Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, do đó công tác quản lý, đầu tư và sử dụng vốn hiệu quả là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển. Trong hoạt động kinh doanh thường nhật, các dòng lưu chuyển tiền tệ diễn ra liên tục và xen kẽ: các khoản phải thu được thu hồi để tạo lập nguồn vốn bằng tiền phục vụ chi tiêu; ngược lại, các khoản chi được thực hiện nhằm duy trì hoạt động kinh doanh để tiếp tục tạo ra nguồn thu mới. Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong tài sản lưu động, đóng vai trò đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán, mua sắm và chi phí vận hành, đồng thời là thước đo cơ bản để các đối tác đánh giá khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các khoản nợ phải thu và nợ phải trả luôn song hành cùng các giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ. Việc tổ chức hạch toán chính xác và khoa học công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản công nợ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ biến động tài sản, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, chủ động cân đối ngân sách và tận dụng hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Công ty CP Nguồn nhân lực Siêu Việt" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Tuấn tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và củng cố toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và kế toán các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Nguồn nhân lực Siêu Việt.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý vốn và thanh toán công nợ tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu, phải trả.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Nguồn nhân lực Siêu Việt.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và thực tế hạch toán phát sinh trong năm tài chính 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) cùng hệ thống quy định kế toán doanh nghiệp hiện hành. Cơ sở lý luận được chia thành ba mảng nghiệp vụ cốt lõi:
- Kế toán vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111: 1111, 1112, 1113), tiền gửi ngân hàng (TK 112: 1121, 1122, 1123) và tiền đang chuyển (TK 113: 1131, 1132). Đề tài nhấn mạnh nguyên tắc kiểm soát nội bộ (bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán, đối chiếu định kỳ giữa sổ quỹ và số thực tồn, kiểm kê quỹ) và nguyên tắc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế đối với các nghiệp vụ ngoại tệ.
- Kế toán các khoản phải thu: Bao gồm phải thu khách hàng (TK 131), thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ (TK 133: 1331, 1332), phải thu khác (TK 138: 1381, 1385, 1388) và tạm ứng cho người lao động (TK 141). Các nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn nợ (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và dứt điểm từng lần tạm ứng được hệ thống hóa rõ ràng.
- Kế toán các khoản phải trả: Bao gồm phải trả cho người bán (TK 331), phải trả người lao động (TK 334: 3341, 3348) gắn với các khoản trích theo lương (TK 3382, 3383, 3384, 3389), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333: từ 33311 đến 3339) cùng các khoản phải trả, phải nộp khác (TK 338: 3381, 3387, 3388).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu trực tiếp: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ và báo cáo kế toán tại Công ty Siêu Việt.
- Phương pháp tham gia trực tiếp: Trực tiếp tham gia quan sát và hỗ trợ xử lý nghiệp vụ tại phòng kế toán trong thời gian thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn nhân viên và phụ trách kế toán nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý các tình huống phát sinh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý thuyết từ giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Sổ sách kế toán liên quan |
| Vốn bằng tiền |
TK 111, TK 112, TK 113 |
Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy nộp tiền, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Sao kê ngân hàng, Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT) |
Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
| Các khoản phải thu |
TK 131, TK 133, TK 138, TK 141 |
Hóa đơn GTGT, Lệnh bán hàng, Phiếu tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT), Biên bản xử lý tài sản thiếu |
Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng (TK 131), Sổ chi tiết tạm ứng (TK 141), Sổ chi tiết TK 133, TK 138 |
| Các khoản phải trả |
TK 331, TK 334, TK 333, TK 338 |
Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương (Mẫu 03-LĐTL), Tờ khai thuế |
Sổ chi tiết phải trả người bán (TK 331), Sổ theo dõi lương và các khoản trích, Sổ chi tiết thuế và nghĩa vụ ngân sách |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của vốn bằng tiền và công nợ đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Nội dung chương xác định mục đích nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng tại Công ty CP Nguồn nhân lực Siêu Việt, giới hạn phạm vi nghiên cứu số liệu năm 2016, thuyết minh 4 phương pháp nghiên cứu thực hiện và phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả
Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định và nguyên tắc hạch toán theo chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Kế toán vốn bằng tiền: Nêu định nghĩa theo VAS 01; quy định hạch toán tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113); phân tích các nguyên tắc kiểm soát nội bộ (phân công nhiệm vụ, đối chiếu sổ sách, bất kiêm nhiệm) và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thu chi, chênh lệch tỷ giá, xử lý thừa/thiếu tiền kiểm kê (TK 1381, TK 3381).
- Kế toán các khoản phải thu: Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng (TK 131), ghi nhận doanh thu và giảm trừ doanh thu (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại); quy định hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331, 1332); phản ánh các khoản phải thu khác (TK 1381, 1385, 1388); quy trình và nguyên tắc tạm ứng, quyết toán tạm ứng của người lao động (TK 141).
- Kế toán các khoản phải trả: Phản ánh nghiệp vụ mua hàng chưa thanh toán cho người bán (TK 331), nguyên tắc xử lý hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (TK 334, TK 3382, 3383, 3384, 3389); hạch toán thuế và các nghĩa vụ với Nhà nước (TK 333 với 9 tài khoản cấp 2); hạch toán các khoản phải trả khác và doanh thu chưa thực hiện (TK 3387).
Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Nguồn nhân lực Siêu Việt
Chương 3 giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và mô hình hoạt động của đơn vị thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động: Công ty Cổ phần Nguồn nhân lực Siêu Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung ứng nguồn nhân lực, dịch vụ việc làm và tuyển dụng lao động.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Phân tích mô hình quản lý của công ty qua Sơ đồ 3.1, quy định rõ chức năng và quyền hạn của ban giám đốc cùng các phòng ban nghiệp vụ.
- Tổ chức công tác kế toán: Trình bày mô hình tổ chức bộ máy kế toán qua Sơ đồ 3.2, làm rõ nhiệm vụ của từng vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Thủ quỹ); xác định hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức sổ Nhật ký chung và chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Chương 4: Thực trạng về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Công ty CP Nguồn nhân lực Siêu Việt
Chương 4 tập trung phân tích thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 4/2016:
- Thực tế kế toán vốn bằng tiền: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt; ghi nhận các nghiệp vụ thu tiền mặt dịch vụ, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng qua Giấy nộp tiền và Phiếu chi PC408; đối chiếu số liệu ghi nhận trên Sổ quỹ tiền mặt ngày 23/4/2016 và Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt; theo dõi giao dịch tiền gửi ngân hàng qua sao kê tài khoản.
- Thực tế kế toán nợ phải thu: Phản ánh quy trình ký Phiếu đăng ký dịch vụ tuyển dụng, lập Phiếu thu tiền khách hàng (như Công ty Fishland, Công ty Kỹ thuật KP); xử lý thanh toán chuyển khoản qua sao kê ngân hàng và Phiếu thu của Công ty NANO; hạch toán quy trình tạm ứng cho nhân viên thông qua Phiếu đề nghị tạm ứng, Phiếu chi tạm ứng và Giấy thanh toán tạm ứng hoàn ứng.
- Thực tế kế toán nợ phải trả: Minh họa quy trình thanh toán chi phí vận hành gồm dịch vụ điện sinh hoạt (Thư đề nghị thanh toán tiền điện, Hóa đơn GTGT tiền điện, Phiếu hạch toán tiền điện), cước viễn thông (Thông báo cước FPT, Phiếu đề nghị thanh toán cước FPT, Xác nhận chuyển tiền liên ngân hàng); hạch toán chi phí lương và thanh toán lương tháng 4/2016 dựa trên Danh sách lương nhân viên và Phiếu chi lương PC406.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Công ty CP Nguồn nhân lực Siêu Việt
Chương cuối cùng tổng kết và đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty thực hiện quy trình hạch toán tương đối nề nếp, sử dụng đúng các mẫu biểu chứng từ kế toán cơ bản, phân định rõ ràng giữa sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo kiểm soát các khoản thu - chi thường xuyên.
- Chỉ ra nhược điểm: Nhận diện một số tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ công nợ, việc theo dõi chi tiết kỳ hạn thanh toán của khách hàng đôi lúc chưa kịp thời, quy trình thanh toán tạm ứng còn chậm trễ ở một số bộ phận.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tăng cường công tác đôn đốc thu hồi nợ đến hạn từ khách hàng sử dụng dịch vụ nhân sự, siết chặt kỷ luật thanh quyết toán tạm ứng và nâng cao hiệu quả đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhân lực. Kết quả nghiên cứu được minh chứng thông qua việc trích xuất và phân tích hệ thống chứng từ thực tế:
- Về mảng kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thông qua các chứng từ thực tế như Sổ quỹ tiền mặt ngày 23/4/2016, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, Phiếu chi tiền mặt PC408 và các Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.
- Về mảng công nợ phải thu: Đề tài làm rõ quy trình cung ứng dịch vụ tuyển dụng từ khâu tiếp nhận Phiếu đăng ký dịch vụ đến việc thu hồi công nợ bằng tiền mặt (Phiếu thu Công ty Fishland, Phiếu thu Công ty Kỹ thuật KP, Phiếu thu Công ty NANO) và thu hồi qua chuyển khoản ngân hàng (Sao kê chuyển khoản ngân hàng của Công ty NANO). Đồng thời, quy trình quản lý tạm ứng nhân viên được thể hiện rõ qua chu trình lập Phiếu tạm ứng, Phiếu chi tạm ứng và Giấy thanh toán tạm ứng.
- Về mảng công nợ phải trả và chi phí: Phản ánh việc quản trị nợ phải trả nhà cung cấp dịch vụ tiện ích thông qua Thư đề nghị thanh toán tiền điện, Hóa đơn GTGT tiền điện, Thông báo cước internet FPT, Phiếu đề nghị thanh toán cước FPT và Lệnh xác nhận chuyển tiền liên ngân hàng; hạch toán chi phí tiền lương nhân viên tháng 4/2016 căn cứ trên Danh sách lương nhân viên tháng 4/2016 và Phiếu chi lương PC406.
Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã đối chiếu khung lý luận kế toán doanh nghiệp với đặc thù vận hành của Công ty Siêu Việt, chỉ ra các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và đưa ra các kiến nghị cải tiến cụ thể nhằm nâng cao tính minh bạch, hạn chế ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả thanh toán công nợ tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp, khóa luận chỉ tập trung phân tích số liệu và nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi năm tài chính 2016 (trọng tâm là tháng 4/2016). Đề tài chủ yếu xem xét nghiệp vụ kế toán tài chính về vốn bằng tiền và công nợ, chưa mở rộng phân tích sâu về kế toán quản trị dòng tiền hoặc phân tích năng lực tài chính tổng thể của doanh nghiệp qua nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá xu hướng biến động vốn bằng tiền và công nợ; nghiên cứu thiết lập mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa số dư tiền mặt dự trữ cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhân sự.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán tài chính: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận và cấu trúc một đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán vốn bằng tiền và công nợ; minh họa rõ nét cách chuyển hóa từ lý thuyết hạch toán sang thực tế luân chuyển chứng từ doanh nghiệp.
- Người làm đề tài tại doanh nghiệp dịch vụ: Giúp tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu đăng ký dịch vụ, phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, hóa đơn tiền điện, cước internet FPT, bảng thanh toán lương) và cách thức tổ chức sổ chi tiết, sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các tài khoản cấp 2 nào để phản ánh chi tiết các khoản vốn bằng tiền?
Theo nội dung lý thuyết được tác giả trình bày tại Chương 2, hệ thống tài khoản vốn bằng tiền gồm các tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
2. Việc xử lý chênh lệch thừa hoặc thiếu tiền mặt khi kiểm kê quỹ được tác giả hệ thống hóa như thế nào?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, khi kiểm kê phát hiện chênh lệch chưa xác định rõ nguyên nhân:
- Trường hợp thiếu tiền mặt: Hạch toán vào bên Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), ghi Có TK 111.
- Trường hợp thừa tiền mặt: Hạch toán vào bên Nợ TK 111, ghi Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết) hoặc Có TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).
3. Quy trình tạm ứng cho người lao động tại doanh nghiệp được quản lý theo những nguyên tắc và chứng từ nào?
Theo Chương 2 và Chương 4 của khóa luận, quy trình tạm ứng tuân thủ nguyên tắc: chỉ chi tạm ứng mới khi đã thanh toán hết khoản tạm ứng cũ; sử dụng đúng mục đích phê duyệt; hoàn ứng ngay sau khi hoàn thành công việc. Bộ chứng từ thực tế bao gồm: Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Phiếu chi tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT) kèm theo hóa đơn, chứng từ gốc để quyết toán hoặc trừ vào lương nếu không sử dụng hết.
4. Những chứng từ thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho mảng kế toán nợ phải trả tại Công ty Siêu Việt?
Tại Chương 4, tác giả đã thu thập và minh họa các nghiệp vụ nợ phải trả thực tế gồm:
- Thanh toán tiền điện: Thư đề nghị thanh toán tiền điện, Hóa đơn GTGT tiền điện, Phiếu hạch toán tiền điện.
- Thanh toán cước viễn thông: Thông báo cước FPT, Phiếu đề nghị thanh toán cước FPT, Xác nhận chuyển tiền liên ngân hàng.
- Thanh toán cho người lao động: Danh sách lương nhân viên tháng 4/2016, Phiếu chi PC406.
5. Kế toán các khoản trích theo lương cho người lao động được hạch toán qua những tài khoản nào theo nội dung đề tài?
Theo cơ sở lý luận tại Chương 2, các khoản trích theo lương của người lao động được theo dõi chi tiết qua các tài khoản: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế) và TK 3389/TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), kết chuyển tương ứng vào chi phí quản lý (TK 642) hoặc khấu trừ vào lương người lao động (TK 334).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Nguồn nhân lực Siêu Việt năm 2016, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ thu chi, công nợ khách hàng, nhà cung cấp và tiền lương. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp.