Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất nền tảng của nền kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu. Tại Việt Nam, mức tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt khoảng 4%/năm. Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu, sản xuất nông nghiệp bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng lao động, trình độ cơ giới hóa, quy mô canh tác nhỏ lẻ và nguy cơ ô nhiễm môi trường. Do đó, chuyển đổi sang mô hình phát triển bền vững là yêu cầu khách quan đối với các địa phương.

Xã Xương Thịnh là địa bàn trung du, miền núi thuộc huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Mặc dù đạt được những bước tiến nhất định về kinh tế – xã hội, sản xuất nông nghiệp tại xã vẫn đối mặt với nhiều rào cản: phương thức sản xuất thủ công chiếm ưu thế, diện tích canh tác manh mún, thị trường tiêu thụ bấp bênh, công nghiệp chế biến chưa phát triển, việc lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Khóa luận "Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của xã Xương Thịnh – huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ" do sinh viên Lê Minh Chiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Ngô Thị Thủy (Trường Đại học Lâm nghiệp) nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp địa phương theo hướng bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng sản xuất và mức độ phát triển bền vững nông nghiệp tại xã Xương Thịnh giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp và mức độ phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn xã Xương Thịnh.
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất nông nghiệp của xã theo hướng bền vững.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nông nghiệp xã Xương Thịnh phát triển bền vững trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và mức độ phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn xã Xương Thịnh, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Xương Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề phát triển bền vững nông nghiệp dựa trên hệ thống lý luận đa chiều và các khung văn kiện quốc tế:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Tiếp cận định nghĩa của Ủy ban Kỹ thuật FAO (quản lý hiệu quả nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu con người gắn liền với duy trì chất lượng môi trường và bảo tồn tài nguyên), định nghĩa của Richard R. Harwood (1990) về nông nghiệp bền vững (tối ưu hóa nguồn lực nội tại, giảm thiểu lãng phí và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn), khái niệm phát triển bền vững của Ủy ban Brundtland (1987), cùng các nguyên tắc từ Tuyên bố Rio 1992 và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21).
  • Trụ cột đánh giá phát triển bền vững nông nghiệp:
    • Bền vững kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu nội ngành hợp lý, nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác và giá trị GDP nông nghiệp bình quân.
    • Bền vững xã hội: Nâng cao mức sống, giảm tỷ lệ hộ nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, đảm bảo phổ cập giáo dục và giữ vững ổn định an ninh nông thôn.
    • Bền vững môi trường: Bảo vệ độ phì nhiêu của đất, kiểm soát phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, quản lý nguồn nước tưới tiêu và nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chăn nuôi.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ các báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, báo cáo thống kê phân bổ và sử dụng đất đai của UBND xã Xương Thịnh giai đoạn 2015 – 2017, các văn bản chính sách và tài liệu nghiên cứu liên quan.
    • Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng bảng tính Microsoft Excel; áp dụng phương pháp phân tích cơ cấu, tính tốc độ phát triển liên hoàn ($L_h$) và tốc độ phát triển bình quân ($B_q$) qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về nông nghiệp bền vững và phát triển bền vững nông nghiệp. Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ nông nghiệp hữu cơ truyền thống sang mô hình nông nghiệp bền vững hiện đại – nơi kết hợp hài hòa giữa cân bằng sinh thái và ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất.

Nội dung phát triển bền vững nông nghiệp được cụ thể hóa qua 3 khía cạnh:

  1. Kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng ổn định, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, mở rộng liên kết chế biến và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện dồn điền đổi thửa.
  2. Xã hội: Cải thiện chất lượng sống nông thôn, giảm khoảng cách giàu nghèo, nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và hạ tầng phúc lợi.
  3. Môi trường: Sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất và nước, chống suy thoái đất canh tác, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen bản địa, hạn chế ô nhiễm từ chất thải nông nghiệp.

Tác giả cũng viện dẫn các bộ chỉ tiêu định lượng tương ứng của Việt Nam và quốc tế; đồng thời phân tích các nhóm nhân tố tác động (tự nhiên, kinh tế – xã hội, con người) và bài học lịch sử về suy thoái môi trường toàn cầu (báo cáo của FAO về mất rừng, xói mòn 8,5 triệu ha đất canh tác hàng năm, ô nhiễm 40% lưu lượng sông ngòi) để khẳng định tính tất yếu của phát triển bền vững nông nghiệp.

Chương 2: Tổng quan về xã Xương Thịnh – Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ

Chương 2 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Xương Thịnh nhằm làm rõ tiềm năng và rào cản đối với sản xuất nông nghiệp:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã thuộc vùng trung du bán sơn địa, cách trung tâm huyện Cẩm Khê 2 km, giáp các xã Thanh Nga, Sơn Tình, Phú Khê, Cấp Dẫn. Địa hình lòng chảo xen gò đồi chia cắt, độ cao 20 – 290 m so với mực nước biển. Lượng mưa bình quân 1.600 – 1.800 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23,4°C, độ ẩm bình quân 85%.
  • Tình hình đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã duy trì ổn định ở mức 572,17 ha trong suốt giai đoạn 2015 – 2017.
Loại đất Năm 2015 (ha) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (ha) Tỷ lệ (%) Năm 2017 (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 504,63 88,20 504,63 88,20 505,32 88,32
Đất chuyên dùng 32,62 5,70 31,89 5,57 30,70 5,36
Đất khu dân cư 32,62 5,70 33,35 5,83 33,85 5,92
Đất chưa sử dụng 2,30 0,40 2,30 0,40 2,30 0,40
Tổng diện tích 572,17 100,00 572,17 100,00 572,17 100,00
  • Dân số và lao động (năm 2017): Xã có 5 xóm, 999 hộ với 3.391 nhân khẩu (bình quân 3,39 người/hộ). Hộ nông nghiệp chiếm 91,19% (911 hộ). Tổng nguồn lao động đạt 1.961 người (1,96 lao động/hộ), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 82,56% (1.619 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 17,44% (342 người).
  • Văn hóa – Xã hội – Hạ tầng: 4/6 khu dân cư đạt chuẩn văn hóa (66,6%); 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn, tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp THCS đạt 100%; trạm y tế duy trì khám chữa bệnh thường xuyên. Hệ thống thủy lợi có 2 trạm bơm (1 bơm tưới, 1 bơm tiêu); 100% số thôn có điện lưới quốc gia; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 80%.
  • Cơ cấu kinh tế tổng thể:
Ngành kinh tế Năm 2015 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Nông nghiệp 26,2 64,69 26,9 61,56 29,7 61,24
TTCN – Xây dựng 6,5 16,01 7,2 16,48 7,6 15,67
Thương mại – Dịch vụ 7,8 19,26 9,6 21,97 11,2 23,09
Tổng giá trị 40,5 100,00 43,7 100,00 48,5 100,00

Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp xã Xương Thịnh – Huyện Cẩm Khê – Tỉnh Phú Thọ

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp theo các phân ngành và đánh giá tính bền vững trên 3 phương diện:

1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp nội bộ ngành

  • Giá trị sản xuất nông nghiệp: Giá trị toàn ngành tăng từ 26,2 tỷ đồng (2015) lên 26,9 tỷ đồng (2016) và đạt 29,7 tỷ đồng (2017), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 106,47%/năm. Trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất (55,6% năm 2017), tiếp đến là chăn nuôi (34,3%) và thủy sản (10,1%).
  • Ngành trồng trọt:
    • Diện tích gieo trồng: Giảm từ 331,4 ha (2015) xuống 309,5 ha (2016) và còn 308,9 ha (2017) do chuyển đổi sang đất hạ tầng, xây dựng. Cây lương thực chiếm tỷ trọng chủ đạo (91,74% năm 2017 tương đương 283,4 ha, trong đó lúa là 202,9 ha, ngô là 65,0 ha, khoai lang 15,5 ha); cây thực phẩm (rau) tăng nhẹ lên 22,5 ha (7,28%); cây công nghiệp (lạc) giữ ổn định 3,0 ha (0,97%).
    • Năng suất và sản lượng: Năng suất lúa đạt 52,0 tạ/ha; sản lượng lúa tăng từ 1.039,34 tấn (2015) lên 1.055,08 tấn (2017). Năng suất ngô tăng từ 49,0 tạ/ha lên 51,0 tạ/ha; rau đạt 141 tạ/ha. Tác giả chỉ ra việc đưa các giống lúa chất lượng cao (TH33, TH34, LT2, ĐB5, ĐB6, VL1, VL20) chiếm 35% diện tích và áp dụng chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), "3 giảm 3 tăng" đã giúp giảm chi phí phân đạm và thuốc bảo vệ thực vật.
  • Ngành chăn nuôi:
    • Đàn trâu giảm từ 125 con (2015) xuống 119 con (2017), sản lượng thịt đạt 24 tấn.
    • Đàn bò giảm từ 597 con xuống 567 con (2017), sản lượng thịt đạt 65 tấn; chăn nuôi bò chủ yếu tận dụng phụ phẩm, mang tính tự phát.
    • Đàn lợn biến động: đạt 1.970 con (2015), tăng lên 2.196 con (2016) nhưng giảm còn 1.850 con (2017) do tâm lý lo ngại dịch bệnh (dịch tả, tai xanh, lở mồm long móng); sản lượng thịt đạt 122 tấn.
    • Đàn gia cầm đạt 31.520 con (2017), sản lượng thịt xuất chuồng đạt 74,8 tấn.
  • Ngành thủy sản: Diện tích nuôi trồng đạt 87,78 ha (2017); năng suất tăng từ 30,5 tạ/ha lên 31,5 tạ/ha; sản lượng đạt 276,5 tấn (2017). Người dân chuyển đổi từ ruộng trũng 1 vụ lúa sang mô hình 1 vụ lúa – 1 vụ cá và mô hình VAC.

2. Đánh giá tính bền vững của nông nghiệp xã

  • Về kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 16,0 triệu đồng (2015) lên 17,0 triệu đồng (2017); giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác tăng từ 30,5 triệu đồng lên 39,7 triệu đồng/ha; bình quân lương thực đầu người đạt mức 409 kg/năm (2017).
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm) 16,0 16,5 17,0
Bình quân lương thực đầu người (kg/người/năm) 397,0 415,0 409,0
Tổng thu trên 1 ha canh tác (triệu đồng/ha) 30,5 39,5 39,7
Diện tích đất nông nghiệp bình quân/người (ha) 0,17 0,16 0,15
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động (%) 80,00 81,30 83,56
  • Về xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26,48% (2015) xuống 22,8% (2016) và còn 18,92% (2017); tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 26,09% lên 30,04%; tỷ lệ hộ đạt chuẩn Gia đình văn hóa đạt 72%; tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi đạt 100%. Tuy nhiên, số lao động thiếu việc làm hoặc chưa có việc làm ổn định trong độ tuổi năm 2017 còn 1.430 người (trong đó số người thất nghiệp ghi nhận là 965 người).
  • Về môi trường:
Chỉ tiêu môi trường sống Năm 2015 (%) Năm 2016 (%) Năm 2017 (%)
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch 40,0 45,0 50,0
Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh đạt chuẩn 37,0 41,0 45,0
Tỷ lệ hộ tham gia thu gom rác 65,0 76,0 83,0

Tác giả đánh giá môi trường đất và nước vẫn chịu rủi ro từ việc xả thải chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý triệt để, tỷ lệ áp dụng hầm Biogas và ủ phân vi sinh còn thấp.

3. Các nhân tố ảnh hưởng và hạn chế

  • Nhân tố quản lý: Công tác khuyến nông mới dừng ở 1 khuyến nông viên/xã, chưa theo sát yêu cầu kỹ thuật của từng xóm; chưa có bộ phận chuyên trách dự báo thị trường nông sản dẫn đến tình trạng "được mùa mất giá".
  • Nhân tố kỹ thuật – hạ tầng: Cơ giới hóa đồng ruộng thấp, hệ thống kênh mương cấp III và đường giao thông nội đồng chưa hoàn thiện; đất đai manh mún cản trở sản xuất hàng hóa tập trung.

4. Định hướng và giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Giải pháp khoa học – kỹ thuật: Chuyển giao công nghệ sản xuất giống mới, nhân rộng quy trình IPM, 3 giảm 3 tăng, hướng dẫn nông dân sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh và thuốc BVTV sinh học; cấm thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục.
  2. Giải pháp vốn và hạ tầng: Tạo điều kiện cho hộ nông dân vay vốn ưu đãi; huy động nguồn lực kiên cố hóa kênh mương cấp III, nâng cấp đường giao thông nội đồng và trạm cấp nước sạch.
  3. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Tuyên truyền qua đài truyền thanh, tờ rơi; quy hoạch các điểm thu gom bao bì, chai lọ thuốc BVTV; xây dựng mô hình thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt, khuyến khích lắp đặt hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
  4. Giải pháp quản lý chất lượng và tiêu thụ nông sản: Tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp (phân bón, giống, thuốc trừ sâu); hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm, khắc phục tình trạng tư thương ép giá.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận xây dựng bức tranh định lượng chi tiết về nông nghiệp xã Xương Thịnh giai đoạn 2015 – 2017, ghi nhận sự tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp từ 26,2 tỷ đồng lên 29,7 tỷ đồng (tăng bình quân 6,47%/năm), giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác tăng từ 30,5 triệu lên 39,7 triệu đồng.
  • Xác định các chỉ số chuyển biến xã hội và môi trường: Phản ánh tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26,48% xuống 18,92%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30,04%; tỷ lệ hộ dùng nước sạch đạt 50% và thu gom rác thải đạt 83% vào năm 2017.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù địa bàn trung du miền núi, tập trung vào việc xử lý dứt điểm rào cản manh mún đất đai, kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và khắc phục ô nhiễm môi trường nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi cấp xã và phụ thuộc chủ yếu vào nguồn số liệu thứ cấp do UBND xã Xương Thịnh cung cấp trong khung thời gian 2015 – 2017; chưa tiến hành điều tra xã hội học diện rộng bằng phiếu khảo sát đối với từng nhóm hộ nông dân (hộ trồng trọt, hộ chăn nuôi trang trại, hộ nghèo).
  • Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế – sinh thái của các mô hình nông nghiệp cụ thể (mô hình VAC, mô hình liên kết chuỗi giá trị lúa chất lượng cao) và phân tích tác động sau giai đoạn dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Cẩm Khê.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý Phát triển Nông thôn, Kinh tế Nông nghiệp, Khuyến nông thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp và các cơ sở đào tạo liên quan khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập nghề nghiệp cấp xã.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, khuyến nông cấp cơ sở tại các địa bàn trung du, miền núi đang xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với tiêu chí môi trường và xây dựng nông thôn mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về diện tích, cơ cấu cây trồng, năng suất giống lúa chất lượng cao và bộ chỉ tiêu đánh giá 3 trụ cột phát triển bền vững cấp xã tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của xã Xương Thịnh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, ngành trồng trọt luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng từ 53,8% (năm 2015) lên 55,6% (năm 2017). Ngành chăn nuôi chiếm vị trí thứ hai, giảm từ 36,3% (năm 2015) xuống 34,3% (năm 2017). Ngành thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất, dao động từ 9,9% (2015) lên 11,6% (2016) và đạt 10,1% (2017).

2. Năng suất và diện tích gieo trồng cây lúa tại xã Xương Thịnh đạt kết quả ra sao?
Diện tích gieo trồng lúa của xã duy trì ở mức 203,0 ha (2015) và 202,9 ha (2016 – 2017). Năng suất lúa bình quân đạt 52,0 tạ/ha, sản lượng tăng từ 1.039,34 tấn (2015) lên 1.055,08 tấn (2017). Diện tích lúa cao sản chất lượng cao (các giống TH33, TH34, LT2, ĐB5, ĐB6, VL1, VL20) chiếm 35% tổng diện tích lúa.

3. Thực trạng giảm nghèo và lao động tại xã Xương Thịnh được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm liên tục qua 3 năm, từ 26,48% (2015) xuống 22,8% (2016) và còn 18,92% (2017). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30,04% vào năm 2017 (tăng từ mức 26,09% năm 2015). Tuy nhiên, số lao động chưa có việc làm ổn định năm 2017 vẫn còn 1.430 người (trong đó 965 người ghi nhận thất nghiệp).

4. Các chỉ tiêu về môi trường sống nông thôn tại xã Xương Thịnh chuyển biến ra sao từ 2015 đến 2017?
Theo số liệu thống kê tại Chương 3: tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch tăng từ 40% (2015) lên 50% (2017); tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh đạt chuẩn tăng từ 37% lên 45%; tỷ lệ hộ gia đình tham gia thu gom rác thải sinh hoạt tăng mạnh từ 65% lên 83%.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật nào nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp?
Tác giả đề xuất mở rộng tập huấn chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), áp dụng quy trình "3 giảm 3 tăng", sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh và thuốc BVTV sinh học thay thế hóa chất độc hại; đồng thời khuyến khích xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi và quy hoạch các điểm thu gom bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Chiến đã phân tích toàn diện thực trạng sản xuất nông nghiệp và mức độ phát triển bền vững của xã Xương Thịnh (Cẩm Khê, Phú Thọ) trong giai đoạn 2015 – 2017. Bằng phương pháp thống kê và phân tích thứ cấp, công trình đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng giá trị nông nghiệp, giảm nghèo và cải thiện hạ tầng nông thôn, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về đất đai manh mún, thị trường tiêu thụ và ô nhiễm chất thải chăn nuôi. Các nhóm giải pháp về khoa học công nghệ, vốn đầu tư hạ tầng, kiểm soát môi trường và quản lý chất lượng nông sản được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.