Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào việc phân tích hoạt động tài chính tại một tổ chức trung gian tài chính cụ thể, trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua giai đoạn biến động mạnh về thanh khoản, dòng tiền và quy mô giao dịch. Phân tích tài chính trong doanh nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng là công cụ giúp các nhà quản trị đánh giá sức khỏe tài chính, nhận diện các rủi ro vận hành, đo lường hiệu quả quản lý vốn và tài sản, đồng thời đưa ra các kế hoạch điều chỉnh chiến lược phù hợp với chu kỳ kinh tế và môi trường pháp lý.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình và kết quả hoạt động tài chính của công ty.
  • Mục tiêu chi tiết:
    1. Phân tích thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2020 – 2022.
    2. Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm về mặt tài chính; nhận diện những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình tổ chức hoạt động tài chính.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật điều chỉnh ngành chứng khoán và mô hình phân tích tài chính chuyên biệt cho định chế tài chính trung gian:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ theo Luật Chứng khoán năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 10 năm 2010; Nghị định số 144/NĐ-CP và Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. Văn bản viện dẫn các mức vốn pháp định bắt buộc cho từng nghiệp vụ chứng khoán: hoạt động tự doanh chứng khoán yêu cầu vốn pháp định 100 tỷ đồng; hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán và tài chính doanh nghiệp yêu cầu 10 tỷ đồng; hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán yêu cầu 165 tỷ đồng.
  • Nghiệp vụ của công ty chứng khoán: Bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và tài chính doanh nghiệp, quản lý danh mục đầu tư, lưu ký chứng khoán, cấp tín dụng (cho vay giao dịch ký quỹ - margin purchase, cho vay bán khống - short sale), quản lý thu nhập khách hàng (cổ tức) và nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu quản trị tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$), Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản dài hạn bình quân}} \times 100%$), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}} \times 100%$), Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ($\frac{\text{Doanh thu thuần BH&CCDV}}{\text{Tổng tài sản ngắn hạn bình quân}} \times 100%$) và Hiệu suất sử dụng vòng quay vốn lưu động.
    • Nhóm chỉ số thanh khoản: Khả năng thanh toán ngắn hạn ($\frac{\text{Giá trị TSLĐ} + \text{Giá trị đầu tư ngắn hạn}}{\text{Giá trị nợ ngắn hạn}}$), Khả năng thanh toán nhanh ($\frac{\text{Giá trị TSLĐ} - \text{Giá trị hàng tồn kho}}{\text{Giá trị nợ ngắn hạn}}$), Khả năng thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Giá trị nợ ngắn hạn}}$).
    • Nhóm chỉ số tỷ suất sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = $\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu thuần}}$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = $\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm), phân tích tỷ số tài chính, phương pháp phân chia kết hợp với phân tích độ lợi nhuận, phân tích biến động tỷ lệ sinh lời, phân tích khả năng thanh toán nợ và phân tích dòng tiền hoạt động tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính và số liệu thực tế được cung cấp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động tài chính trong công ty chứng khoán

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, cơ chế vận hành và các tiêu chuẩn phân tích tài chính dành riêng cho mô hình công ty chứng khoán. Khóa luận phân tích vai trò của công ty chứng khoán đối với 4 chủ thể chính:

  1. Đối với tổ chức phát hành: Đóng vai trò cầu nối huy động vốn, giảm thiểu rủi ro phát hành qua hoạt động tư vấn định giá, bảo lãnh và phân phối chứng khoán.
  2. Đối với nhà đầu tư: Cung cấp dịch vụ môi giới, quản lý danh mục, tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin, hỗ trợ giảm chi phí giao dịch và tìm kiếm lợi nhuận.
  3. Đối với thị trường chứng khoán: Tham gia tạo lập cơ chế khớp giá, khớp lệnh, gia tăng tính thanh khoản cho tài sản tài chính trên thị trường sơ cấp lẫn thứ cấp, đồng thời thực hiện bình ổn thị trường thông qua tự doanh.
  4. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp dữ liệu giao dịch minh bạch, hỗ trợ phát hiện và ngăn chặn các hành vi thao túng, lũng đoạn thị trường.

Khóa luận nêu rõ các nguyên tắc bắt buộc trong hoạt động tự doanh (tách biệt quản lý giữa tự doanh và môi giới về con người, quy trình, tài sản; ưu tiên lệnh của khách hàng trước lệnh tự doanh; nghĩa vụ bình ổn thị trường theo tỷ lệ luật định) và hoạt động tư vấn (không cam kết chắc chắn về giá trị chứng khoán, nhắc nhở rủi ro dựa trên phân tích quá khứ, không chèo kéo khách hàng). Chương này cũng thiết lập các công thức toán học cho các chỉ số quản trị tài sản, thanh khoản và khả năng sinh lời làm chuẩn mực đánh giá cho chương thực nghiệm.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset Việt Nam – CN Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và đi sâu vào phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2022.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset thành lập theo Quyết định số 73/UBCK-GP ngày 18/12/2007; đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset (Việt Nam) theo Quyết định số 218/QĐ-UBCK ngày 08/04/2009. Chi nhánh Hà Nội thành lập theo Quyết định số 109/QĐ-UBCK ngày 27/02/2009. Năm 2016, tập đoàn thâu tóm 100% vốn từ đối tác nội địa và tăng tốc mở rộng. Đến giai đoạn nghiên cứu, công ty sở hữu mạng lưới 10 chi nhánh trên cả nước, hơn 300 nhân viên môi giới phục vụ hơn 100.000 khách hàng. Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Đà Nẵng gồm: Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc Chi nhánh, Phòng Dịch vụ hỗ trợ và Hành chính nhân sự, và Phòng Môi giới.

Bảng tổng hợp biến động tài sản của Mirae Asset – CN Đà Nẵng giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 (triệu VNĐ) Năm 2021 (triệu VNĐ) Năm 2022 (triệu VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn 12.912.284 20.898.900 18.710.508 +61,85% -10,47%
- Tiền và tương đương tiền 590.555 1.472.665 2.434.241 +149,29% +65,29%
- Các khoản cho vay 11.132 17.282 13.599 +55,25% -21,31%
- Trả trước cho người bán 4.521 7.287 7.589 +61,18% +4,14%
- Phải thu ngắn hạn 35 - 67 - -
- Tài sản ngắn hạn khác 26.296 67.754 70.800 +157,66% +4,50%
Tài sản dài hạn 377.332 304.455 114.970 -19,31% -62,24%
- Tài sản cố định 21.307 29.683 29.184 +39,31% -1,68%
- Tài sản dài hạn khác 43.453 49.199 65.213 +13,22% +32,55%
Tổng tài sản 13.289.616 21.203.355 18.825.478 +59,55% -11,21%

Bảng tổng hợp biến động nguồn vốn của Mirae Asset – CN Đà Nẵng giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 (triệu VNĐ) Năm 2021 (triệu VNĐ) Năm 2022 (triệu VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
A. Nợ phải trả 6.652.789 12.605.479 9.632.737 +89,48% -23,58%
1. Phải trả người bán 1.739 4.159 1.087 +139,16% -73,86%
2. Thuế và các khoản phải nộp NN 55.358 108.515 97.119 +96,02% -10,50%
3. Chi phí phải trả 189.045 257.972 227.629 +36,46% -11,76%
4. Phải trả ngắn hạn khác 32.327 133.583 198.127 +313,22% +48,32%
B. Vốn chủ sở hữu 6.636.827 8.597.875 9.192.741 +29,55% +6,92%
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5.455.500 6.590.500 6.590.500 +20,80% 0,00%

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản. Năm 2021 ghi nhận sự bùng nổ của quy mô tài sản ngắn hạn (đạt 20.898.900 triệu VNĐ) gắn liền với mức tăng đột biến của dư nợ cho vay margin và lượng tiền gửi thanh toán, sau đó giảm 10,47% vào năm 2022 khi thị trường chung điều chỉnh. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng liên tục từ 590.555 triệu VNĐ (2020) lên 2.434.241 triệu VNĐ (2022), tương đương mức tăng 312,2%, phản ánh khả năng thanh toán tức thời được củng cố.
  • Tài sản dài hạn liên tục sụt giảm từ 377.332 triệu VNĐ năm 2020 xuống còn 114.970 triệu VNĐ năm 2022 (giảm 69,53%), cho thấy công ty không mở rộng đầu tư vào tài sản cố định dài hạn mà dồn trọng tâm nguồn vốn vào các tài sản có tính thanh khoản cao.
  • Nợ phải trả biến động cùng chiều với quy mô thị trường: tăng vọt 89,48% trong năm 2021 lên mức 12.605.479 triệu VNĐ, sau đó giảm 23,58% trong năm 2022 còn 9.632.737 triệu VNĐ. Vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng tăng đều qua các năm nhờ gia tăng vốn đầu tư ban đầu (từ 5.455.500 triệu VNĐ lên 6.590.500 triệu VNĐ) và tích lũy lợi nhuận giữ lại, đạt 9.192.741 triệu VNĐ vào năm 2022.
  • Tốc độ tăng trưởng trung bình về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty trong giai đoạn này đạt 13%/năm; duy trì chính sách chi trả cổ tức 7% cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao về hoạt động tài chính của công ty chứng khoán Mirae Asset – CN Đà Nẵng

Trên cơ sở định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và chiến lược hướng tới vị thế top 3 thị phần của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính và vận hành trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Nâng cấp năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên phân tích và tư vấn đầu tư; hoàn thiện chất lượng các báo cáo phân tích định giá doanh nghiệp và nhận định thị trường để hỗ trợ khách hàng ra quyết định sinh lời tối ưu.
  2. Tăng cường quản lý rủi ro: Tuân thủ quy định pháp luật và thiết lập quy trình giám sát danh mục cho vay ký quỹ hàng tháng; sàng lọc các cổ phiếu niêm yết đủ điều kiện margin dựa trên tiêu chí tài sản thực, lợi nhuận ổn định và báo cáo tài chính minh bạch nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
  3. Đa dạng hóa và cải thiện sản phẩm dịch vụ số: Đẩy mạnh số hóa quy trình kinh doanh thông qua các nền tảng ứng dụng công nghệ đã triển khai như hệ thống mở tài khoản trực tuyến E-KYC, bảng giá thông minh MASboard, cổng giao dịch trực tuyến MAStrade, kênh thông tin số SmartMoney trên YouTube, nền tảng đào tạo nhà đầu tư MASter Academy và chương trình tích điểm thưởng giao dịch MASrewards.
  4. Tăng cường quan hệ khách hàng: Mở rộng tệp nhà đầu tư cá nhân mới, đặc biệt là nhóm nhà đầu tư trẻ tham gia thị trường; tối ưu hóa dịch vụ hậu mãi và duy trì các chương trình tri ân nhằm gia tăng mức độ gắn kết của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những kết quả tài chính cốt lõi của Mirae Asset – CN Đà Nẵng trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Phản ánh trung thực quy mô biến động tài chính: Tài sản ngắn hạn đạt đỉnh vào năm 2021 (20.898.900 triệu VNĐ) trước khi thu hẹp về mức 18.710.508 triệu VNĐ năm 2022; lượng tiền và tương đương tiền tăng mạnh 312% qua 3 năm (đạt 2.434.241 triệu VNĐ).
  • Nhận diện cấu trúc nguồn vốn: Doanh nghiệp đã cân đối thành công giữa đòn bẩy nợ vay và gia tăng vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư chủ sở hữu nâng từ 5.455.500 triệu VNĐ lên 6.590.500 triệu VNĐ; tổng vốn chủ sở hữu đạt 9.192.741 triệu VNĐ năm 2022).
  • Đánh giá hiệu quả tăng trưởng: Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế bình quân 13%/năm và đảm bảo chi trả cổ tức ưu đãi 7%.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Khóa luận chỉ rõ mối liên hệ giữa các sản phẩm công nghệ giao dịch (E-KYC, MASboard, MAStrade) với khả năng mở rộng dư nợ cho vay và doanh thu dịch vụ môi giới, cung cấp các giải pháp quản trị rủi ro margin mang tính ứng dụng thực tế cho chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Phạm vi dữ liệu chỉ dừng lại ở chu kỳ 3 năm (2020 – 2022), chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các chu kỳ lãi suất và chính sách tiền tệ tiếp theo. Đồng thời, do đối tượng nghiên cứu là chi nhánh phụ thuộc, một số dữ liệu về thuế TNDN hay vốn pháp định tổng thể chịu sự chi phối từ hội sở chính.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2022, đánh giá tác động của các chính sách thắt chặt tiền tệ đến tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS), hoặc thực hiện phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) với các công ty chứng khoán đối thủ cùng quy mô trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán, Kế toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tích hoạt động kinh doanh của các định chế tài chính trung gian.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa phương pháp phân tích tài chính đặc thù của công ty chứng khoán tại Chương 1 (cơ chế phân tích tách biệt tài sản ký quỹ, quản lý nợ, tỷ số thanh khoản) và hệ thống bảng biểu bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu nào để phân tích hoạt động tài chính? Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối), phương pháp phân chia, phân tích tỷ số tài chính (thanh khoản, quản trị tài sản, sinh lời), kết hợp với phân tích độ lợi nhuận, phân tích biến động tỷ lệ sinh lời và phân tích khả năng thanh toán nợ.

2. Quy mô vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu của Mirae Asset ghi nhận mức thay đổi như thế nào trong 3 năm? Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng từ 5.455.500 triệu VNĐ năm 2020 lên 6.590.500 triệu VNĐ năm 2021 (tăng 20,8%) và giữ nguyên trong năm 2022. Tổng vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm: 6.636.827 triệu VNĐ (2020), 8.597.875 triệu VNĐ (2021, tăng 29,55%) và đạt 9.192.741 triệu VNĐ (2022, tăng 6,92%).

3. Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty biến động ra sao từ 2020 đến 2022? Tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ 12.912.284 triệu VNĐ (2020) lên 20.898.900 triệu VNĐ (2021, tăng 61,85%), sau đó giảm xuống 18.710.508 triệu VNĐ (2022, giảm 10,47%). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm đều qua các năm từ 377.332 triệu VNĐ (2020) xuống 304.455 triệu VNĐ (2021) và còn 114.970 triệu VNĐ (2022, giảm tổng cộng 69,53%).

4. Dư nợ cho vay và lượng tiền mặt của công ty diễn biến thế nào qua giai đoạn nghiên cứu? Các khoản cho vay (chủ yếu là cho vay margin) tăng từ 11.132 triệu VNĐ (2020) lên 17.282 triệu VNĐ (2021, tăng 55,25%), sau đó giảm về 13.599 triệu VNĐ (2022, giảm 21,31%). Trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng liên tục từ 590.555 triệu VNĐ (2020) lên 1.472.665 triệu VNĐ (2021) và đạt 2.434.241 triệu VNĐ (2022, tăng tổng cộng 312,2%).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao tình hình tài chính của công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn và phân tích; Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng margin hàng tháng; Đa dạng hóa sản phẩm dựa trên nền tảng số hóa (E-KYC, MASboard, MAStrade, SmartMoney, MASrewards); và Đẩy mạnh công tác quan hệ, chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong công ty chứng khoán và phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae Asset – CN Đà Nẵng qua chu kỳ 2020 – 2022. Công trình đã làm rõ nét các biến động trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, dư nợ ký quỹ và sự gia tăng của nguồn vốn chủ sở hữu qua các bảng số liệu chi tiết. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị rủi ro tín dụng và số hóa sản phẩm dịch vụ, bám sát các định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp.