Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xóa bỏ cơ chế bao cấp kế hoạch hóa tập trung và tự chịu trách nhiệm về kết quả bảo toàn cũng như phát triển nguồn vốn. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, phản ánh cụ thể qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Để đạt được kết quả này, doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu và kết quả bán hàng là hai mặt của một quá trình vận động có mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ, trong đó doanh thu đóng vai trò điều kiện tiên quyết. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đưa giá trị hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, khép kín chu chuyển vốn và quyết định sự tồn tại lâu dài của đơn vị kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (sinh viên lớp QTL302K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng", dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lương Khánh Chi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu, nắm bắt thị trường tiêu thụ sản phẩm và quy trình kinh doanh của xí nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua các chỉ tiêu kinh tế.
  3. Xem xét toàn diện việc vận dụng hệ thống kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp; đối chiếu thực tế hạch toán với các nguyên tắc lý thuyết được đào tạo tại trường đại học.
  4. Phân tích, rút ra các ưu điểm đạt được cùng những hạn chế, tồn tại của bộ máy và phương pháp hạch toán kế toán tại đơn vị.
  5. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất kinh doanh và toàn bộ các quy trình thu nhận, xử lý, ghi chép chứng từ, hạch toán tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng (địa chỉ: Cụm 1, Tổ 1B, phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 11/04/2011 đến ngày 28/04/2011; toàn bộ số liệu kế toán sử dụng để phân tích thực trạng là số liệu phát sinh trong năm tài chính 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.

Về mặt lý luận, khóa luận xác lập các khái niệm nền tảng:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng dòng tiền chi ra, các khoản giảm trừ tài sản hoặc phát sinh nghĩa vụ nợ, dẫn đến suy giảm vốn chủ sở hữu (không tính phần phân phối cho chủ sở hữu).
  • Kết quả kinh doanh: Khoản lãi hoặc lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là kết quả tổng hợp của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được phân định theo ba mảng hoạt động:

Hoạt động Công thức xác định kết quả Các yếu tố cấu thành
Sản xuất kinh doanh $Kết\ quả\ HĐSXKD = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN$ Doanh thu thuần (DTT), Giá vốn hàng bán (GVHB), Chi phí bán hàng (CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
Hoạt động tài chính $Kết\ quả\ HĐTC = Doanh\ thu\ TC - Chi\ phí\ TC$ Lãi tiền gửi, lãi vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng đối ứng với chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá
Hoạt động khác $Kết\ quả\ HĐ\ khác = Thu\ nhập\ khác - Chi\ phí\ khác$ Thu thanh lý nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng đối ứng với chi phí thanh lý, chi phí phạt

Khóa luận tổng hợp các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho trong doanh nghiệp:

  1. Phương pháp bình quân gia quyền: Áp dụng bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập.
  2. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Xuất kho theo giá của lô hàng nhập trước; hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh theo giá lô hàng nhập gần nhất.
  3. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Xuất kho theo giá của lô nhập sau cùng; thích hợp khi thị trường có biến động lạm phát.
  4. Phương pháp giá thực tế đích danh: Xác định chi phí xuất kho trực tiếp theo từng lô hàng cụ thể, bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được nghiên cứu:

  • Doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (với các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512, TK 521, TK 531, TK 532.
  • Chi phí hoạt động: TK 632, TK 641 (gồm 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418), TK 642 (gồm 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Thuế và xác định kết quả: TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ sử dụng thêm: TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất).

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả kết hợp thu thập số liệu sơ cấp (thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo, nhân viên phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ) và số liệu thứ cấp (trích xuất hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, báo cáo tài chính năm 2010 của doanh nghiệp, các tài liệu giáo trình và văn bản tài chính hiện hành). Phương pháp xử lý thông tin chủ đạo là phương pháp diễn dịch, thống kê mô tả, tổng hợp và đối chiếu so sánh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương mở đầu hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán tiêu thụ và phân phối kết quả kinh doanh:

  • Phân loại hoạt động: Phân chia rõ ba nhóm hoạt động gồm sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động bất thường/khác.
  • Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán: Làm rõ chức năng cung cấp thông tin của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đối với nhà quản trị nội bộ, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, công ty tài chính) và cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước trong việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của kế toán là phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, theo dõi chi tiết từng khoản chi phí theo định mức, kiểm kê thành phẩm và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ.
  • Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý; xác định được doanh thu chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đồng thời, chương này phân tích nguyên tắc hạch toán doanh thu theo phương pháp thuế giá trị gia tăng trực tiếp và phương pháp khấu trừ, gia công hàng hóa, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, trả góp và cho thuê tài sản.
  • Phương thức tiêu thụ và phương pháp hạch toán: Mô tả các phương thức bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), chuyển hàng, bán qua đại lý gửi bán, bán trả chậm, trao đổi hàng và tiêu thụ nội bộ. Trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán chữ T của các tài khoản doanh thu (TK 511, 512), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí: Phân định kết cấu tài khoản, nội dung phản ánh của TK 641 (chi phí nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác) và TK 642 (chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác).
  • Kế toán tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả: Phân tích kết cấu TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, quy trình tính thuế TNDN trên TK 821 và tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí về TK 911 để kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hình thức sổ sách kế toán: Trình bày trình tự ghi sổ theo năm hình thức kế toán được Bộ Tài chính ban hành: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng

Chương này đi sâu vào tìm hiểu đối tượng khảo sát thực tế:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Xí nghiệp được khởi công xây dựng từ năm 1991, hoàn thành và đưa vào vận hành sản xuất từ năm 1994. Đơn vị hoạt động theo Quyết định số 0203002095-QĐ của Bộ Thương mại, là thành viên trực thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam. Từ ngày 21/04/2003, xí nghiệp chính thức chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.
  • Quy mô và lĩnh vực sản xuất: Cơ sở sản xuất gồm ba phân xưởng chính: Phân xưởng sản xuất than tổ ong I, Phân xưởng sản xuất than tổ ong II và Phân xưởng than đá. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và chế biến than các loại phục vụ tiêu dùng dân sinh và công nghiệp. Ngành nghề phụ gồm vận tải hàng hóa đường biển, viễn dương, dịch vụ kho bãi, vận tải đường bộ và dịch vụ nhà hàng.
  • Hiệu quả hoạt động giai đoạn đầu cổ phần hóa: Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, tỷ lệ chia cổ tức năm 2004 đạt 7%/năm; năm 2005 tăng lên 8%/năm. Năm 2007, xí nghiệp nhận danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao và Huy chương vàng theo Quyết định số 624/QĐ-LHH ngày 10/05/2007. Năm 2009, Giám đốc Đào Quang Huy được trao tặng cúp Lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc và danh hiệu Doanh nghiệp Việt Nam vàng theo Quyết định số 68/QĐ-CTHH.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bảo đảm chỉ đạo tập trung từ Giám đốc đến các phòng ban và phân xưởng. Bộ máy kế toán thực hiện chức năng tham mưu tài chính, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo kế toán và nghĩa vụ ngân sách.
  • Các chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), quy định cụ thể phương pháp khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán hàng tồn kho.
  • Thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ năm 2010: Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và định khoản các nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu bán hàng các loại than tại xí nghiệp.
    • Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính phát sinh.
    • Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác.
    • Trình tự kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh năm tài chính 2010.

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, chương ba tổng kết các đánh giá và đề xuất phương án cải tiến:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán của đơn vị đã duy trì được công tác quản lý tài chính, lập chứng từ, luân chuyển và bảo quản hồ sơ kế toán cơ bản theo quy định, kịp thời phản ánh doanh thu và chi phí thực tế phục vụ nghĩa vụ thuế.
  • Các mặt tồn tại, hạn chế:
    • Quy trình ghi chép và mở hệ thống sổ kế toán còn một số điểm chưa đồng bộ, gây chậm trễ trong việc tổng hợp số liệu.
    • Công tác tập hợp và hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chưa phản ánh chi tiết theo từng đối tượng phát sinh, việc phân bổ chi phí giữa các kỳ chưa thật sự chặt chẽ.
    • Quản lý công nợ khách hàng còn nhiều bất cập, tình trạng nợ đọng kéo dài chưa có biện pháp phân loại và đôn đốc triệt để.
    • Xí nghiệp chưa xây dựng được chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán rõ ràng bằng văn bản để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    • Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán còn hạn chế, các phần mềm kế toán chưa được khai thác đồng bộ hoặc còn duy trì hình thức ghi chép thủ công.
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả kiến nghị:
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Lựa chọn hình thức sổ phù hợp, mở đầy đủ sổ chi tiết doanh thu, chi phí và sổ cái các tài khoản liên quan.
    • Chuẩn hóa phương pháp tính và ghi chép giá vốn hàng bán nhằm bảo đảm phản ánh chính xác giá thành thực tế xuất kho.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Phân loại rành mạch các tiểu khoản, áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí khoa học giữa các dòng sản phẩm than.
    • Tăng cường quản lý thu hồi nợ: Mở sổ theo dõi chi tiết kỳ hạn công nợ của từng khách hàng, áp dụng các biện pháp ràng buộc hợp đồng và thưởng phạt thanh toán.
    • Xây dựng cơ chế chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại linh hoạt, rõ ràng nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động.
    • Đầu tư triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng, tin học hóa toàn diện quy trình nhập liệu chứng từ và kết xuất báo cáo tài chính tự động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp chế biến và kinh doanh khoáng sản cụ thể, đạt được các kết quả rõ ràng:

  1. Tổng hợp số liệu và dữ kiện lịch sử doanh nghiệp:

    • Hệ thống hóa quá trình chuyển dịch của Xí nghiệp Than Huy Hoàng từ khi thành lập (khởi công 1991, hoạt động 1994) đến giai đoạn cổ phần hóa (năm 2003) và phản ánh mức cổ tức phân phối cụ thể (đạt 7%/năm vào năm 2004 và tăng lên 8%/năm vào năm 2005).
    • Ghi nhận cơ cấu sản xuất gồm 3 phân xưởng than nòng cốt và các danh hiệu thực tế của xí nghiệp (Huy chương vàng và Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2007 theo Quyết định số 624/QĐ-LHH; Cúp lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc năm 2009 theo Quyết định số 68/QĐ-CTHH).
  2. Hệ thống hóa thực trạng kế toán phần hành:

    • Khóa luận làm rõ toàn bộ đường đi của chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ doanh thu than, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh năm 2010 tại đơn vị.
    • So sánh trực tiếp giữa việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong lý thuyết với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp địa phương.
  3. Đóng góp về mặt đề xuất giải pháp:

    • Tác giả tự nêu hệ thống 6 nhóm kiến nghị cụ thể xuất phát từ chính các tồn tại nội tại của xí nghiệp: chuẩn hóa sổ sách, tối ưu hạch toán giá vốn, phân loại chi phí quản lý/bán hàng, kiểm soát nợ quá hạn, ban hành chính sách chiết khấu và đưa phần mềm kế toán vào vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được chính tác giả chỉ ra trong phần mở đầu và kết cấu đề tài:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi dữ liệu: Do thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa ngắn (từ ngày 11/04/2011 đến ngày 28/04/2011, tổng cộng 18 ngày), tác giả chưa thể khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm mà chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính của năm 2010.
  • Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm: Khóa luận là công trình tốt nghiệp đầu tay của sinh viên nên các phân tích về mối liên hệ quản trị chi phí chuyên sâu, dự báo tài chính và các tình huống xử lý thuế phức tạp chưa được bao quát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế trên chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu tác động thực tế của việc đưa phần mềm kế toán và cơ chế chính sách chiết khấu mới vào vận hành tại doanh nghiệp sau khi các kiến nghị được áp dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và thương mại; đặc biệt hữu ích trong việc tham khảo sơ đồ định khoản kế toán chữ T của các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911).
  • Cán bộ kế toán và quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu, chất đốt: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giải pháp quản lý công nợ khách hàng trong thực tiễn kinh doanh than và dịch vụ vận tải thủy.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năm hình thức sổ sách kế toán và các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh) là nguồn tư liệu chuẩn mực, bám sát Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị khảo sát thực tế và người thực hiện khóa luận này là ai?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Minh Tâm (lớp QTL302K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Khánh Chi. Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế là Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng, đặt tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, do ông Đào Quang Huy làm Giám đốc.

2. Phạm vi thời gian nghiên cứu và nguồn số liệu tài chính được sử dụng trong văn bản là giai đoạn nào?
Thời gian thực hiện nghiên cứu của đề tài diễn ra từ ngày 11/04/2011 đến ngày 28/04/2011. Toàn bộ số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được tác giả phân tích thực trạng là số liệu của năm tài chính 2010.

3. Khung pháp lý và các hình thức sổ kế toán nào được tác giả phân tích trong phần cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, phân tích năm hình thức tổ chức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

4. Xí nghiệp Than Huy Hoàng có các phân xưởng sản xuất nào và kết quả phân phối cổ tức giai đoạn đầu cổ phần hóa ra sao?
Xí nghiệp có ba phân xưởng sản xuất chính gồm: Phân xưởng than tổ ong I, Phân xưởng than tổ ong II và Phân xưởng than đá. Sau khi cổ phần hóa vào năm 2003, tỷ lệ chia cổ tức năm 2004 đạt 7%/năm và năm 2005 tăng lên 8%/năm.

5. Những hạn chế nổi bật nào trong công tác kế toán được tác giả nhận diện tại Xí nghiệp Than Huy Hoàng?
Tác giả chỉ ra 5 hạn chế chính: việc ghi chép hệ thống sổ sách chưa hoàn thiện; việc hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn bất cập; tình trạng nợ đọng công nợ khách hàng kéo dài; thiếu chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; việc ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng với số liệu năm 2010, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ cũng như các vướng mắc nội tại trong quản lý sổ sách, công nợ và chi phí tại một đơn vị sản xuất than. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động của xí nghiệp, mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp.