CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP 1.Một số khái niệm về bền vững nông nghiệp và phát triển bền vững nông nghiệp 1. Khái niệm về bền vững nông nghiệp Bền vững nông nghiệp thường được nhiều người hiểu là nền nông nghiệp mà ở đó ngoài việc sản xuất ra nhiều nông sản thực phẩm có chất lượng còn phải đi đôi vơi bảo vệ và duy trì môi trường để đảm bảo cho nông nghiệp có cơ sở phát triển bền vững. Trong điều kiện dân số thế giới I ngày càng gia tăng, nếu vẫn tiếp tục phát triển bền vững nông nghiệp theo nội dung của nông nghiệp hưu cơ trước đây thì khó có khả năng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về số lượng, chất lượng và chủng loại nông sản bởi vì nông nghiệp trong điều kiện đó chỉ áp ứng được nhu cầu về mức độ an toàn của sản phẩm, cân bằng hệ sinh thái, giữ gìn cảnh quan còn yếu tố năng suất sẽ không đáp ứng được. Có nhiều khái niệm về bền vững nông nghiệp, trong đó mỗi khái niệm đề cập đến những góc độ khác nhau, theo những mục đích và cách thức tiếp cận cũng khác nhau.
Theo Uỷ ban kỹ thuật của FAO, bền vững nông nghiệp bao gồm việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.Harwood cho rằng: “ Bền vững nông nghiệp là một nền nông nghiệp trong đó các hoạt động của các tổ chức kinh tế từ việc lập kế hoạch, thực hiện và quản lý các quá trình sản xuất, kinh doanh nông nghiệp đều hướng đến bảo vệ, phát huy lợi ích của con người và xã hội trên cơ sở duy trì và phát triển nguồn lực, tối thiểu hóa lãng phí để sản xuất một cách hiệu quả các sản phẩm nông nghiệp và hạn chế tác hại của môi trường, trong khi duy trì và không ngừng nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp” ( Richard R.Harwood, Lịch sử nông nghiệp bền vững – Hệ thống nông nghiệp bền vững, St, Lucie 1990). 4 Bền vững nông nghiệp đề cập một cách toàn diện và tổng hợp đến cả khía cạnh tự nhiên và khía cạnh kinh tế, xã hội của phát triển nông nghiệp. Trên khía cạnh tự nhiên, nó là quá trình tác động hợp lý của con người đối với các yếu tố tự nhiên như đất đai, nguồn nước, phân bón, năng lượng tự nhiên nhằm giảm thiểu tác hại chi phí đầu vào, nâng cao thu nhập cho các tổ chức nông nghiệp trên cơ sở thỏa mãn tốt nhất nhu cầu xã hội về nông sản phẩm. Với khía cạnh xã hội, nó là quá trình xây dựng và phát triển các giá trị xã hội như sức khỏe, văn hóa tinh thần của con người.
Cụ thể là: + Đối tượng mà con người tác động trong nền bền vững nông nghiệp không chỉ dừng lại là đất đai, cây trồng, vật nuôi riêng biệt mà là một tổng hòa hệ thống sinh vật – sinh thái. + Sản phẩm của bền vững nông nghiệp với các yêu cầu về sinh thái không chỉ là những sản phẩm của cây trồng, vật nuôi mà còn là môi trường sinh thái phát triển hài hòa tạo cơ sở tự nhiên bền vững cho nông nghiệp phát triển ổn định, lâu bền, cảnh quan sinh thái sạch, đẹp cho cuộc sống con người và bảo gen ngày càng phong phú trong quá trình đa dạng sinh học. Vì vậy, có thể coi bền vững nông nghiệp là mô hình nông nghiệp hưu cơ cổ truyền với các yêu cầu cao về bảo toàn môi trường sinh thái. Nông nghiệp hữu cơ theo quan điểm hiện đại không chỉ gắn liền với việc sử dụng các chất hữu cơ, mà bao gồm cả mối quan hệ qua lại gắn bó giữa cây và con, giữa sinh vật với môi trường vô cơ và hữu cơ.
Tuy nhiên, nếu chỉ chú ý đến môi trường sinh thái thì năng suất nông nghiệp thấp. Ở đây cần phải có sự kết hợp giữa yếu tố sinh thái và yếu tố bền vững. Một số khái niệm về phát triển bền vững nông nghiệp Có nhiều khái niệm khác nhau về phát triển bền vững nông nghiệp: - Phát triển bền vững nông nghiệp là gia tăng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm càng cao và đảm bảo cho giá giảm dần. - Phát triển bền vững nông nghiệp là duy trì trình độ sản xuất cần thiết đáp ứng nhu cầu tăng dân số mà không suy thoái môi trường.
5 - Phát triển bền vững nông nghiệp là duy trì sự cân bằng giữa sự tăng trưởng và cân bằng sinh thái. - Phát triển bền vững nông nghiệp được hiểu là tối đa hóa lợi ích kinh tế trên cơ sở ràng buộc bởi duy trì chất lượng của nguồn lực tự nhiên theo thời gian và tuân thủ các quy luật sau: + Đối vơi tài nguyên tái sinh: sử dụng ở mức thấp hơn hoặc bằng + Đối với tài nguyên không tái sinh: tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chúng bằng giải pháp hợp lý từ các yếu tố đầu vào (phân bón, kỹ thuật canh tác…) - Phát triển bền vững nông nghiệp là sự phát triển đáp ứng nhu cầu tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên, con người và đảm bảo trên mức nghèo đói của người dân nông thôn. - Phát triển bền vững nông nghiệp là đảm bảo an ninh lương thực, tăng cải tổ kinh tế, khắc phục nghèo đói và tạo điều tăng tốc độ công nghiệp hóa. - Phát triển bền vững nông nghiệp được hiểu là giữ vững tốc độ tăng trưởng về sản xuất lẫn y tế và giáo dục qua nhiều năm hay thập kỷ.
- Phát triển bền vững nông nghiệp là cực đại hóa phúc lợi hiện tại, không làm giảm thiểu các phúc lợi ấy trong tương lai. - Phát triển bền vững nông nghiệp là hướng phát triển mà trong đó giá trị của vốn thiên nhiên không bị suy giảm qua thời gian. Như vậy, trên quan điểm phát triển, sự phát triển bền vững nông gnhiệp vừa đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác, phát triển bền vững nông nghiệp vừa theo hướng đạt năng suất cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cân bằng có lợi về môi trường.Nội dung của phát triển bền vững nông nghiệp 1.
Phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế Phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế là sự phát triển mang tính ổn định lâu dài, đảm bảo tốc độ tăng trưởng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế chung của một địa phương hoặc một quốc gia. Mục tiêu của phát triển bền 6 vững nông nghiệp về kinh tế là đạt được sự trưởng ổn định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, không ngừng nâng cao đời sống người dân, tránh suy thoái và gánh nặng nợ nần cho thế hệ tương lai. Muốn phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế cần phải đáp ứng các mục tiêu cụ thể như sau: - Sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp. - Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng ruộng đất manh mún, phân tán bằng biện pháp đồn điền đổi thửa.
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng cao; duy trì tăng trưởng kinh tế. - Phát triển sản xuất gắn liền với tăng cường hệ thống chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trông, vật nuôi. - Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội là làm thế nào đó để cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là người nông dân; nâng cao thu nhập, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững.
Để phát triển bền vững nông nghiệp về mặt xã hội, cần tập trung giải quyết những vấn đề cụ thể như sau: -Tiếp tục tăng cường hệ thống hạ tầng nông thôn, tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, nâng cao trình độ dân trí, chất lượng giáo dục, y tế …. - Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn - Tăng trưởng kinh tế làm giảm khoảng cách giàu nghèo và làm lành mạnh môi trường xã hội. Pháp triển bền vững nông nghiệp về môi trường Là duy trì được chất lượng đất đai, giữ sạch nguồn nước, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hạn chế tối đa vấn đề ô nhiểm môi trường. - Tăng cường biện pháp chống suy thoái đất, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất.
7 - Rà soát, quy hoạch lại rừng: phòng hộ, đặc dụng và rừng sản xuất. - Bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước. - Tăng cường công tác nghiên cứu thu nhập và bảo tồn nguồn gen. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững nông nghiệp 1.
Chỉ tiêu bền vững về kinh tế Để đánh giá sự phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế người ta thường sử dụng hệ thống các chi tiêu: - GDP bình quân đầu người - Cơ cấu kinh tế theo nhóm nghành - Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động - Năng suất cây trồng, sang suất vật nuôi, năng suất đất… - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp (%) - Tỷ lệ GDP nông nghiệp/GDP (%) - Thu nhập bình quân / người bằng tiền tệ - Biến động thu nhập bình quân / người, so với năm trước % - Diện tích đất nông nghiệp / người, tăng giảm / năm % - Tỷ lệ diện tích được cơ giới hóa / tổng diện tích canh tác (%) 1.