Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, văn hóa doanh nghiệp ngày càng khẳng định vai trò là một tài sản vô hình và năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức. Một nền văn hóa doanh nghiệp vững mạnh không chỉ tạo dựng sự liên kết nội bộ, giảm thiểu rủi ro vận hành mà còn khơi dậy tinh thần làm việc, thúc đẩy tính sáng tạo của người lao động và nâng cao uy tín thương hiệu trên thương trường.

Tại Việt Nam, văn hóa doanh nghiệp đã được các tổ chức quan tâm, song tại nhiều đơn vị kinh doanh vừa và nhỏ, việc xây dựng và duy trì văn hóa vẫn chưa được đầu tư đúng mức. Qua quá trình 02 tháng thực tập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội, tác giả nhận thấy thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại đây mới dừng lại ở mức độ nhận thức sơ khai, thiếu các biện pháp triển khai cụ thể và đồng bộ. Doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào việc gia tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ bất động sản mà chưa nhận thức đầy đủ vai trò của văn hóa doanh nghiệp như một lợi thế cạnh tranh lâu dài. Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội" được lựa chọn nghiên cứu.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội.
    3. Phân tích, làm rõ thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khảo sát, thu thập tài liệu và đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội.
    2. Xây dựng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi văn hóa doanh nghiệp tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội (trụ sở tại số 78 Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động từ khi thành lập công ty năm 2010 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận văn hóa doanh nghiệp dưới góc độ khoa học quản trị văn phòng và quản trị tổ chức, sử dụng các định nghĩa, chuẩn mực pháp lý và mô hình lý thuyết chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và lý thuyết:
    • Khái niệm văn hóa: Tiếp cận theo định nghĩa của GS. Trần Ngọc Thêm (2010) trong giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam, xác định văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua hoạt động thực tiễn.
    • Khái niệm doanh nghiệp: Trích dẫn theo Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
    • Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: Sử dụng quan điểm của Edgar Schein, định nghĩa văn hóa công ty là tổng thể các quan niệm chung được các thành viên học hỏi qua quá trình giải quyết các vấn đề thích ứng bên ngoài và hội nhập nội bộ.
    • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Vận dụng mô hình 5 bậc nhu cầu để luận giải động lực thúc đẩy người lao động gắn bó với tổ chức.
    • Mô hình cấu trúc văn hóa: Vận dụng lý thuyết phân tầng văn hóa gồm 3 tầng của Edgar Schein (yếu tố hữu hình, giá trị được tuyên bố, giả thiết ngầm định) kết hợp mô hình 5 yếu tố cấu thành văn hóa (hệ thống ý niệm, hệ thống giá trị, hệ thống biểu hiện, hệ thống hoạt động, nhân cách văn hóa doanh nhân).
    • Hệ thống 5 chức năng của văn hóa doanh nghiệp: Chức năng chỉ đạo, chức năng ràng buộc, chức năng liên kết, chức năng khuyến khích và chức năng lan truyền.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG HỢP KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU               |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ sở pháp lý            | Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14                      |
| Học giả / Nguồn lý thuyết| Edgar Schein, Trần Ngọc Thêm, Abraham Maslow, ILO      |
| Phân loại đặc trưng      | Đặc trưng trực quan và Đặc trưng phi trực quan         |
| Phương pháp thực hiện    | Khảo sát thực tế, Quan sát, Nghiên cứu tài liệu,       |
|                          | Phân tích - Tổng hợp                                   |
| Nguồn dữ liệu            | Dữ liệu nội bộ công ty (quy chế, báo cáo, website),    |
|                          | tài liệu giáo trình và kết quả quan sát trực tiếp      |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp khảo sát thực tế: Tác giả tham gia thực tập trực tiếp trong 02 tháng tại các phòng ban thuộc công ty để ghi nhận quy trình làm việc và thói quen sinh hoạt công sở.
    • Phương pháp quan sát: Tiến hành xem xét cảnh quan kiến trúc, bài trí nội thất, trang phục làm việc, tác phong giao tiếp và ứng xử hàng ngày của cán bộ công nhân viên.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, trích xuất thông tin từ các văn bản nội bộ (hồ sơ pháp lý, quy chế điều hành, nội quy lao động, ấn phẩm bản tin nội bộ) và tài liệu sách chuyên khảo.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại, so sánh dữ liệu thực tế với các tiêu chuẩn lý luận nhằm đánh giá điểm mạnh, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về văn hóa, doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp. Nội dung làm rõ các khái niệm từ góc nhìn của E.B. Tylor, UNESCO, Hồ Chí Minh và Trần Ngọc Thêm; phân loại doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, theo quy mô, ngành nghề và hình thức sở hữu.

Tác giả phân tích sâu sắc 5 chức năng của văn hóa doanh nghiệp gồm: chỉ đạo, ràng buộc, liên kết, khuyến khích và lan truyền. Đồng thời, chương này chỉ ra vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững, tạo bản sắc riêng biệt, tạo lực hướng tâm thu hút nhân tài (dựa trên tháp nhu cầu Maslow), khích lệ đổi mới sáng tạo và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Về đặc trưng, tác giả phân định thành hai nhóm chính:

  • Đặc trưng trực quan: Kiến trúc ngoại thất - nội thất, nghi lễ, giai thoại, biểu tượng/logo, khẩu hiệu, ấn phẩm truyền thông, văn hóa giao tiếp - ứng xử và hệ thống văn bản quy định của doanh nghiệp.
  • Đặc trưng phi trực quan: Lý tưởng, niềm tin, thái độ, sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh và phong cách lãnh đạo (độc đoán, dân chủ, mệnh lệnh).
Nhóm đặc trưng Thành tố cấu thành theo lý luận Biểu hiện cụ thể trong tổ chức
Trực quan (Hữu hình) Kiến trúc, Biểu trưng, Ngôn từ, Quy định Tòa nhà văn phòng, thiết kế bàn làm việc, logo, slogan, đồng phục, quy chế, nội quy, bản tin, website
Phi trực quan (Vô hình) Ý niệm, Tư tưởng, Chuẩn mực hành vi Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của ban lãnh đạo, niềm tin nội bộ

Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu phân tích thực trạng các biểu hiện văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị. Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội (thành viên thuộc Tập đoàn Big Group, thành lập năm 2010) hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn, đầu tư, quản lý và khai thác bất động sản cho thuê (phòng trọ, căn hộ dịch vụ, khách sạn). Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Hội đồng quản trị (do ông Võ Phi Nhật Huy làm Chủ tịch), Ban Giám đốc (ông Võ Phi Nhật Quang là người đại diện pháp luật), cùng 4 đơn vị chuyên môn: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh - Chăm sóc khách hàng, Phòng Tài chính - Kế toán và Ban Quản lý dự án.

Phân tích thực trạng văn hóa trực quan tại doanh nghiệp cho thấy:

  • Kiến trúc văn phòng: Ban đầu đặt tại tầng 11 tòa nhà Discovery Complex (302 Cầu Giấy), đến tháng 9/2019 công ty chuyển về trụ sở riêng tại số 78 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội. Trụ sở mới là tòa nhà 7 tầng có 2 mặt tiền, ngoại thất sơn màu xanh lá và lắp kính hiện đại. Bố trí không gian nội thất gồm: Tầng 1 làm quầy lễ tân đón tiếp; Tầng 2, 3, 4 là các phòng làm việc có vách ngăn độc lập và phòng lãnh đạo khép kín; Tầng 5 là phòng họp trang bị máy chiếu, âm thanh; Tầng 6 là không gian đọc sách, giải trí có cây xanh phục vụ nhân viên ngoài giờ làm việc.
  • Khẩu hiệu và Logo: Slogan của công ty là "Nâng tầm chất lượng cuộc sống". Logo kết hợp giữa biểu tượng quả địa cầu màu xanh (thể hiện định hướng mở rộng, kết nối hệ thống) và chữ "BIG" in hoa màu trắng (khẳng định quy mô và vị thế phát triển).
  • Ấn phẩm và truyền thông: Vận hành website chính thức tại địa chỉ bigland.vn từ ngày 20/06/2017 (nhân kỷ niệm 7 năm thành lập) gồm 7 chuyên mục; duy trì nhóm mạng xã hội nội bộ Facebook để trao đổi thông tin; xuất bản "Bản tin nội bộ Big Land" định kỳ mỗi quý. Ngoài ra, đơn vị phát hành nội bộ cuốn sách "Tự do tài chính bằng Bất Động Sản" do Chủ tịch HĐQT Võ Phi Nhật Huy biên soạn nhằm chia sẻ kinh nghiệm kinh doanh nhà cho thuê.
  • Đồng phục: Áo sơ mi ngắn tay bằng vải cotton màu trắng, viền xanh lá cây, thêu logo công ty ở ngực trái.

Về văn hóa phi trực quan, doanh nghiệp đã định hình tầm nhìn phát triển mạng lưới bất động sản cho thuê, xây dựng cộng đồng nhà đầu tư thông qua hơn 200 chương trình hội thảo (tiếp xúc hơn 60.000 khách hàng tiềm năng, chọn lọc gần 300 nhà đầu tư đồng hành). Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các tồn tại: nội dung website cập nhật chưa kịp thời; kênh Facebook tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin bảo mật nếu thiếu cơ chế kiểm duyệt chặt chẽ; hoạt động xây dựng văn hóa vẫn mang tính hình thức, chưa được thể chế hóa thành các chương trình hành động bài bản.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị:

  • Nhóm giải pháp về phía lãnh đạo: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò chiến lược của văn hóa; hoàn thiện phong cách lãnh đạo dân chủ, khuyến khích sự trao đổi cởi mở; gương mẫu trong việc thực thi chuẩn mực ứng xử; xây dựng lộ trình đào tạo và phổ biến văn hóa cho nhân viên mới.
  • Nhóm giải pháp về phía nhân viên: Tăng cường ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động và nội quy công ty; nâng cao văn hóa giao tiếp, văn minh công sở với đồng nghiệp và khách hàng; tích cực tham gia các phong trào đoàn thể và hoạt động chuyên môn.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ: Nâng cấp, chuẩn hóa và thường xuyên cập nhật nội dung trên cổng thông tin website; thiết lập quy chế quản lý thông tin nội bộ trên mạng xã hội nhằm hạn chế lộ lọt bí mật kinh doanh; duy trì việc phát hành bản tin nội bộ và hoàn thiện hệ thống đánh giá thi đua, khen thưởng gắn liền với các giá trị văn hóa cốt lõi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khảo sát và ghi nhận chi tiết hệ thống biểu hiện văn hóa trực quan tại trụ sở 78 Trung Kính (tòa nhà 7 tầng, phân chia công năng từng tầng, đồng phục, slogan, logo).
    • Hệ thống hóa cấu trúc 4 kênh truyền thông - ấn phẩm của đơn vị: Cổng thông tin điện tử bigland.vn (thành lập từ 20/06/2017 với 7 chuyên mục), trang Facebook nội bộ, bản tin định kỳ hàng quý và ấn phẩm sách chuyên ngành bất động sản của Chủ tịch HĐQT.
    • Trích xuất dữ liệu hoạt động kết nối nhà đầu tư của Big Group và Big Land: tổ chức hơn 200 hội thảo chuyên đề, tiếp cận hơn 60.000 đối tượng tiềm năng, chọn lọc gần 300 nhà đầu tư chiến lược trên 40 tuổi có tiềm lực tài chính.
    • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: việc quản trị văn hóa chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh doanh, việc cập nhật thông tin trên website còn chậm trễ, nguy cơ rủi ro truyền thông mạng xã hội chưa được kiểm soát chặt chẽ bằng văn bản quy chuẩn.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case study) về văn hóa doanh nghiệp trong một công ty cổ phần hoạt động ở lĩnh vực bất động sản và dịch vụ cho thuê nhà tại Hà Nội.
    • Về mặt ứng dụng: Cung cấp hệ thống giải pháp phân tầng (từ lãnh đạo, nhân viên đến giải pháp kỹ thuật truyền thông) giúp ban giám đốc Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội tham khảo để chuẩn hóa môi trường làm việc, nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 02 tháng trong kỳ thực tập tốt nghiệp, do đó việc theo dõi sự biến chuyển văn hóa qua các giai đoạn phát triển còn mang tính thời điểm.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên quan sát định tính và tài liệu thứ cấp; khóa luận chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng thông qua bảng hỏi (survey) đối với toàn bộ cán bộ công nhân viên để lượng hóa mức độ gắn kết và độ hài lòng về văn hóa tổ chức.
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội, chưa so sánh đối chiếu với các công ty thành viên khác trong cùng tập đoàn Big Group tại TP.HCM hay các địa phương khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu lớn hơn tại toàn bộ các chi nhánh thuộc hệ sinh thái Big Group.
    • Xây dựng mô hình kiểm định tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến kết quả kinh doanh và tỷ lệ luân chuyển nhân sự (turnover rate) trong ngành môi giới và quản lý bất động sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận, cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách thức phân loại các biểu hiện văn hóa trực quan/phi trực quan trong một tổ chức kinh doanh cụ thể.
  • Người thực hiện đề tài về văn hóa doanh nghiệp bất động sản: Tham khảo hệ thống tài liệu lý thuyết, cách phân tích bộ máy tổ chức gắn liền với quy trình nghiệp vụ văn phòng, kinh doanh, kế toán và dự án.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự của Công ty Big Land Hà Nội: Nguồn tài liệu đánh giá độc lập giúp nhận diện các bất cập trong công tác truyền thông nội bộ, bài trí không gian làm việc và quản lý thông tin doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trụ sở làm việc của Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội được bố trí như thế nào?
Từ tháng 9/2019, công ty chuyển trụ sở về tòa nhà 7 tầng tại số 78 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội. Tòa nhà có 2 mặt tiền, ngoại thất sơn xanh lá kết hợp cửa kính. Tầng 1 là quầy lễ tân; tầng 2, 3, 4 là phòng làm việc các phòng ban (sử dụng vách ngăn) và phòng làm việc kín của lãnh đạo; tầng 5 là phòng họp trang bị máy chiếu, âm thanh; tầng 6 là không gian đọc sách, nghỉ ngơi có cây xanh dành cho nhân viên.

2. Slogan và Logo của công ty thể hiện thông điệp gì?
Slogan là "Nâng tầm chất lượng cuộc sống", nhấn mạnh vào chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Logo gồm phần hình là quả địa cầu màu xanh biểu thị định hướng vươn ra thị trường và mở rộng kết nối; phần chữ là chữ "BIG" màu trắng khẳng định quy mô và định vị vị thế của thương hiệu trên thị trường bất động sản.

3. Công ty đang sử dụng những kênh ấn phẩm truyền thông nội bộ nào?
Doanh nghiệp sử dụng 4 kênh chính: Website bigland.vn (thành lập từ 20/06/2017 với 7 chuyên mục), nhóm mạng xã hội Facebook nội bộ để thông báo chỉ đạo, "Bản tin nội bộ Big Land" phát hành định kỳ mỗi quý và cuốn sách "Tự do tài chính bằng Bất Động Sản" do Chủ tịch HĐQT Võ Phi Nhật Huy biên soạn.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong thực trạng văn hóa tại Big Land Hà Nội?
Các hạn chế chính gồm: doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào mục tiêu kinh tế và lợi nhuận mà chưa đầu tư chiều sâu cho văn hóa; nhận thức về văn hóa chưa được thể chế hóa thành hành động cụ thể; website công ty cập nhật tin tức chưa thường xuyên; kênh truyền thông Facebook tiềm ẩn nguy cơ bảo mật nếu không được kiểm soát tốt.

5. Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp trong khóa luận dựa trên những khung lý thuyết nào?
Khóa luận vận dụng định nghĩa văn hóa của GS. Trần Ngọc Thêm, khái niệm VHDN của Edgar Schein, tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow, quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 cùng hệ thống phân tích 5 chức năng văn hóa và mô hình 3 tầng văn hóa tổ chức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Kim Ngân đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội trong giai đoạn 2010–2021. Bằng các phương pháp khảo sát thực địa và phân tích tài liệu, tác giả đã làm rõ các biểu hiện trực quan từ kiến trúc văn phòng, bộ nhận diện thương hiệu đến các kênh truyền thông nội bộ, đồng thời chỉ ra những bất cập trong nhận thức và quản trị văn hóa tại đơn vị. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện môi trường làm việc chuyên nghiệp và củng cố năng lực cạnh tranh trong quá trình phát triển.