Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ ô tô Hà Thành. Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ ô tô Hà Thành. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm đào tạo Theo từ điển tiếng Việt: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm được những tri thức, kỹ năng, và kỹ xảo. một cách có hệ thống nhằm giúp họ thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần phát triển kinh tế xã hội, duy trì và phát triển”. Theo tác giả Bùi Văn Chiêm và Nguyễn Tài Phúc, Giáo trình Quản trị Nhân lực (2014), “Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là hoạt động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu quả hơn”. [1] Theo tác giả Lê Thanh Hà, Giáo trình Quản trị Nhân lực (2020), “Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình”. [3] Trong khóa luận này khái niệm nhân lực được định nghĩa theo cách tiếp cận của tác giả Lê Thanh Hà, khái niệm đào tạo có thể được hiểu là hoạt động học tập nhằm mục đích nâng cao tay nghề, kỹ năng người lao động, giúp người lao động hoàn thành công việc thực tại tốt hơn, tăng hiệu quả làm việc của người lao động. Khái niệm nhân lực Theo C.
Mác và Lê Nin: “Người lao động là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất, là yếu tố quyết định đến quá trình sản xuất. Nói như vậy để thấy, ngay từ khi xuất hiện hoạt động sản xuất vật chất, con người, người lao động đã được coi trọng, là yếu tố kiên quyết trong hoạt động sản xuất - hoạt động đặc trưng riêng của con người và xã hội loài người”. 8 Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”. [2] Theo tác giả Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình “Quản trị nhân lực căn bản” - Trường Đại học Thương Mại - NXB Thống kê, Hà Nội, “Nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp được trả công khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp”.
[8] Như vậy theo các cách tiếp cận trên, có thể định nghĩa nhân lực trong doanh nghiệp chính là một bộ phận của nguồn nhân lực xã hội, là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của mỗi quốc gia, mà ở đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai. Khái niệm đào tạo nhân lực: Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình “Quản trị nhân lực” - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, “Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu quả hơn”. [2] Theo tác giả Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình “Quản trị nhân lực căn bản” - Trường Đại học Thương Mại - NXB Thống kê, Hà Nội, “Đào tạo và phát triển nhân lực được hiểu là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động để họ có thể thực hiện tốt công việc hiện tại và tương lai.
Trong đó, đào tạo chú trọng đến công việc hiện tại, phát triển nhân lực chú trọng đến công việc tương lai”. [8] 9 Theo tác giả Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Liên (2022), giáo trình “Đào tạo và phát triển nhân lực” - Trường Đại học Thương Mại - NXB Thống kê, Hà Nội, “Đào tạo và phát triển nhân lực được hiểu là quá trình hoàn thiện, nâng cao năng lực của người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc ở cả hiện tại và tương lai, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu đã xác định của tổ chức/doanh nghiệp”. [7] Có thể định nghĩa đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động để họ có thể thực hiện tốt công việc hiện tại và tương lai, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Các doanh nghiệp khi thành lập đều có chung mục đích là thúc đẩy sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ thế mạnh trên thị trường để mang lại lợi ích kinh tế, kiếm lợi nhuận cao. Như vậy, có thể hiểu đa phần các doanh nghiệp khi thành lập được xem là một tổ chức lợi ích kinh tế. Tuy nhiên, cũng có một số các doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà hoạt động vì các yếu tố an sinh xã hội, vì cộng đồng và môi trường. Vai trò và mục đích của đào tạo nhân lực 1.
Vai trò của đào tạo nhân lực a) Đối với doanh nghiệp Cung cấp cho doanh nghiệp nhân lực phù hợp, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn lao động. Đào tạo nhân lực cung cấp cho doanh nghiệp nhân lực chất lượng, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao tính ổn định, năng động và hoạt 10 động kinh doanh của doanh nghiệp, hạn chế tối đa tai nạn lao động. Đào tạo còn là vũ khí chiến lược của doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ. b) Đối với người lao động Đào tạo nhân lực giúp đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo ra tính chuyên nghiệp và phát huy tính sáng tạo trong công việc.
Là cơ hội để người lao động phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, tạo tiền đề cho việc nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp người lao động tự tin, làm chủ các phương tiện kỹ thuật hiện đại, đảm bảo an toàn lao động, tăng cơ hội thăng tiến. Đào tạo còn giúp nâng cao thái độ tích cực và tạo động lực làm việc cho người lao động, tạo sự gắn bó với doanh nghiệp. c) Đối với xã hội: Đào tạo nhân lực có ý nghĩa to lớn đến sự phát triển xã hội. Đào tạo nhân lực góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội, tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chỉ số đào tạo và phát triển con người của quốc gia.
Mục đích của đào tạo nhân lực Đào tạo nhân lực giúp người lao động trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thái độ tích cực, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của công việc tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Từ đó, tăng cường hiệu quả sử dụng nhân lực nói chung và hiệu quả sử dụng nhân lực khi thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ nói riêng. Đào tạo nhân lực góp phần nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp thông qua việc cung cấp, trang bị, truyền đạt các kỹ năng, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cần thiết cho nhân viên. Phát triển nhân lực kế cận cho tổ chức: Phát triển đội ngũ kế cận từ việc tìm ra người kế nhiệm, đào tạo và chuyển giao quyền lực, công việc.
Nội dung đào tạo nhân lực 1. Đào tạo hội nhập Dành cho nhân viên mới được tuyển dụng vào công ty, nhằm cung cấp cho họ những thông tin cần thiết cho việc hoà nhập vào phòng ban, tổ chức và làm tốt trách nhiệm được giao. 11 Nội dung đào tạo hội nhập: - Tổng quan về tổ chức: Cơ cấu tổ chức, Phòng ban, các giá trị cơ bản, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ. - Lương, phúc lợi: Tiền lương, phương thức trả lương, tiền thưởng và phúc lợi.
- Nội quy, quy định về chế độ làm việc, kỷ luật lao động, an toàn lao động. - Tiếp cận các thông tin và kỹ năng sử dụng cho công việc hiện tại. - Các nội dung kỹ thuật liên quan tới công việc. - Nội dung cải thiện hiệu suất công việc.
- Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của bộ phận và tổ chức. Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ - Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Là quá trình trang bị tri thức về nghề nghiệp, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp mà người lao động cần có để thực hiện công việc với nghề nghiệp cụ thể. Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết nhất để nhân sự có thể hoàn thành và thích ứng với sự thay đổi của công việc. - Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ gồm: + Đào tạo kiến thức nghề nghiệp: Là đào tạo những tri thức căn bản và chuyên sâu về nghề nghiệp mà đòi hỏi người lao động thực hiện nghề đó nắm vững.
+ Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp: Là đào tạo những kỹ xảo, kỹ thuật cơ bản trong quá trình thực hiện công việc. Đào tạo kỹ năng giúp cho người lao động làm quen, rèn luyện và có được sự thuần thục, tinh xảo trong quá trình thực hiện các bước công việc. + Đào tạo phẩm chất nghề nghiệp: Mỗi nghề nghiệp sẽ đòi hỏi người lao động cần phải có để thực hiện công việc tốt nhất.