TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Chăn Nuôi – Thú y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Năng suất sinh sản của lợn nái GP1050 khi được phối tinh GP1040 tại Trung tâm Lợn giống Hạt nhân Cụ kỵ, Công ty TNHH GreenFarm Asia Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương Lớp : Thú Y 51B Giáo viên hướng dẫn : TS. Dương Thanh Hải Bộ môn : Chăn nuôi NĂM 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Chăn Nuôi – Thú y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Năng suất sinh sản của lợn nái GP1050 khi được phối tinh GP1040 tại Trung tâm Lợn giống Hạt nhân Cụ kỵ, Công ty TNHH GreenFarm Asia Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương Lớp : Thú Y 51B Thời gian thực hiện : 15/02/2022 đến 30/03/2022 Địa điểm thực hiện : Trung tâm Lợn giống Hạt nhân Cụ kỵ GreenFarm Asia Giáo viên hướng dẫn : TS. Dương Thanh Hải Bộ môn : Chăn nuôi NĂM 2022 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kỹ năng quý đáng quý trong suốt thời gian tôi học tập tại trường. Tôi cũng xin gửi lời tri ân, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS.
Dương Thanh Hải - người luôn hỗ trợ, đồng hành cùng tôi xuyên suốt trong quá trình học tập, thực tập và hoàn thành khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các Ban ngành của Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và tham gia hoạt động sản xuất thực tiễn trong quá trình tôi thực tập tốt nghiệp tại cơ sở của Công ty. Xin cảm ơn toàn thể các anh chị, cô chú lãnh đạo và kỹ thuật của Trại lợn Cư Jút đã luôn quan tâm, giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc và bài khóa luận tốt nghiệp. Cảm ơn những người bạn của tôi đã luôn bên cạnh, động viên, chia sẻ, hỗ trợ, giúp tôi thêm tự tin để trở thành một con người có bản lĩnh hơn.
Và cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn to lớn tới gia đình, người thân vì mọi người luôn là hậu phương vững chắc, là nguồn động lực mạnh mẽ để giúp con vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong suốt quá trình học tập, thực tập cũng như trong cuộc sống. Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong sẽ nhận được sự thông cảm và những lời góp ý chân thành từ quý thầy, cô giáo, quý công ty, bạn bè để bài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Xin kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và kính chào! Thành phố Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2022 Sinh viên Nguyễn Thị Hương DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Cơ cấu đàn lợn tại trại Cư Jút. Nọc và hậu bị. Thức ăn cho lợn theo từng giai đoạn. Khối lượng cám ở silo tại mỗi khu.
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn hậu bị và nọc trẻ làm giống. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho đàn nái và hậu bị sinh sản. Quy trình vaccine cho tổng đàn lợn nái. Quy trình vaccine cho đàn nọc.
Quy trình vaccine cho lợn con. So sánh quy trình lý thuyết và thực tế. Các công việc đã được tham gia và số lượng cụ thể. Các quốc gia sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới.
Diễn biến số lượng đầu lợn và sản lượng thịt lợn cả nước giai đoạn 2016- 2021. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái GP1050 (n=60). Năng suất sinh sản của lợn nái GP1050 khi được phối tinh GP1040 trên lợn con (n=60).42 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại trại.
Bố trí mặt bằng khu sản xuất của trại .3 DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Cs. : Cộng sự DTLCP : Dịch tả lợn châu phi Du : Duroc HSLĐ : Hệ số lứa đẻ KCLĐ : Khoảng cách lứa đẻ KLCS : Khối lượng cai sữa KLLCCS : Khối lượng lợn con cai sữa/nái/năm KLSS : Khối lượng sơ sinh L : Landrace Pi : Pietrain PIC : Pig Improvement Company SCCS : Số con cai sữa SCSS : Số con sơ sinh SCSSS : Số con sơ sinh sống TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TGCP : Thời gian chờ phối TGMT : Thời gian mang thai TGNC : Thời gian nuôi con TLSĐ24 : Tỷ lệ sống đến 24 giờ TLSĐCS : Tỷ lệ sống đến cai sữa TTNT : Thụ tinh nhân tạo Y : Yorkshire MỤC LỤC PHẦN I. PHỤC VỤ SẢN XUẤT. TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP.
Thông tin trại. Quá trình hình thành và phát triển của trại. Cơ cấu tổ chức và hoạt động. Cơ cấu đàn và hướng sản xuất.
Hệ thống sản xuất. Tình hình dịch bệnh và công tác vệ sinh, khử trùng tiêu độc. Đánh giá chung. CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT.
Quy trình chăm sóc lợn nái trước khi đẻ. Quy trình đỡ đẻ. Quy trình chăm sóc và quản lý lợn nái và lợn con từ lúc sinh tới cai sữa. Quy trình thiến lợn con.
Quy trình cai sữa lợn con. Một số phác đồ điều trị. Quy trình vaccine. SO SÁNH KIẾN THỨC LÝ THUYẾT VỚI QUY TRÌNH THỰC TẾ.
TỔNG HỢP CÁC CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN. BÀI HỌC KINH NGHIỆM SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP. Quan điểm, thái độ học tập. Bài học rút ra .28 PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tính cấp thiết. Mục tiêu của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình chăn nuôi lợn trong và ngoài nước.
Đặc điểm các giống lợn liên quan đến đề tài. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái. Một số kết quả nghiên cứu. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái. Nội dung nghiên cứu.
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Năng suất sinh sản của lợn nái GP1050.
Các chỉ tiêu trên đàn lợn con. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 1.
Thông tin trại Tên trại: Trung tâm Lợn giống Hạt nhân Cụ kỵ, Công ty TNHH GreenFarm Asia (trại lợn Cư Jút). Địa chỉ trại: Thôn 8, xã Cư Knia, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông. Tên trưởng trại: Nguyễn Văn Tuấn Anh. Số điện thoại: 0974112413.
Diện tích: Tổng diện tích 105 ha. Đối tượng chăn nuôi: Chăn nuôi, sản xuất lợn giống, lợn hạt nhân cụ kỵ, lợn thịt chất lượng cao: Tổng thiết kế 8.400 con lợn gồm 1.200 con lợn hạt nhân cụ kỵ và 7.200 con lợn nái hậu bị cấp ông bà. Quá trình hình thành và phát triển của trại Trung tâm Lợn giống Hạt nhân Cụ kỵ (còn được gọi là Trại Lợn Cư Jút), thuộc Công ty TNHH GreenFarm Asia. Được khởi công xây dựng tháng 5 năm 2013 với vốn đầu tư thực hiện là 23.000 USD (tương đương bốn trăm chín mươi ba tỷ đồng) để đầu tư nuôi lợn cụ kỵ, lợn hạt nhân và lợn giống theo mô hình khép kín, an toàn sinh học theo chuẩn Pig Improvement Company (PIC) với quy mô 5000 nái và đang duy trì cho tới hiện tại.
Cơ cấu tổ chức và hoạt động Trại gồm có 102 người, cơ cấu tổ chức và nhân sự tại trại được thể hiện ở trong sơ đồ sau: 1 Trưởng trại (1 người) Phó trại – Kỹ thuật trưởng (1 người) Khu hậu Khu Quản lý Khu cai Khu đẻ bị mang nhân sự sữa (20 (12 thai (3 (9 người) người) (17 người) người) người) Hành Thống Vệ Bảo trì Kế toán chính Kho Nấu ăn kê – sinh (5 (15 (2 -Y tế vận (5 Kho (1 người) người) người)v (8 (5 người) người) vận vận ận người) người) ận vận Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại trại 1. Cơ cấu đàn và hướng sản xuất Cơ cấu đàn và hướng sản xuất hiện tại ở trại được thể hiện như sau: Bảng 1. Cơ cấu đàn lợn tại trại Cư Jút Khu chăn nuôi Số phòng nuôi Quy mô (con) Khu cách ly 1 30 Khu phát triển hậu bị 1 300 Khu mang thai 4 4.704 Khu đẻ 16 960 Khu cai sữa 28 20.160 Khu thịt/hậu bị 28 20.160 Khu nọc 2 136 Tổng cộng 46.750 (Nguồn: Trang trại Cư Jút, 2022) 2 Hướng sản xuất: Trung tâm lợn giống hạt nhân cụ kỵ GreenFarm Asia chuyên cung cấp lợn giống (lợn ông bà) cho các trang trại trực thuộc thành viên trong công ty Greenfeed.
Sản xuất lợn giống GF24 bán cho các trang trại giống khác có nhu cầu. Sản xuất tinh lợn PIC280, PIC337, PIC399 cung cấp ra ngoài thị trường. Bán lợn thương phẩm cho nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai (dnf) với công suất 170 con/ngày, đồng thời hoàn thiện 3 chuỗi khép kín (Feed – Farm – Food). Hệ thống sản xuất 1.
Cơ sở vật chất, chuồng trại và hệ thống xử lý chất thải Bố trí mặt bằng khu sản xuất và vành đai sinh học xung quanh của trại được thể hiện qua hình 1. Bố trí mặt bằng khu sản xuất của trại Quy mô trại có tổng diện tích 105 héc ta, bao gồm khu sản xuất và khu sinh hoạt. Hai khu này tách biệt nhau bởi hệ thống đường đi dài và nhà sát trùng đảm bảo cho công tác phòng dịch. Bước vào trang trại có hệ thống cửa gồm 3 cửa: Cửa chính có chiều cao theo quy định có phòng bảo vệ để đóng mở nghiêm ngặt, cửa này dành riêng cho xe ôtô chở cám khi vào cổng sẽ đi qua phòng sát trùng mới được vào trại; cửa phụ dành cho lãnh đạo, công nhân viên vào làm việc sẽ đi qua hệ thống nhà sát trùng sau đó vào khu sinh hoạt.
Ngoài ra hệ thống trại còn có một cửa cách khá xa khu sinh hoạt và khu sản xuất, cửa này là nơi nhập và xuất bán lợn ra bên ngoài. Phía trong trại được chia thành 2 khu chính đó là khu sinh hoạt và khu sản xuất. Khu sinh hoạt bao gồm: phòng họp, phòng hành chính, phòng y tế, kho thuốc, nhà bếp, nhà ở cách ly, phòng tắm sát trùng, nhà ở cho công nhân, khu vực xuất nhập lợn. Người từ bên ngoài vào trại muốn xuống khu sạch sẽ được cách ly ở khu dơ ít nhất 4 ngày vì lý do an toàn sinh học.