Chương 1: Mờ đầu Chương 2: Tông quan nghiên cửu, cơ sờ lý thuyết và mồ hình nghiên cửu Chương 3: Thiết kế và phân lích kết quá nghiên cứu Chương 4: Ket luận, giải pháp và hướng nghiên cứu liếp theo 6 CHƯƠNG 2: TÒNG QUAN NGHIÊN củ u, co SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Các nghicn cứu trên thế giói Nghiên cứu về VHDN nhận được sự quan tâm rất lớn đổi với các nhà nghiên cứu khoa học trên thê giới. Hâu hêt các công trình nghiên cửu đà mô tà rât sâu săc và toàn diện của VHDN, sự giao thoa giừa các nền văn hóa, các tác giá đều cho rằng văn hóa doanh nghiệp là yếu tố then chốt không thê thiếu và cân được coi trọng hàng đâu đê doanh nghiệp tồn tại và tạo lợi thẻ cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa hiộn nay. - Công trình nghiên cứu “Culture's consequence" của Hostede công bô vào năm 1980 đà trình bày kết quà nghiên cứu các giá trị văn hoá của các dân tộc khác nhau trong một công ty đa quốc gia (IBM - International Business Machines) có chì nhánh ở 50 nước với 50 nền văn hoá và phân tích 116,000 phiếu điều tra.
Các hộ thong giá trị này đã tác động đôn cách con người và tô chức tư duy, hành xử. Hofstede đã chứng minh có nhừng nhóm văn hóa quốc gia và khu vực ảnh hưởng đến hành vi của các tố chức và xác định bổn khía cạnh cùa văn hóa, bao gôm: Khoáng cách quyên lực, tính cá nhân - cộng động, nam tính - nữ tính và tránh sự bất định. Hostcdc (2001) đà tính chi số cá nhân cùa 53 nền văn hoá mà ông nghiên cứu. Theo bảng chí số này, các nền vãn hoá có chỉ số cá nhân cao theo thử tự là Mỳ (91), ủc (90), Anh (89), Canada (80), các nước có chi số thấp là các nền văn hoá ờ châu Mĩ-Lalin như Guatemala (6), Ecuado (8), Hàn Quổc (34), Thái Lan (20) và Việt Nam có chi số là 20.
Mửc độ chỉ số cá nhân trung bình là 53. Nghiên cửu cùa Hostede bị hạn chê ở vân đê việc phận tích giá trị văn hỏa ờ câp độ quôc gia không thê hiện đây đủ hành vi cá nhân. Vì nếu nói văn hóa phưong Tây thicn về lính cá nhân không có nghía là mọi người phương Tây luôn hành động theo những giá trị đó. Khi nói đên văn hóa phương Đông, điều này cũng tương tự.
Khó đánh giá được sự khác biệt giừa văn hóa Châu Á và Châu Âu nếu chí dựa vào bốn khía cạnh trên. Maister (2005) đà thực hiện một nghiên cứu về bản sắc văn hóa doanh nghiệp bằng cách kết hợp dừ liệu và chứng cứ dựa trên những yếu lổ ánh hướng đến sự thành công về tài chính. Ông kháo sát 139 văn phòng của 29 công ty trên 15 quốc gia kinh doanh trên 15 mặt hàng với dịch vụ khác nhau, với cùng một câu hỏi đơn giản: quan diêm của cá nhân có tương quan với sự thành công về tài chính hay không? Ket quả là có sự tương quan. Phần lớn các công ly thành công về tài chính đã làm tổt hơn những công ly 7 Cồn lại, đa sổ trên mọi khía cạnh theo quan điểm cúa nhân viên và những công ty có nhân viên phục vụ lốt này được đánh giá là tạo ra nhiều tiền lời hơn.
Việc này tác động lớn hơn nhừng quan điểm đã mang đến những kết quà về tổ chức và phần lớn không thể khác được. Các nghiên cứu trong nuoc ơ Việt Nam, các đê tài nghiên cứu vê VHDN cũng rât được quan tâm, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiộn nay. Có the nhắc đến một sổ công trình nghiên cứu tiêu biêu như sau: - Nguyền Hữu Tuấn (2011), Bài viết về“Văn hóa kinh doanh - một yếu lố quan trọng đê thành cong'* được đăng trên Thời báo Diên đàn doanh nghiệp Viêt Nam năm 2011 (trang 25, 26). Bài viết đề cập đển vai trò tầm quan trọng của VHDN và thực trạng của các doanh nghiệp tại Việt Nam và tác giã cũng nhận định rằng để xây dựng một nền VHDN là một việc hết sức cần thiết nhưng cũng rất khó khăn, và cần có những cơ sờ và biộn pháp cụ the đê xây dựng VHDN như xây dựng một hệ thông định chê cùa doanh nghiệp.
- TS Nguyền Viết Lộc (2011), Bài viết về “Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cành hội nhập kinh tê Quôc tê: Lý luận, thực tiên và một sỏ đánh giá ban đâu ờ Việt Nam”, đăng trân Tạp chí Quán lý Kinh tế, trang 56 - 60 năm 2011. Bài viết đưa ra cách nhận diện mới về doanh nhẫn và vãn hóa doanh nhân tại Việt Nam trên cơ sớ kế thừa các nghiên cứu trước, văn hóa doanh nhân Viêt Nam và thế giới với hai cách tiếp cận, tiếp cận thực chứng quan sát các biêu hiện thế hiện tổ chất, năng lực, hành vi ứng xử cua doanh nhân từ đó khái quát thành hệ giá trị nhận diện văn hóa doanh nhân; và theo cách tiếp cận chuấn tắc nêu ra những nét đặc trưng mong muốn về văn hóa doanh nhân. Ớ cách tiếp cận thực chửng, có ưu diem là có tính tồng kết thực tiền từ những doanh nhân thành đạt. Ớ cách tiếp cận chuẩn tăc, thường thây ờ các đê tài lớn.
Các yêu lô văn hóa doanh nhân được xây dựng dựa trên nhừng nghiên cứu đặc trưng nghề nghiệp; đặc trưng môi trường và có sự kế thừa các nghiên cứu theo quan điềm thực chứng, do đó có ưu điếm là hệ các yếu tổ được đưa ra phàn ánh được trinh độ, truyền thống văn hóa kinh doanh, đặc tính bán sắc văn hóa và con người, đặc trưng nghề nghiệp và đặc biệt là xu hướng biển đổi do tác động của các yếu tố môi trường. - Nguyền Thị Phúc (2023), Luận văn thạc sỳ “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cô phần Nutricare”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đe tài tập trung vào nhận diện các yểu lố hừu hình của VHDN như: Lịch sư truyền thống, tầm nhìn chiến lược, triết lý kinh doanh, 8 cơ cấu tô chức, hệ thống văn ban quản lý logo, khẩu hiệu, đồng phục, môi trường làm việc; quy tắc ứng xử và đạo đức kinh doanh của công ty .và tác giả đề xuất các giái pháp truyền thông vãn hóa DN ra bên trong và bên ngoài nhàm phát huy giá trị văn hóa vì sự phát triển bền vững của công ty. - Nguyền Thị Kiều Trang (2020), Luận văn thạc sỳ “Xây dựng và phát triên văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Tân Hiệp Phát”, Trường Đại học Ngoại thương.
Nghiên cứu đà nêu ra những lý thuyết cơ bán về xây dựng và phát triên VHDN bao gôm: khái niệm, các yếu tổ cấu thành và ánh hưởng đến VHDN và một sổ kinh nghiệm xây dựng VHDN trong và ngoài nước; tác giá nêu ra những thực trạng xây dựng và phát triên VHDN tại Công ty TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát thông qua thông qua việc giới thiệu chung về Công ty, phân tích các yếu tổ cấu thành và ành hường đến VHDN, đánh giá chung về những thành tựu và tồn tại trong kết quả của việc xây dựng và phát triên VHDN tại Công ty; đề xuất giải pháp xây dụng và phát triển VHDN tại Công ty TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát. - Trần Vũ Sơn 2018), Luận văn thạc sỳ “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cô phần Dược - Vật tư y tế Đắk Lắk”, Trường Đại học Kinh tế - ĐH Đà Nằng. Bài viết nghiên cứu đặt VHDN trong mối quan hệ với văn hóa nói chung, từ chồ xác định vị trí vãn hóa trong xã hội đê xác định vai trò và chức năng của VHDN trong sự phát triên bền vững của một Công ly kinh doanh. Luận văn phân tích thực trạng về VHDN tại Công ly cô phần Dược - Vật tư y tể Đắk Lắk và nhận diộn các giá trị văn hóa hiện có tại công ty.
Thong qua phân tích thực trạng về VHDN lại Công ty và nhìn nhận những giá trị VHDN mà Công ly cần phải thay đôi và xây dựng mới, bài viêt đề xuất được giải pháp cụ thê đê hình thành và phát huy VHDN tại Công ty. Nhằm từng bước thay đổi nhận thức, quan niệm của CBCNV của Công ty về VHDN. Trên cơ sở kết hợp giũa lý luận và thực tế, xây dựng một số giải pháp nhằm hoàn thiện các giá trị VHDN hiện có và xây dựng một số giá trị văn hóa mới tại. - Dương Thị Thanh Mai (2015) đã kế thừa những sổ liệu, tài liệu và các báo cáo liên quan đến công trình nghiên cứu VHDN của Việt Nam trong bổi cảnh hội nhập quốc tế, đe đưa ra những đánh giá về ưu diêm và nhược điêm cua VHDN tại Việt Nam và đe xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng và phát triên VHDN.
Trong nghiên cứu, tác giá chi dừng lại ờ việc kế thừa các số liệu liên quan đến VHDN của bổn công ty lớn tại Việt 9 Nam là FPT, Vinamilk, Viettel, Vietinbank. Bài viết đánh giá ưu nhược điểm và rút ra bài học kinh nghiệm nhưng chưa đưa ra được các yếu tố cấu thành VHDN. - Lương Bá Minh (2015), Luận văn thạc sỹ “Xây dựng vãn hóa doanh nghiệp lại Công ty cố phần xuất nhập khâu thủy sàn Hà Nội”, Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn nêu ra những thực trạng về VHDN tại Công ty cố phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội, tác giá đưa ra các giái pháp nhằm xây dựng VHDN góp phần cho sự phát triên bền vừng của Công ty cổ phần xuất nhập khấu thủy sản Hà Nội.
Một số khái niệm về Văn hoá Doanh nghiệp 2. Khái niệm về Văn hóa doanh nghiệp Văn hoá là một phạm trù rất rộng, phản ánh mọi mặt của đời sống con người. Văn hóa vừa là sân phẩm sáng tạo của con người, vừa là giá trị tạo nên cuộc sổng cùa con người và sự tiến bộ cùa nhân loại. Có nhiêu cách tiếp cận khi nghiên cứu về văn hoá và về vai trò cúa văn hoá đổi với đời sổng con người.
Vì vậy, có rất nhiều định nghía về văn hoá, phan ánh cách tiếp cận khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau, phạm vi, đối tượng nghiên cứu xác định và phương pháp nghiên cứu khác nhau. Theo Từ điên tiếng Việt của Viện Ngôn ngừ học, được NXB Đà Nằng và Trung tâm lừ điốn học xuất bàn năm 2014 đã đưa ra quan niêm: “Văn hỏa là tống the nói chung những giá trị vât chât và tinh thân do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.