Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 12 năm 2018) đánh dấu bước chuyển trọng tâm từ nền giáo dục định hướng truyền thụ nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Trong mô hình này, giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức môi trường để học sinh tự chủ chiếm lĩnh tri thức. Môn Toán trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được cấu trúc thành ba mạch nội dung chính: (1) Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích; (2) Hình học và Đo lường; (3) Thống kê và Xác suất. Trong đó, mạch nội dung Đại số và Một số yếu tố giải tích ở cấp Trung học phổ thông (THPT) được tinh giản tính hàn lâm, giảm tải các kỹ thuật biến đổi phức tạp, đồng thời chuyển hướng mạnh mẽ sang việc tiếp cận khái niệm thông qua đồ thị, sơ đồ, lược đồ và các mô hình toán học giải quyết vấn đề thực tiễn.

Cùng với chủ trương đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia trong giáo dục theo Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng học liệu số trở thành đòi hỏi cấp thiết. Mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) là giải pháp sư phạm giúp giải quyết mâu thuẫn giữa thời lượng giới hạn trên lớp và yêu cầu phát triển năng lực tự học của học sinh. Mặc dù mô hình này đã được nghiên cứu rộng rãi ở bậc đại học, việc xây dựng học liệu số và triển khai dạy học đảo ngược đối với các nội dung Đại số và Giải tích ở bậc THPT tại Việt Nam vẫn còn hạn chế.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chương Ngô Toàn Phúc (người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Nga, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2024) tập trung giải quyết vấn đề trên thông qua mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về mô hình lớp học đảo ngược, kiến thức toán THPT ở mạch nội dung Đại số và Một số yếu tố giải tích và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán để xây dựng bộ học liệu số và sử dụng chúng để giảng dạy một số kiến thức trong mạch nội dung này theo mô hình lớp học đảo ngược.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu về học liệu số, cách xây dựng học liệu số, mô hình lớp học đảo ngược, cách xây dựng lớp học đảo ngược và thực trạng dạy học toán cùng quan điểm về lớp học đảo ngược ở trường phổ thông.
    2. Tìm hiểu về Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán nói chung và mạch nội dung Đại số và Một số yếu tố giải tích nói riêng; tìm hiểu các nội dung tiềm năng để xây dựng học liệu số và lớp học đảo ngược.
    3. Đề xuất một số bộ học liệu số và triển khai thực nghiệm sư phạm mô hình lớp học đảo ngược được thực hiện trong đề tài.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán theo mô hình lớp học đảo ngược với sự hỗ trợ của học liệu số; học sinh các cấp lớp trung học phổ thông.
    • Phạm vi nội dung: Các nội dung trong mạch kiến thức Đại số và Một số yếu tố giải tích cấp THPT (trọng tâm là chủ đề Tích phân lớp 12 và nội dung Dấu của tam thức bậc hai).
    • Phạm vi thực nghiệm: Triển khai tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các cơ sở pháp lý, lý luận dạy học và mô hình thiết kế sư phạm sau:

  • Cơ sở pháp lý và định hướng chuyển đổi số: Điều 4 Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018; Quyết định 749/QĐ-TTg về "Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"; Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT về kiểm tra, đánh giá học sinh bằng các hình thức đa dạng (trực tuyến, bài tập dự án, sử dụng thiết bị công nghệ).
  • Lý thuyết học tập và thang đo nhận thức: Lý thuyết học tập tích cực (active learning) và tương tác kiến tạo (Vygotsky, 1978); Thang đo nhận thức 6 mức độ của Bloom (Ghi nhớ, Thông hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo). Trong mô hình lớp học đảo ngược, ba mức độ nhận thức nền tảng (Ghi nhớ, Thông hiểu, Vận dụng thấp) được chuyển giao cho học sinh tự học tại nhà qua học liệu số; thời gian trên lớp dành cho việc phát triển ba mức độ nhận thức bậc cao (Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo).
  • Mô hình ứng dụng CNTT và thiết kế học liệu số: Ba hướng tiếp cận CNTT trong dạy học của Lê Công Triêm & Nguyễn Đức Vũ (2006); khái niệm và đặc điểm học liệu số theo Bộ GD&ĐT (2017), Hao Shi (2010), Trần Thị Lan Thu & Bùi Thị Nga (2020); quy trình thiết kế học liệu số môn Toán của Tăng Minh Dũng & Vũ Như Thư Hương (2022); khung quy trình thiết kế bài dạy ADDIE bổ sung 6 giai đoạn.
  • Mô hình lớp học đảo ngược và hệ thống quản lý học tập (LMS): Cấu trúc lớp học đảo ngược của Bishop & Verleger (2013), Đỗ Tùng & Hoàng Công Kiên (2020); quy trình thực hiện 3 bước (Trước - Trong - Sau giờ học) của Nguyễn Quốc Vũ & Lê Thị Minh Thanh (2017); hệ thống quản trị học tập mã nguồn mở Moodle (Trần Minh Chương, 2018).
  • Lý luận dạy học khái niệm Tích phân: Nghiên cứu của Lê Thị Hoài Châu & Ngô Minh Đức (2019) về dạy học khái niệm tích phân thông qua ngữ cảnh vật lý với 4 lớp đối tượng quá trình: Lớp phân hoạch, Lớp tích, Lớp tổng, Lớp giới hạn.

Tác giả sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

Nhóm phương pháp Nội dung triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu lý luận Phân tích lý thuyết học tập tích cực, thang nhận thức Bloom, học liệu số, hệ thống LMS Moodle và mô hình lớp học đảo ngược. Các văn bản quy phạm pháp luật, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước.
Nghiên cứu thực tiễn Phân tích Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018; so sánh SGK Chân trời sáng tạo và Cùng khám phá; khảo sát thực trạng chuyển đổi số. Văn bản CTGDPT 2018, sách giáo khoa Toán 12, số liệu thống kê giáo dục.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức dạy học thực nghiệm theo quy trình lớp học đảo ngược; thu thập dữ liệu học tập trên hệ sinh thái Moodle và phiếu hoạt động nhóm. Sản phẩm học tập, bài kiểm tra tiến trình, bài luyện tập của học sinh THPT chuyên Trần Đại Nghĩa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về công nghệ thông tin, học liệu số và mô hình lớp học đảo ngược trong giáo dục phổ thông. Tác giả phân tích ba hướng tiếp cận CNTT trong dạy học: CNTT là phương tiện của người dạy, CNTT là phương tiện dạy và học của thầy và trò, và CNTT đóng vai trò là môi trường học tập ảo. Về học liệu số, tác giả chỉ ra 7 yêu cầu kỹ thuật và sư phạm bắt buộc: đáp ứng mục tiêu bài dạy, thuận tiện cho nhiều đối tượng, khuyến khích tính chủ động, đảm bảo kết nối tri thức, có thể tái sử dụng, thích ứng hạ tầng và bảo đảm bản quyền.

Khi phân tích mô hình lớp học đảo ngược, tác giả đối chiếu với lớp học truyền thống:

Tiêu chí so sánh Lớp học truyền thống Lớp học đảo ngược
Hoạt động ngoài lớp học Làm bài tập về nhà, luyện tập củng cố kiến thức. Tự nghiên cứu bài học, xem video bài giảng, tương tác với học liệu số.
Hoạt động trong lớp học Nghe giảng bài mới, tiếp nhận lý thuyết thụ động. Thảo luận, làm bài tập nâng cao, giải quyết vấn đề, đào sâu kiến thức.
Vai trò của giáo viên Truyền thụ kiến thức trực tiếp, đánh giá một chiều. Thiết kế học liệu, tổ chức môi trường học tập, cố vấn và điều phối thảo luận.
Vai trò của học sinh Ghi chép thụ động, làm theo hướng dẫn tại lớp. Chủ động chiếm lĩnh kiến thức cơ bản trước giờ học, tích cực tương tác nhóm tại lớp.

Chương 1 cũng trình bày chi tiết về cấu trúc hệ thống quản lý học tập (LMS), phân tích 8 tính năng then chốt của phần mềm Moodle (tùy biến giao diện, đa dạng loại hình khóa học, đăng ký học viên hàng loạt, phân quyền người dùng, quản lý plugin, tương tác thảo luận, nhúng tài nguyên đa phương tiện, và kiểm tra đánh giá tự động). Đồng thời, tác giả phản ánh thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam: 82% trường phổ thông sử dụng phần mềm quản lý, kho dữ liệu dùng chung với 5.000 bài giảng điện tử và 7.000 câu hỏi trắc nghiệm; song vẫn tồn tại rào cản về hạ tầng mạng vùng sâu vùng xa, thiếu kiểm soát chất lượng học liệu và khoảng trống pháp lý về sở hữu trí tuệ.

Chương 2: Xây dựng học liệu số dạy học một số nội dung Đại số và Giải tích theo mô hình lớp học đảo ngược

Chương 2 là trọng tâm thiết kế của khóa luận. Tác giả phân tích mạch nội dung Đại số và Một số yếu tố giải tích trong chương trình mới, chỉ ra rằng việc giảm tải kiến thức hàn lâm mở ra cơ hội thuận lợi để áp dụng mô hình đảo ngược. Hai nội dung được xác định có tiềm năng ứng dụng cao là Dấu của tam thức bậc hai và Tích phân.

Đi sâu vào chủ đề Tích phân (Toán 12), tác giả đối chiếu hai bộ sách giáo khoa:

  • Sách giáo khoa Chân trời sáng tạo (Trần Nam Dũng chủ biên): Dẫn dắt vào tích phân qua bài toán chuyển động vận tốc $v(t) = 20 - 5t$ và bài toán tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đường thẳng $y = x + 1$.
  • Sách giáo khoa Cùng khám phá (Lê Thị Hoài Châu chủ biên): Tiếp cận qua bài toán chuyển động thẳng với vận tốc $v(t) = 3t + 2$, đồng thời gợi mở ý tưởng phân hoạch hình phẳng để tính diện tích.

Nhận thấy cách tiếp cận qua nguyên hàm thuần túy làm mờ đi bản chất giải tích, còn tiếp cận qua tổng Riemann hình học lại thiếu liên kết với đạo hàm, tác giả vận dụng nghiên cứu của Lê Thị Hoài Châu & Ngô Minh Đức (2019) để đề xuất hướng tiếp cận khái niệm tích phân thông qua ngữ cảnh vật lý bài toán xả bể nước qua 4 nội dung học liệu:

  1. Mở đầu - Tạo động cơ: Xét bể nước xả đều với tốc độ $q_1(t) = 5\text{ L/phút}$ trong 6 phút. Thể tích nước là diện tích hình chữ nhật giới hạn bởi đồ thị và trục hoành: $V = 5 \times 6 = 30\text{ (L)}$.
  2. Đặt vấn đề: Xét bể nước xả với tốc độ không đều theo hàm $q(t)$. Thể tích nước sau 4 phút tương ứng với diện tích hình phẳng dưới đường cong $q(t)$ từ $t = 0$ đến $t = 4$.
  3. Cách giải quyết 1 (Phân hoạch và tổng Riemann): Chia đoạn $[0; 4]$ thành $n$ khoảng nhỏ có độ rộng $\Delta t = \frac{4}{n}$. Tổng diện tích các hình chữ nhật xấp xỉ thể tích: $\sum_{i=1}^n q(t_i)\Delta t$. Khi cho $n \to \infty$, thu được diện tích chính xác là tích phân xác định $S = \lim_{n \to \infty} \sum_{i=1}^n q(t_i)\Delta t = \int_0^4 q(t)dt$.
  4. Cách giải quyết 2 (Liên hệ đạo hàm và nguyên hàm): Dựa trên mối quan hệ tốc độ tức thời $q(t) = V'(t)$ (tương tự $v(t) = s'(t)$), suy ra thể tích cần tìm $V = V(4) - V(0) = \int_0^4 q(t)dt = F(b) - F(a)$.

Quy trình xây dựng học liệu được chuẩn hóa thành 6 giai đoạn dựa trên mô hình ADDIE bổ sung:

[Giai đoạn 1: Lập kế hoạch & xác định tài nguyên]
                       ↓
            [Giai đoạn 2: Phân tích]
                       ↓
            [Giai đoạn 3: Thiết kế]
                       ↓
           [Giai đoạn 4: Phát triển]
                       ↓
            [Giai đoạn 5: Thực hiện]
                       ↓
            [Giai đoạn 6: Đánh giá]

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức dạy học thực nghiệm tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa trên 2 lớp thực nghiệm. Tiến trình thực nghiệm vận hành trọn vẹn quy trình 3 bước:

  • Bước 1 (Trước giờ học): Học sinh đăng nhập nền tảng Moodle, xem video bài giảng tương tác, sử dụng thanh trượt mô phỏng hình học động để quan sát sự thay đổi của tổng diện tích khi $n$ tăng dần, và hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm đánh giá tiến trình (từ câu 1 đến câu 5).
  • Bước 2 (Trong giờ học): Giáo viên không giảng lại lý thuyết mà chỉ tổng kết kết quả tự học trên hệ thống, sau đó chia nhóm học sinh thảo luận và giải quyết hệ thống bài luyện tập vận dụng chuyên sâu (Ví dụ 2, Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5). Đại diện các nhóm trình bày lời giải và giải thích lập luận trước lớp.
  • Bước 3 (Sau giờ học): Học sinh thực hiện bài kiểm tra củng cố sau giờ học trên Moodle để giáo viên đo lường mức độ chuyển hóa kiến thức và ghi nhận phản hồi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hoàn thành việc thiết kế hệ thống học liệu số hoàn chỉnh cho chủ đề Tích phân, tích hợp thành công trên nền tảng Moodle. Dữ liệu thực nghiệm thu được phản ánh tính khả thi của mô hình:

  • Mức độ tham gia trước giờ học: Học sinh hoàn thành các câu hỏi đánh giá tiến trình trên Moodle (ghi nhận từ Bảng 7 và Bảng 13 trong văn bản), nắm vững định nghĩa hình học và công thức tính tích phân cơ bản thông qua mô hình phân hoạch.
  • Hiệu quả làm việc nhóm trên lớp: Tỷ lệ giải quyết chính xác các bài luyện tập nhóm tăng tiến qua các hoạt động (được kiểm chứng qua chuỗi dữ liệu Bảng 8 đến Bảng 11 ở Lớp 1 và Bảng 14 đến Bảng 17 ở Lớp 2 đối với các Ví dụ 2, 3, 4, 5).
  • Đánh giá sau giờ học: Kết quả kiểm tra sau giờ học (Bảng 12 và Bảng 18) cho thấy học sinh đạt được các mức độ nhận thức phân tích và vận dụng, làm chủ kỹ thuật tính tích phân và ý nghĩa hình học của tích phân với các hàm không âm.

Đóng góp sư phạm và thực tiễn

  1. Về mặt lý luận dạy học: Cung cấp một phương án tiếp cận khái niệm tích phân thông qua ngữ cảnh vật lý bài toán xả nước, kết nối chặt chẽ giữa tổng Riemann với định lý cơ bản của giải tích, khắc phục tính trừu tượng của cách tiếp cận thuần túy đại số.
  2. Về mặt công nghệ và học liệu: Chuẩn hóa quy trình 6 giai đoạn xây dựng học liệu số môn Toán; khai thác triệt để các công cụ tương tác trên LMS Moodle (video tương tác, câu hỏi điền khuyết, câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án, thanh trượt hình học động).
  3. Về mặt thực tiễn giáo dục: Đưa ra kịch bản dạy học đảo ngược hoàn chỉnh, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các trường THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mô hình lớp học đảo ngược đòi hỏi học sinh phải có thiết bị công nghệ cá nhân và đường truyền internet ổn định; điều này tạo rào cản đối với những học sinh hoặc khu vực còn khó khăn về trang thiết bị.
    • Việc thiết kế, biên soạn và số hóa toàn bộ hệ thống video, câu hỏi tương tác đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian, công sức và kỹ năng công nghệ.
    • Một bộ phận học sinh chưa hình thành thói quen tự giác tự học tại nhà, còn thụ động trong việc nghiên cứu tài nguyên trước giờ lên lớp.
    • Thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành trong phạm vi 2 lớp tại một trường THPT chuyên (Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa), chưa mở rộng ra nhiều đối tượng học sinh có học lực đa dạng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ học liệu số cho các chủ đề khác trong mạch Đại số và Giải tích THPT, cụ thể như chủ đề Dấu của tam thức bậc hai, Giới hạn, Đạo hàm và Ứng dụng.
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm ở nhiều loại hình trường THPT khác nhau nhằm kiểm chứng độ thích ứng của mô hình trên các đối tượng học sinh đại trà.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Toán học: Tham khảo phương pháp xây dựng kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực, cách phân tích chương trình SGK mới và kỹ năng thiết kế học liệu số bằng mô hình ADDIE mở rộng.
  • Giáo viên môn Toán tại các trường THPT: Sử dụng trực tiếp kịch bản dạy học bài Tích phân theo mô hình lớp học đảo ngược; tham khảo cách cấu trúc bài giảng tương tác và phiếu đánh giá tiến trình trên Moodle.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình chuyển đổi số dạy học môn chuyên biệt, khai thác hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh theo tinh thần Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình thiết kế học liệu nào và gồm những giai đoạn cụ thể nào? Khóa luận áp dụng quy trình ADDIE bổ sung gồm 6 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch và xác định nguồn tài nguyên; (2) Phân tích; (3) Thiết kế; (4) Phát triển; (5) Thực hiện; (6) Đánh giá.

2. Tại sao tác giả đề xuất tiếp cận khái niệm tích phân qua bài toán vật lý thay vì cách tiếp cận truyền thống của sách giáo khoa? Theo tác giả, cách tiếp cận qua nguyên hàm làm mất đi bản chất giải tích và hạn chế khả năng ứng dụng thực tế, còn cách tiếp cận qua tổng Riemann hình học lại thiếu sự kết nối với khái niệm đạo hàm. Việc tiếp cận qua bài toán vật lý (tốc độ dòng chảy và thể tích nước $q(t) = V'(t)$ kết hợp phân hoạch thời gian $\Delta t$) giúp học sinh hiểu bản chất tổng tích phân Riemann đồng thời thấy rõ mối liên hệ tự nhiên với nguyên hàm và đạo hàm.

3. Quy trình tổ chức lớp học đảo ngược trong nghiên cứu gồm những bước nào? Quy trình gồm 3 bước:

  • Bước 1 (Trước giờ học): Giáo viên phân phối học liệu trên Moodle; học sinh tự học và trả lời câu hỏi đánh giá tiến trình.
  • Bước 2 (Trong giờ học): Thảo luận, đào sâu kiến thức và làm việc nhóm để giải quyết hệ thống bài tập luyện tập.
  • Bước 3 (Sau giờ học): Học sinh làm bài kiểm tra sau giờ học trên hệ thống để củng cố và mở rộng kiến thức.

4. Nền tảng công nghệ nào được sử dụng để quản lý lớp học và triển khai học liệu số trong khóa luận? Tác giả sử dụng hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment), khai thác các tính năng quản lý khóa học, nhúng video bài giảng, hình học động và thiết kế ngân hàng câu hỏi đánh giá tự động.

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại đâu và nhằm mục đích gì? Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 2 lớp tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (Thành phố Hồ Chí Minh) nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả sư phạm của bộ học liệu số và tiến trình dạy học lớp học đảo ngược đã xây dựng thông qua phương pháp phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chương Ngô Toàn Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về học liệu số và mô hình lớp học đảo ngược, đồng thời vận dụng thành công quy trình ADDIE 6 giai đoạn để thiết kế bộ học liệu số cho chủ đề Tích phân lớp 12. Bằng việc xây dựng hướng tiếp cận khái niệm tích phân qua bài toán vật lý xả nước trên nền tảng Moodle, công trình đã giải quyết được các hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc thúc đẩy năng lực tự học và phát triển tư duy toán học của học sinh THPT theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.