Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn Chương 2: Xây dựng học liệu số đạy học số nội dung Đại số và Một số yếu t6 giai tích theo mô hình lớp hoc đảo ngược Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. Cuối cùng là kết luận va kiến nghị sau khóa luận. | 1 CƠSỞ LÍ LUẬN Các phan trong chương nay trình bày những lí luận chung nhất về, học liệu số, lớp học đảo ngược, day học với Công nghệ thông tin, công cụ quản lí lớp học trực tuyển và thực trạng sử dụng học liệu số và quan điểm vẻ mô hình lớp học đảo ngược ở trường phô thông. Trong chương | này, chúng tôi chỉ giới hạn trình bày một số khái niệm, van dé được sử dung trong các chương tiếp theo của khóa luận này.1 Dạy học với Công nghệ thông tin và Học liệu số 1.1 Khái niệm Công nghệ thông tin và các hướng ứng dụng Theo điều 4, luật Công nghệ thông tin năm 2006 Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xứ ly, lưu trữ và trao doi thông tin số.
Chương trình Giáo đục phô thông môn Toán 2018 khang định rang “Trong quá trình học và áp dụng toán học, học sinh luôn có cơ hội sử dụng các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy tính cầm tay hỗ trợ quá trình biéu diễn, tìm tòi, khám phá kiến thức, giải quyết van dé toán học”, theo đó, môn toán là môn học có vai trò quan trọng trong việc hình thành và rén luyện ki năng tin học cho học sinh dựa trên việc sử dụng các công cụ công nghệ thông tin vào quá trình học tập và tự học môn toán. Khi nhìn nhận CNTT là một phương tiện dạy học đặt trong moi tương tác giữa người day và người hoc, có thê nhìn thay được 3 hướng tiếp cận chính (Lê Công Triêm & Nguyễn Đức Vũ, 2006): Hướng |: Công nghệ thông tin là phương tiện của người dạy. Theo hướng nay, giáo viên là người sử dụng trực tiếp công nghệ thông tin để phục vụ cho quá trình giảng dạy của mình. Dang thức phô biến nhất có thé nhìn thay theo hướng này là các bài giảng điện tử, tài liệu điện tử được giáo viên soạn trước khi lên lớp.
Hướng 2: Công nghệ thông tin là phương tiện đạy và học của thây và trò. Theo hướng này, giáo viên có vai trò thiết kế bài day và các học liệu đông thời học sinh, thông qua các thiết bị công nghệ thông tin, thực hiện các nhiệm vụ học tập được thiết kề. 2 Hướng 3: Công nghệ thông tin đóng vai trò như một môi trường học tập mới, môi trường học tập ao (virtual learning environment). Theo hướng này, công nghệ thông tin thé hiện vai trò là môi trường học tập, có thé thay thé một phần hoặc hoàn toàn môi trường học tập truyền thông, chứa đựng thông tin và tình huéng nhận thức mà người học trở thành chủ thê hoạt động trong môi trường đó.
Ba hướng tiếp cận công nghệ thông tin trên có thé được mô tả đưới dang sơ đồ sau (Lê Công Triêm & Nguyễn Đức Vũ, 2006): Hình |: Ba hướng ứng dụng Công nghệ thong tin trong dạy học 1.2 Học liệu số và xây dung học liệu số môn Toán Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017). học liệu sỐ được định nghĩa: Học liệu số (hay học liệu điện từ) là tập hợp các phương tiện điện tử phục vu day và học, bao gom: Giáo trình điện tứ, sách giáo khoa điện tử, tai liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tứ, bản trình chiếu, bang dit liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phan mém dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Theo Hao Shi (2010), học liệu điện tử là tập hợp các tài liệu ở dạng SỐ phục vụ cho việc dạy và học, chúng có thê bao gồm: giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, các tệp dữ liệu số, âm thanh, hình ảnh, video, phần mềm day học. Từ các khái niệm học liệu số nêu ra phía trên có thể rút ra các đặc điềm của học liệu số như sau (Tran Thị Lan Thu & Bui Thị Nga, 2020): 3 - Học liệu số có nên tang phát trién từ công nghệ do đó nó có nhiều tiềm năng tương tác, đa phương tiện và có tính tích hợp nhăm hỗ trợ người học trong quá trình tự học.
- Học liệu số có thé sử dung trên các thiết bị kết nối internet cá nhân giúp xóa đi trở ngại về không gian và thời gian, góp phan nâng cao hiệu quả học tập. - Học liệu số có tính tuyên tải cao, dé truyền tải, người day và người học có thé truy cập mọi lúc, mọi nơi, truy cập được nhiều lần tùy vào lịch trình và nhu cầu của cá nhân. - Học liệu số có thê dé dang lưu trữ, dé dàng cập nhật, điều chinh và chia sẻ trên toàn thé giới. Phan còn lại trong phân mục này được tham khảo chủ yếu từ sách Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Toán ở trường Trung học của tác giả Tăng Minh Dũng & Vũ Như Thư Hương (2022).
Các tác giả của sách cho rằng học liệu số tỏ ra ưu thế hơn học liệu truyền thông ở việc tích hợp được âm thanh, phim và các yếu tô động, hơn nữa, học liệu số dé dàng được lưu trữ, tra cứu, chuyển giao và truy xuất về sau. Học liệu số, ở thời điềm hiện tai, không chỉ là các sản phẩm ảo nữa mà nhờ vào các công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường mà ngày càng trở nên thật hơn. Đề xây dựng được học liệu số và sử dụng học liệu số hiệu quả trong quá trình dạy học của mình, người giáo viên cần phải có những hiểu biết nhất định về phần mềm được dùng dé thiết kế ra học liệu số cũng như hiểu biết về trí thức cần đạy. Đầu tiên, người giáo viên cần phải có những hiểu biết về các chức năng và cách sử dụng của phần mềm đề có thê khai thác hiệu quả và sử dụng chúng trong việc thiết kế học liệu số phục vụ cho việc dạy học.
Không chỉ riêng về các chức năng, dé xay dung được học liệu số phù hợp, có tính chính xác cao về học thuật cũng như tính sư phạm, người giáo viên cũng cần quan tâm nhiều đến những hạn chế của phần mềm. Ngoài ra, dé có một học liệu số được xây dựng chuẩn chỉnh, người giáo viên cần tránh những sai lầm sau (Tăng Minh Dũng & Vũ Như Thư Hương, 2022): - Tinh tương đối, các hạn chế của các phần mềm có liên quan đến xử lí số (tinh toán) như khi định dang số thập phân và cho hiền thị kết quả số ở dạng giống như làm tròn số nhưng thực chat là chưa làm tròn số. 4 - Tính hữu hạn của số điểm hiền thị khi dùng phần mềm biéu dién hình học (tập hợp điềm) do độ phân giải hữu hạn của màn hình thiết bị công nghệ. Hơn nữa, do có sự làm tron số trong tính toán, nên nhiều khi phần mềm sẽ cho ra hai điểm có tọa độ phân biệt nhưng thực ra lại trùng nhau về mặt lí thuyết.
- Zoom màn hình hiền thị xa, gần có thé gây ra các ngộ nhân khi thực hiện công việc quan sát hình, đồ thị, biêu d6,. khi quan sát đồ thị bằng mắt trên phần mềm. Ngoài những sự hiểu biết về phần mềm, người giáo viên cũng cần phải có sự thấu hiểu, phân tích kĩ về các đặc trưng của trí thức toán học được sử dụng trong học liệu số được quy định trong chương trình. Các đặc điểm cần được lưu tâm có thé được kê đến như (Tăng Minh Dũng & Vũ Như Thư Hương, 2022): - Các đặc trưng toán học của đối tượng cần mô phỏng hay minh hoạt phải được tôn trọng về mặt bản chất toán học.
- Cac ràng buộc của đối tượng toán học trong các tình huống cần được tôn trọng. Sau đã có những hiéu biết về phần mềm và về đặc trưng của tri thức toán học liên quan đến học liệu số, người dạy có thé thực hiện các bước trong quy trình sau dé xây dựng học liệu số mong muốn (Tăng Minh Dũng & Vũ Như Thư Hương, 2022): Bước 1. Lựa chọn đối tượng toán học cần xây dựng học liệu toán và phân tích các đặc trưng của tri thức toán học liên quan đến đối tượng này. Đôi tượng toán học được lựa chọn ở đây thường là đôi tượng xuất hiện trong một công đoạn đạy học có sử dụng công nghệ thông tin; Bước 2.
Phân tích/lựa chọn ý tưởng về học liệu số: Bước 3. Xác định nhu cầu chính về đầu ra của học liệu số cần có (dé day học): Bước 4. Chọn lựa phần mềm và các chức năng của phần mềm phù hợp để thê hiện được ý tưởng, tìm kiếm các đữ liệu khác phù hợp cho học liệu (âm thanh, hình ảnh, đoạn phim,. Mô tả sản phẩm dau ra, cách sử dụng và dy kiến kết quả thu được.
Thiết kế học liệu số thỏa man nhu câu về đầu ra của sản phẩm. Vận hành, thử nghiệm và điều chỉnh nếu cần.3 Các yêu cầu chung đối với học liệu số Đề có một bộ học liệu số hiệu quả, có kha năng sử dụng trong thực tiền, can phai lưu ý tới một số yêu cầu sau khi xây dựng (Tran Thị Lan Thu & Bui Thị Nga, 2020): - Dap ứng mục tiêu day học. - Thuận tiện cho việc học tập cua nhiều đối tượng học sinh, hướng đến sự phát trién các kỹ năng học tập, các năng lực của người học, cho phép người học có cơ hội khám phá các tri thức, tri thức hình thành có thé thay đôi cập nhật trong suốt quá trình học. - Khuyến khích việc học tập linh hoạt và chủ động của người học vẻ thời gian, địa điểm và phương tiện học tập.
- Đảm bảo sự kết nỗi giữa việc tao ra tri thức và truyền đạt tri thức. - Có khả năng sử dụng nhiều lần. - Có khả năng thích ứng theo sự phát triên của hạ tang công nghệ thông tin. - Đảm bào về tinh bản quyên đối với các nội dung tri thức và công cụ xuất hiện trong học liệu số.4 Xây dựng học liệu số và kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin Sau đây là qui trình xây dựng kế hoạch bai dạy gồm năm bước được giới thiệu trong Khóa tập huấn giáo viên thực hiện Chương trình Giáo dục phô thông 2018 (Mô dun 9), trong khuông khô Chương trình ETEP (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021): Bước ].