đặt vấn đề vào bài 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của Hoạt động của học sinh giáo viên 1. KHỞI ĐỘNG GV nêu câu hỏi và Một HS lên - Hình lăng trụ là hình như thế nào? (4đ) thang điểm bảng trả lời - Nêu sự khác nhau của lăng trụ đứng và lăng Gọi một HS lên Cả lớp theo dõi, trụ xiên (cạnh bên và mặt đáy? Cạnh và bảng nhận xét. đường cao?)? (4đ) Gọi HS khác nhận Đáp: Sai, trong - Câu nói sau đây đúng hay sai? Giải thích: xét lăng trụ xiên có “Trong hình lăng trụ xiên thì các mặt bên của thể có mặt bên nó không thể là hình chữ nhật”.
(2đ) Đánh giá cho điểm là hình chữ nhật và chốt lại vấn đề. Hình thành kiến thức GV giới thiệu trực HS ghi bài 1. Diện tích xung quanh: tiếp bài và ghi bảng HS suy nghĩ - Diện tích xung quanh của lăng trụ là tổng Tìm diện tích xung diện tích các mặt bên: quanh của lăng HS: hình bình trụ? (Mỗi mặt của hành ⇒ Sxq= Sxq = S1 + S2 + … + Sn lăng trụ là hình gì? tổng dt các hbh - Trường hợp lăng trụ đứng thì: ⇒ Sxq?) Sxq= a1l + a2l + … + anl Sxq = pl Trường hợp lăng trụ đứng đáy là a1, = (a1+ a2 +…+ (p là chu vi đáy, l là độ dài cạnh bên) a2, …, an cạnh bên an)l = pl là l thì sao? - Diện tích toàn phần của lăng trụ bằng tổng HS: ta cộng của diện tích xung quanh với hai lần diện tích Muốn tìm diện tích Sxq với diện tích đáy. toàn phần của lăng hai đáy trụ ta làm sao? Stp = Sxq + 2Sđ HS ghi bài GV tóm tắt ghi bảng Ơ lớp 5 đã tính thể HS yếu tố lại 2.
Thể tích: tích hình hộp ⇒ thể công thức tính tích lăng trụ cũng thể tích hình V = B.h như hình hộp. (B là diện tích đáy, h là độ dài đường cao) Gọi HS đọc ví dụ HS đọc ví dụ sgk (sgk) GV ghi bảng – vẽ HS yếu tố lại đề hình bài toán Nhìn hình yếu tố lại Viết kết luận đề đề toán? Viết kết luận của đề? HS làm bài ít phút, sau đó Em hãy thử tính? đứng tại chỗ trả lời kết quả Gọi HS cho biết kết quả HS khác nhận xét GV ghi bảng HS ghi bài Gọi HS khác nhận xét Ads (0:00) GV hoàn chỉnh bài giải Hoạt động 3: Luyện tập GV yêu cầu HS làm bài tập 2 sgk Gọi HS đọc đề bài HS đọc đề bài GV theo dõi Cả lớp cùng làm GV tóm tắt ghi ít phút bảng HS đứng tại chỗ trả lời Hoạt động 4: Vận dụng 5. MỞ RỘNG Vẽ sơ đồ tư duy Làm bài tập khỏi quát nội dung phần mở rộng. bài học Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao 5.
Hướng dẫn học sinh tự học(2P) - Học theo SGK. - Làm bài tập 24, 25,26 (SGK- 111, 112) HD:Bài 26: Để xem có gấp được hay không dựa trên những yếu tố nào? Đỉnh nào trùng nhau, cạnh nào trùng nhau sau khi gấp. Bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều mới nhất A. Kiến thức: - Nêu lên được khỏi niệm hình chóp, chóp cụt, hình chóp cụt đều, hiểu khỏi niệm: đỉnh, cạnh, đáy, chiều cao, gọi tên được hình chóp cụt - biết cách vẽ hình chóp cụt đều theo các bước.
Kỹ năng: - biết cách vẽ hình chóp cụt đều theo các bước. - Rèn kỹ năng vẽ hình 3. Thái độ: tích cực, tự giác hợp tác. Phát triển năng lực: Vẽ hình, B.
Giáo viên: MÔ hình hình chóp, chóp cụt, hình chóp cụt đều 2. Học sinh: Thước thẳng com pa. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức lớp: Kiểm diện 2.
Kiểm tra bài cũ: ? Phát biểu và so sánh công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật: ABCDEFGH so với thể tích của hình lăng trụ đứng ABCDEFGH? 3. Bài mới: Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1. GV: đưa Mô hình một hình chóp và giới thiệu: - Hình chóp có một mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là tam giác có chung một đỉnh. Đỉnh chung này gọi là đỉnh chung của hình chóp ? em thấy hình chóp khác hình lăng trụ đứng ở chỗ nào Hình chóp S.ABCD HS: nêu sự khác nhau giữa hình S: Là đỉnh.
chóp và hình lăng trụ đứng SH: là đường cao. GV: yêu cầu HS quan sát hình 116 Tứ giác ABCD: là đáy. (SGK) và đọc tên đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao của hình S.ABCD là hình chóp Tứ giác. ABCD HS: trình bày miệng Hoạt động 2.
Hình chóp đều. Hình chóp đều. GV: giới thiệu cách ký hiệu và gọi tên hình chóp theo đa giác đáy GV: hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp) HS: nghe gv giới thiệu Hình chóp đều S.ABCD GV: cho HS quan sát hình chóp Tứ giác đều, hình chóp tam giác đều và + S là đỉnh. yêu cầu HS nêu nhận xét về mặt đáy, + Đáy ABCD: là đa giác đều.
các mặt bên của hai hình chóp + SAB, SCD, SAD, SBC là các tam giác cân HS: quan sat và trả lời bằng nhau. +) hình chóp Tứ giác đều có mặt đáy + SA, SB, SC, SD: là các cạnh bên. là hình vuông, các mặt bên là tam giác cân + SAB, SCD, SAD, SBC là các mặt bên +) hình chóp tam giác đều có mặt đáy + SI là trung đoạn. là tam giác đều, các mặt bên là tam + H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh giác cân của mặt đáy.
GV: yêu cầu hs quan sát hình 117(SGK) để vẽ hình chóp + vẽ đáy là hình vuông (nhìn phối cảnh ra hình bình hành) + vẽ hai đường chéo của đáy và từ giao điểm của hai đường chéo vẽ đường cao của hình chóp + trên đường cao đặt đỉnh S và nối S với các đỉnh của hình vuông đáy ( chú ý: phân biệt nét khuất) + gọi I là trung điểm của BC ⇒ SI ⊥ BC ( tính chất của tam giác cân). gọi SI là trung đoạn của hình chóp ? trung đoạn của hình chóp có vuông góc với mặt phẳng đáy không HS: chỉ vuông góc với cạnh của đáy, không vuông góc với mặt phẳng đáy Hoạt động 3. Hình chóp cụt đều. Hình chóp cụt đều.
GV: đưa Mô hình hình chóp cụt và Cắt hình chóp đều bằng mp song song với mp giới thiệu nh SGK đáy phẳng hình chóp nằm giữa hai mp đó là hình chóp cụt đều. HS: quan sát ? hình chóp cụt có mấy mặt đáy. Các mặt đáy có đặc điểm gì HS: hình chóp cụt có hai mặt đáy là hai đa giác đều đồng dạng với nhau nằm trên hai mp song song ? các mặt bên là những hình gì Nhận xét: Mọi mặt bên của hình chóp cụt đều HS: hình thang cân là hình thang cân. Củng cố: bài tập 36 (SGK - Tr 118) Bài 37 (SGK - Tr118) a) Đúng b) Sai 5.
Hướng dẫn học sinh tự học - Học lý thuyết - Làm bài tập 39 (SGK - Tr119). - đọc bài “ Diện tích xung quanh của hình chóp đều” Bài 1: Hình hộp chữ nhật mới nhất A. Kiến thức: - Nêu lên được (bằng trùc quan) các yếu tố của hình chữ nhật. - Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của mét hình hép chữ nhật.
- Bước đầu nhắc lại khỏi niệm về chiều cao. Làm quen với các khỏi niệm điểm, đường thẳng, đường thẳng trong không gian, cách ký hiệu. Kỹ năng: - Biết cách nhận biết hình hép chữ nhật trong thực tế. Thái độ: - Giáo dục tính thực tế của các khỏi niệm toán học, hưởng ứng tích cực 4.
Phát triển năng lực: - Vẽ hình, nhận dạng các hình trong không gian. Giáo viên: m« hình hình lập phương, hình hép chữ nhật, thước đo đường thẳng, bảng phụ ghi các hình hép chữ nhật. Học sinh: thước thẳng, m« hình hình hép chữ nhật. Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,.Tiến trình bài dạy: 1.
Tổ chức lớp: Kiểm diện 2. Kiểm tra bài cũ: giới thiệu chương 3. Bài mới: Hoạt động của Hoạt động của học sinh Ghi bảng giáo viên Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương IV (4’) - GV đưa ra mô - HS quan sát các mô hình, hình hình hình lập vẽ, nghe GV giới thiệu. phương, hình hộp chữ nhật … giới thiệu.
Đó là những hình mà các điểm của chúng có thể không nằm trong cùng một mặt phẳng. - Chương IV chúng ta sẽ được học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. Thông qua đó ta sẽ hiểu được một số khỏi niệm cơ bản của hình học không gian như: + Điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian. + Hai đường thẳng ssong, đường thẳng ssong với mặt phẳng, hai mặt phẳng ssong.
+ Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mphẳng vuông góc. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - GV đưa ra - HS quan sát và trả lời: 1. Hình hộp chữ nhật: hình hộp chữ nhật và giới - Một hình hộp chữ nhật có 6 thiệu một mặt mặt, mỗi mặt đều là hcn. của hình chữ - Một hình hộp chữ nhật có 8 nhật, đỉnh, đỉnh, 12 cạnh.
cạnh của hình chữ nhật và - HS thực hiện theo yêu cầu của Một hình hộp chữ nhật có 6 mặt, hỏi: GV 8 đỉnh, 12 cạnh. - Một hình hộp - Quan sát, nghe giới thiệu. + 6 mặt của hình hộp chữ nhật là chữ nhật có - Hình lập phương có 6 mặt đều những hình chữ nhật mấy mặt, là những hình gì? là hình vuông + Hai mặt đối diện không có cạnh - Vì hình vuông cũng là hcn nên chung được xem là hai mặt đáy; - Một hình hộp hình lphương cũng là h` hộp cn các mặt còn lại gọi là mặt bên. chữ nhật có mấy đỉnh, mấy - Nêu ví dụ.
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều cạnh? là hình vuông gọi là hình lập phương. - GV yêu cầu HS lên chỉ rõ mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ nhật. GV giới thiệu mặt đáy, mặt bên … - Đưa tiếp hình lập phương và hỏi: - Hình lập phương có 6 mặt là hình gì? - Tại sao hình lập phương là hình hộp chữ nhật? - Ví dụ hình hộp chữ nhật? - Treo bảng phụ - HS thực hiện ? 2. Mặt phẳng và đường thẳng: vẽ hình 71a), nêu ? yêu cầu - Quan sát và hình dung theo Trong hình hộp chữ nhật HS thực hiện.
giới thiệu của GV.A’B’C’D’, xem: - Giới thiệu: độ Chú ý theo dõi. Các đỉnh như các điểm. dài đoạn thẳng - HS chỉ ra: Các cạnh như các đoạn thẳng.