hương. Tuy nhiên, hoạt động phát triển TTCN tại địa phương bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất phần lớn mang tính tự phát, quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, công nghệ thô sơ, mẫu mã chậm đổi mới, thiếu quy hoạch mặt bằng tập trung và tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng do việc xử lý chất thải chưa đồng bộ.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Chu Văn Tuyền đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản xuất TTCN và làng nghề ở khu vực nông thôn.
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển sản xuất TTCN huyện Kim Bảng giai đoạn 2008 - 2011.
- Phân tích các yếu tố nội tại và tác động bên ngoài (nguồn vốn, lao động, nguyên liệu, thị trường, tác động của suy thoái kinh tế) ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất TTCN tại các làng nghề.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy sản xuất TTCN huyện Kim Bảng phát triển bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề trên địa bàn huyện Kim Bảng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (tập trung khảo sát sâu tại 3 làng nghề: Nhật Tân, Lạc Nhuế và Quyết Thành).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2008 - 2011; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết kinh tế học phát triển và quản lý kinh tế:
- Khái niệm phát triển kinh tế: Quá trình tăng trưởng gắn liền với hoàn thiện thể chế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và nâng cao chất lượng đời sống xã hội.
- Phân loại ngành nghề TTCN nông thôn: Gồm ngành nghề TTCN truyền thống (nghề phi nông nghiệp tồn tại lâu đời, kỹ thuật mang tính bí quyết gia truyền) và ngành nghề TTCN mới (tiếp thu, nhân cấy nghề mới để đáp ứng nhu cầu thị trường).
- Hình thức phát triển: Phân định rõ giữa phát triển theo chiều rộng (mở rộng quy mô, tăng số hộ, tăng lao động và diện tích mặt bằng trên nền tảng kỹ thuật cũ) và phát triển theo chiều sâu (đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng).
- Khung pháp lý tham chiếu: Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh ủy Hà Nam về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; Quyết định số 208/QĐ-UB (quy định tiêu chuẩn công nhận làng nghề TTCN) và Quyết định số 209/QĐ-UB (chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân, thợ giỏi) của UBND tỉnh Hà Nam; Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND huyện Kim Bảng, Phòng Công thương, Phòng Tài chính - Kế hoạch - Thương mại huyện Kim Bảng giai đoạn 2008 - 2011; các báo cáo chuyên đề của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD).
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế (dữ liệu sơ cấp): Thực hiện điều tra bảng hỏi chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng với quy mô mẫu $n = 120$ hộ sản xuất kinh doanh tại 3 làng nghề tiêu biểu của huyện (làng nghề mây giang đan Nhật Tân, làng nghề may mặc - thổ cẩm Lạc Nhuế và làng nghề gốm son Quyết Thành).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, quy mô vốn, trình độ lao động, năng suất và hiệu quả sản xuất.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về công tác phát triển sản xuất TTCN
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong bối cảnh phân công lao động xã hội và công nghiệp hóa nông thôn:
- Vai trò của TTCN nông thôn: Khai thác hiệu quả quỹ thời gian nông nhàn, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên khoảng 80%; tạo thu nhập phi nông nghiệp ổn định (trung bình khoảng 600.000 đồng/người/tháng theo số liệu khảo sát chung của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam); tận dụng nguồn nguyên vật liệu tại chỗ và bảo tồn các giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống.
- Mối quan hệ giữa TTCN và nền đại công nghiệp: TTCN không bị triệt tiêu mà đóng vai trò là mạng lưới cơ sở vệ tinh, nhận gia công, chế tạo các chi tiết chuyên biệt hoặc sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo mà sản xuất công nghiệp lớn khó thay thế.
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động qua lại của 6 nhóm yếu tố nền tảng chi phối sản xuất TTCN: (1) Khung khổ thể chế và cơ chế chính sách; (2) Thị trường tiêu thụ và kênh phân phối; (3) Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; (4) Khả năng cung ứng nguyên liệu; (5) Nguồn vốn đầu tư; (6) Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất.
CHƯƠNG II: Thực trạng về hoạt động phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Chương II cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, dân sinh, cơ cấu kinh tế toàn huyện và kết quả khảo sát chuyên sâu tại các làng nghề:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Bảng
- Vị trí và diện tích: Huyện có diện tích tự nhiên 18.662,62 ha (chiếm 21,60% diện tích toàn tỉnh Hà Nam), nằm ở cửa ngõ Tây Bắc tỉnh, giáp Hà Nội (Ứng Hòa, Mỹ Đức), Hòa Bình (Lạc Thủy), Thanh Liêm, Duy Tiên và thành phố Phủ Lý.
- Dân số và lao động: Dân số năm 2010 đạt 132.437 người, mật độ 714 người/km² (tập trung cao nhất tại xã Nhật Tân với 2.011 người/km²). Tổng số lao động trong độ tuổi là 72.916 người (55,06% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 58,75% (42.867 người), lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 35,90% (26.200 người).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất tăng từ 1.121,6 tỷ đồng (năm 2009) lên 1.380,9 tỷ đồng (năm 2011). Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm ưu thế tuyệt đối (71,20% năm 2011), nông lâm thủy sản giảm xuống 15,24%.
Bảng 1: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Kim Bảng qua các năm (2009 - 2011)
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Cơ cấu (%) |
Năm 2010 |
Cơ cấu (%) |
Năm 2011 |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2011/2009 (%) |
| Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
1.121,6 |
100,00 |
1.238,6 |
100,00 |
1.380,9 |
100,00 |
123,12 |
| - Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
202,2 |
18,03 |
210,2 |
16,97 |
210,5 |
15,24 |
104,10 |
| - Công nghiệp - Xây dựng |
767,3 |
68,41 |
853,3 |
68,89 |
983,2 |
71,20 |
128,14 |
| - Dịch vụ |
152,1 |
13,56 |
175,1 |
14,14 |
187,2 |
13,56 |
123,08 |
| Thu nhập bình quân (tr.đ/người/năm) |
10,3 |
- |
12,8 |
- |
15,0 |
- |
145,63 |
2. Thực trạng phát triển làng nghề và sản phẩm TTCN
- Mạng lưới làng nghề: Đến năm 2011, huyện có 3 làng nghề được UBND tỉnh công nhận (Làng đa nghề Đồng Hóa, Làng đa nghề Nhật Tân, Làng nghề Gốm Quyết Thành) và 11 làng có nghề phân bố tại các xã Tượng Lĩnh, Tân Sơn, Lê Hồ, Nhật Tựu, Hoàng Tây, Kim Bình, Thi Sơn.
- Giá trị sản xuất làng nghề: Giá trị sản xuất TTCN tại các làng nghề đạt 38,2 tỷ đồng (năm 2009), 43,14 tỷ đồng (năm 2010) và 47,88 tỷ đồng (năm 2011), chiếm từ 10,0% đến 13,5% tổng giá trị sản xuất toàn huyện.
- Quy mô lao động tại 3 làng nghề trọng điểm: Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế giai đoạn 2008 - 2011, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp khiến quy mô lao động làng nghề giảm mạnh trong năm 2010 trước khi phục hồi nhẹ vào năm 2011.
Bảng 2: Quy mô lao động tại 3 làng nghề được điều tra (2009 - 2011)
| Làng nghề |
Năm 2009 (người) |
Năm 2010 (người) |
Năm 2011 (người) |
Tỷ lệ 2011/2009 (%) |
| Làng Nhật Tân |
4.310 |
3.205 |
3.300 |
76,57 |
| - Lao động chuyên |
3.100 |
2.305 |
2.585 |
83,39 |
| - Lao động kiêm |
1.210 |
900 |
715 |
59,09 |
| Làng Lạc Nhuế |
886 |
720 |
950 |
107,22 |
| - Lao động chuyên |
371 |
276 |
309 |
83,29 |
| - Lao động kiêm |
515 |
444 |
641 |
124,47 |
| Làng Quyết Thành |
160 |
150 |
149 |
93,13 |
| - Lao động chuyên |
150 |
140 |
140 |
93,33 |
| - Lao động kiêm |
10 |
10 |
9 |
90,00 |
| Tổng cộng 3 làng |
5.356 |
4.075 |
4.399 |
82,13 |
3. Kết quả khảo sát 120 hộ sản xuất TTCN năm 2011
- Chất lượng nguồn nhân lực (319 lao động tại 120 hộ):
- Trình độ văn hóa: 15,05% chưa học hết THCS; 32,92% tốt nghiệp THCS; 31,98% tốt nghiệp THPT; 20,06% có trình độ trung cấp nghề.
- Trình độ chuyên môn: Thợ giỏi/thợ cả chiếm 26,02%; lao động qua đào tạo ngắn hạn/truyền nghề chiếm 58,62%; lao động hoàn toàn chưa qua đào tạo chiếm 15,36%.
- Phân loại: Lao động chuyên nghiệp làm nghề chiếm 62,07%; lao động kiêm sản xuất nông nghiệp chiếm 37,93%.
- Quy mô vốn và trang thiết bị:
- Hộ may mặc và túi thổ cẩm (Lạc Nhuế) có quy mô vốn lớn nhất: 427,32 triệu đồng/hộ (vốn tự có 62,58%, vốn vay 37,42%), diện tích nhà xưởng 125 m², máy móc trang bị khoảng 16 triệu đồng (chủ yếu là máy may công nghiệp cũ mua lại).
- Hộ sản xuất gốm son (Quyết Thành): Tổng vốn bình quân 210,60 triệu đồng/hộ (vốn tự có 70,00%, vốn vay 30,00%), diện tích sản xuất 135 m², máy móc trang bị 20 triệu đồng (mô tơ bàn chuốt, máy nghiền, máy khuấy đất).
- Hộ mây giang đan (Nhật Tân): Tổng vốn bình quân 26,00 triệu đồng/hộ (vốn tự có 73,08%, vốn vay 26,92%), tận dụng nhà ở làm nơi sản xuất (50 m²), công cụ thô sơ khoảng 0,5 triệu đồng.
- Toàn huyện có 2.564 / 4.365 hộ sản xuất làng nghề có nhu cầu và phải vay vốn sản xuất kinh doanh (chiếm 58,74%).
- Kênh tiêu thụ sản phẩm: 80% sản phẩm tiêu thụ trên thị trường cả nước; 10,15% tiêu thụ nội tỉnh; dưới 10% xuất khẩu gián tiếp (qua doanh nghiệp xuất khẩu làng nghề Ngọc Động hoặc đối tác trung gian). Hơn 90% sản phẩm do chủ hộ tự tìm kiếm đầu ra hoặc phụ thuộc thương lái tư nhân thu gom.
4. Đánh giá thành tựu và hạn chế
- Thành tựu: Giải quyết việc làm cho 30.000 lao động công nghiệp - TTCN trên địa bàn toàn huyện (trong đó 13.000 lao động chuyên nghiệp), nâng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp lên 49% năm 2011; hình thành các mô hình hợp tác xã, tổ hợp sản xuất và doanh nghiệp tư nhân nông thôn.
- Hạn chế và tồn tại: Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tính liên kết; máy móc thiết bị cũ, chắp vá; chất lượng mẫu mã chưa bắt kịp xu hướng thị trường; thiếu vốn đầu tư dài hạn do vướng mắc thủ tục thế chấp; ô nhiễm môi trường cục bộ từ khí thải lò nung gốm, bụi gỗ và nước thải tẩy nhuộm.
CHƯƠNG III: Định hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất TTCN ở huyện Kim Bảng
Chương III đề xuất hệ thống định hướng không gian và các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện cụ thể:
- Định hướng phát triển không gian và ngành nghề:
- Củng cố và mở rộng 3 làng nghề hạt nhân: Nhật Tân, Quyết Thành, Lạc Nhuế.
- Hoàn thiện quy hoạch các cụm công nghiệp - TTCN: Cụm Biên Hòa (8,4 ha, giai đoạn I là 4 ha), Nhật Tân (15 ha, giai đoạn I là 5,3 ha), Thi Sơn (30 ha), Kim Bình (30 ha); quy hoạch thêm 2 điểm TTCN tập trung tại xã Đồng Hóa và Tượng Lĩnh. Mỗi xã, thị trấn dành quỹ đất tối thiểu 2 - 5 ha gần trục giao thông để phát triển sản xuất TTCN.
- Hệ thống giải pháp thực thi đồng bộ:
- Giải pháp thị trường: Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ triển lãm; hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp đầu mối phụ trách cung ứng nguyên vật liệu và bao tiêu sản phẩm xuất khẩu.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng quản lý, tin học và tiếp thị trực tuyến cho chủ cơ sở; phân loại đào tạo nghề theo đối tượng (ưu tiên lao động trẻ nữ cho nghề may; lao động nông nhàn lớn tuổi cho nghề mây tre đan; tuyển chọn năng khiếu để đào tạo nghề gốm); tích hợp hướng nghiệp tại các trường THPT trên địa bàn huyện.
- Giải pháp vốn và tín dụng: Triển khai cơ chế thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay; đơn giản hóa thủ tục vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT; xúc tiến thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ cấp tỉnh theo Quyết định 193/2001/QĐ-TTg; phát triển mạng lưới Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
- Giải pháp nguyên liệu và khoa học công nghệ: Thăm dò trữ lượng và lập bản đồ quy hoạch vùng khai thác đất sét cho nghề gốm; khuyến khích cơ giới hóa các khâu nặng nhọc (máy nghiền đất, máy may chuyên dụng, máy thêu vi tính) gắn với giữ gìn tay nghề tinh xảo ở khâu hoàn thiện sản phẩm.
- Mô hình tổ chức sản xuất: Phát triển mô hình vệ tinh liên kết: doanh nghiệp/hợp tác xã giữ vai trò trung tâm cung ứng mẫu mã, nguyên liệu và bao tiêu - các hộ gia đình nhận gia công từng công đoạn.
- Giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề: Di dời các cơ sở gây ô nhiễm nặng (lò nung, thuộc nhuộm) vào cụm TTCN tập trung; áp dụng công nghệ xử lý nước thải, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho các cơ sở đầu tư hệ thống xử lý chất thải thân thiện với môi trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phác họa toàn diện thực trạng phát triển sản xuất TTCN huyện Kim Bảng thông qua hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2008 - 2011, chứng minh tỷ trọng giá trị sản xuất TTCN làng nghề đóng góp 10,0% - 13,5% vào tổng giá trị sản xuất toàn huyện.
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát chi tiết từ 120 hộ gia đình thuộc 3 làng nghề đặc trưng (gốm, may thổ cẩm, mây giang đan) về cơ cấu vốn đầu tư (từ 26 triệu đến 427,32 triệu đồng/hộ), chất lượng nguồn nhân lực (319 lao động với 58,62% đã qua đào tạo nghề), hiện trạng mặt bằng và thiết bị sản xuất.
- Chỉ rõ tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008 - 2011 khiến lực lượng lao động tại 3 làng nghề giảm 17,87% (từ 5.356 người năm 2009 xuống còn 4.399 người năm 2011) do sự suy giảm của thị trường xuất khẩu mây tre đan và thủ công mỹ nghệ.
Đóng góp thực tiễn
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp liên hoàn, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển thị trường, đào tạo nhân lực, tháo gỡ điểm nghẽn vốn tín dụng, quy hoạch mặt bằng cụm công nghiệp nông thôn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đưa ra mô hình tổ chức sản xuất vệ tinh phù hợp với đặc thù kinh tế hộ nông thôn, giúp các nhà quản lý địa phương có căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Cỡ mẫu điều tra sơ cấp ($n = 120$ hộ) mới chỉ tập trung vào 3 làng nghề tiêu biểu (Nhật Tân, Lạc Nhuế, Quyết Thành), chưa bao quát hết 11 làng có nghề còn lại trên địa bàn huyện Kim Bảng. Dữ liệu tài chính tại các hộ sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa trên ước tính qua phỏng vấn trực tiếp, chưa có hệ thống sổ sách kế toán chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện chuỗi giá trị của từng mặt hàng TTCN chủ lực; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp - làng nghề nông thôn.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh nông thôn khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về làng nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Kinh tế/Công thương, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và UBND các xã, thị trấn trong việc xây dựng đề án quy hoạch cụm TTCN, kế hoạch khuyến công và chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình liên kết hộ gia đình - doanh nghiệp trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại vùng đồng bằng sông Hồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực tế trong chuyên đề được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại những làng nghề nào của huyện Kim Bảng?
Khảo sát thực tế được thực hiện trên mẫu $n = 120$ hộ sản xuất kinh doanh với 319 lao động tại 3 làng nghề đặc trưng: Làng nghề mây giang đan xã Nhật Tân, Làng nghề may mặc và túi thổ cẩm thôn Lạc Nhuế (xã Đồng Hóa) và Làng nghề gốm son Quyết Thành (thị trấn Quế).
2. Giai đoạn 2009 - 2011, cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân đầu người của huyện Kim Bảng thay đổi như thế nào?
Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng từ 1.121,6 tỷ đồng (năm 2009) lên 1.380,9 tỷ đồng (năm 2011). Cơ cấu kinh tế năm 2011 dịch chuyển theo hướng: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 71,20%, Nông lâm thủy sản chiếm 15,24%, Dịch vụ chiếm 13,56%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,3 triệu đồng/năm (năm 2009) lên 15,0 triệu đồng/năm (năm 2011).
3. Khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008 - 2011 đã ảnh hưởng ra sao đến lao động tại các làng nghề của Kim Bảng?
Khủng hoảng kinh tế làm sụt giảm nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu (đặc biệt là mặt hàng mây giang đan, gốm son, sơn mài). Tổng số lao động tại 3 làng nghề điều tra giảm từ 5.356 người (năm 2009) xuống 4.075 người (năm 2010), sau đó phục hồi nhẹ lên 4.399 người (năm 2011). Trong đó, lao động kiêm sản xuất nông nghiệp biến động giảm mạnh hơn lao động chuyên nghiệp.
4. Tình hình huy động vốn và tiếp cận tín dụng của các hộ sản xuất TTCN tại Kim Bảng có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2011, toàn huyện có 2.564 / 4.365 hộ sản xuất làng nghề phải vay vốn. Khảo sát 120 hộ cho thấy vốn tự có chiếm từ 62,58% đến 73,08%; vốn vay chiếm từ 26,92% đến 37,42% (chủ yếu vay từ người thân, bạn bè và Quỹ tín dụng nhân dân). Việc tiếp cận vốn vay ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn do thiếu tài sản bảo đảm, thủ tục phức tạp và mức lãi suất vay cao so với biên lợi nhuận của sản xuất thủ công.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để giải quyết vấn đề mặt bằng sản xuất và ô nhiễm môi trường làng nghề tại Kim Bảng?
Tác giả đề xuất quy hoạch hoàn thiện các cụm TTCN tập trung gồm Cụm Biên Hòa (8,4 ha), Nhật Tân (15 ha), Thi Sơn (30 ha), Kim Bình (30 ha) và các điểm TTCN tại Đồng Hóa, Tượng Lĩnh; mỗi xã dành tối thiểu 2 - 5 ha đất gần đường giao thông cho TTCN; đồng thời thực hiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm nặng ra khỏi khu dân cư và áp dụng công nghệ xử lý chất thải đạt chuẩn môi trường với cơ chế hỗ trợ thuế, vốn vay ưu đãi.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Chu Văn Tuyền đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về phát triển tiểu thủ công nghiệp và phản ánh chân thực bức tranh sản xuất TTCN tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 - 2011. Thông qua phân tích số liệu thống kê địa phương kết hợp điều tra thực tế 120 hộ làm nghề, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực về giá trị sản xuất, cơ cấu lao động cũng như các điểm nghẽn về vốn, công nghệ, mặt bằng và môi trường. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác quản trị kinh tế và phát triển làng nghề bền vững tại địa phương.