Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Văn Hải thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của Hoàng Mạnh Cừ và Hoàng Văn Quỳnh. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01), hoàn thành và bảo vệ năm 2023.
Trong cấu trúc của nền kinh tế thị trường, thị trường chứng khoán đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, đồng thời là kênh đầu tư của công chúng. Trong hệ thống các chủ thể tham gia thị trường, công ty chứng khoán là định chế trung gian nòng cốt. Sau hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận sự chuyển dịch từ 5 công ty chứng khoán ban đầu vào năm 2000 (vốn điều lệ từ 6 tỷ đồng đến 43 tỷ đồng) lên gần 80 công ty chứng khoán thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán vào năm 2021, trong đó xuất hiện nhiều đơn vị có quy mô vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng. Tuy vậy, một bộ phận công ty chứng khoán vẫn đối mặt với tình trạng thua lỗ kéo dài, hoạt động cầm chừng, giải thể hoặc sáp nhập do năng lực tài chính hạn chế, khả năng huy động và hiệu quả sử dụng vốn thấp, năng lực thanh toán và khả năng sinh lời chưa đảm bảo. Việc nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về năng lực tài chính của công ty chứng khoán là yêu cầu thực tiễn nhằm ổn định và phát triển thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định theo 3 nội dung:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty chứng khoán, làm rõ khái niệm, đặc điểm hoạt động và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế; nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của công ty chứng khoán tại một số quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; xây dựng mô hình kinh tế lượng kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động đến năng lực tài chính của các công ty chứng khoán.
- Thứ ba: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán Việt Nam gắn với định hướng phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030.
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty chứng khoán như thế nào?
- (2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán và chiều hướng tác động của các nhân tố đó?
- (3) Kinh nghiệm về nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán ở các nước trên thế giới ra sao?
- (4) Thực trạng về năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021 như thế nào?
- (5) Các công ty chứng khoán Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào để có thể nâng cao năng lực tài chính trong thời gian tới?
Đối tượng nghiên cứu là năng lực tài chính của công ty chứng khoán. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tài chính dưới góc độ công ty chứng khoán; phạm vi không gian là các công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam; phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2014 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung và kết quả chính |
| Nghiên cứu về hoạt động và hiệu quả của CTCK |
- Hu và cộng sự (2010) - Yeh và cộng sự (2010) - Nghiên cứu CTCK trực tuyến Nhật Bản (2003) - Gemici và cộng sự (2019) - Lê Thị Hương Lan (2009) - Nguyễn Lê Cường (2012) - Trần Thị Xuân Anh (2014) - Nguyễn Duy Hùng (2016) - Hoàng Thị Bích Hà (2018) |
- Chỉ ra mối quan hệ giữa thị phần, quy mô vốn, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động. - Sáp nhập (M&A) giúp tái cơ cấu và gia tăng quy mô tài chính. - Các công trình trong nước phân tích hoạt động tổng thể, an toàn tài chính, quản trị rủi ro hoặc năng lực cạnh tranh nhưng chưa xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về năng lực tài chính của CTCK. |
| Nghiên cứu về năng lực tài chính và chuẩn mực an toàn vốn |
- IOSCO (1998, 2003) - Hiệp định Basel (Basel I 1988, Basel II 2004, Basel III 2010) - Healy và cộng sự (1990) - McCauley và cộng sự (1991) - Nghiên cứu phá sản tại Nhật Bản (1991) - Elyasiani và cộng sự (2007) - Chu và cộng sự (2008) - Fang và cộng sự (2009) - Xiuping Wang và Tuoyu Wang (2017) - Zhe và cộng sự (2017) - Phạm Thị Vân Anh (2012) - Lã Thị Lâm (2016) - Hoàng Thị Phương Lan (2019) - Nguyễn Thị Tuyết (2020) |
- IOSCO thiết lập tiêu chuẩn vốn tối thiểu và Nguyên tắc 21, 22 về an toàn hoạt động trung gian. - Basel chuẩn hóa tỷ lệ an toàn vốn (CAR), đánh giá rủi ro và kỷ luật thị trường. - Các nghiên cứu doanh nghiệp phi tài chính và NHTM tiếp cận năng lực tài chính qua khả năng tạo lập nguồn vốn, sử dụng vốn, an toàn tài chính và khả năng sinh lời, song chưa phản ánh đặc thù định chế chứng khoán. |
| Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính |
- Coase (1937) - Rajan và cộng sự (2001) - Gilbert và cộng sự (2002) - Duffie (2010) - Tatom và cộng sự (2011) - Christopoulos và cộng sự (2011) - Acharya và cộng sự (2011) - Masood (2013) - Lee và cộng sự (2014) - Mamatzakis và cộng sự (2014) - Asgari và cộng sự (2015) - Muhmad và cộng sự (2015) - Andries và cộng sự (2016) - Stowell và cộng sự (2017) - Allahrakha và cộng sự (2018) - Hua và cộng sự (2020) - Tran và cộng sự (2020) - Nguyễn Phương Anh (2021) |
- Xác lập ảnh hưởng của quy mô vốn, hệ số đòn bẩy tài chính, chi phí hoạt động, tỷ lệ vốn khả dụng, các khoản phải thu, khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời. - Khẳng định sự chi phối của các nhân tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát (CPI) và khung khổ pháp lý đối với năng lực tài chính và nguy cơ kiệt quệ tài chính của các định chế đầu tư. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:
- Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tiếp cận năng lực tài chính đồng nhất với quy mô vốn hoặc hiệu quả hoạt động đơn lẻ, tập trung vào khuyến nghị an toàn vĩ mô mà chưa hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính toàn diện dành riêng cho công ty chứng khoán.
- Các công trình trong nước chỉ giải quyết từng khía cạnh riêng lẻ như quản lý rủi ro, chỉ tiêu an toàn tài chính, phát triển bền vững hoặc nghiên cứu năng lực tài chính ở các loại hình khác (ngân hàng thương mại, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp xây dựng, cảng biển). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về năng lực tài chính dưới góc độ của chính công ty chứng khoán trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế học và tài chính:
- Lý thuyết bản chất công ty (Coase, 1937): Lý giải quy mô doanh nghiệp bị giới hạn bởi chi phí giao dịch nội bộ và chi phí quản lý; quy mô vốn và năng lực điều hành quyết định hiệu quả phân bổ nguồn lực của công ty chứng khoán.
- Khung phân tích an toàn vốn và đánh giá định chế tài chính: Vận dụng hệ thống chuẩn mực an toàn vốn của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO - Nguyên tắc 21, 22), khung giám sát Basel II (3 trụ cột về an toàn vốn CAR, quy trình đánh giá nội bộ và kỷ luật thị trường), Basel III, và hệ thống chỉ tiêu CAMELS (Vốn - C, Chất lượng tài sản - A, Quản trị - M, Thu nhập - E, Thanh khoản - L, Độ nhạy cảm thị trường - S).
- Nội hàm năng lực tài chính của công ty chứng khoán: Được xác định là tổng hòa 3 cấu phần:
- Năng lực về vốn: Khả năng huy động vốn (từ cổ phần, phát hành trái phiếu, vay ngân hàng thương mại, tích lũy lợi nhuận giữ lại) và hiệu quả quản lý, sử dụng vốn.
- Năng lực thanh toán: Khả năng đảm bảo tính thanh khoản ngắn hạn, duy trì tỷ lệ vốn khả dụng và kiểm soát tỷ lệ các khoản phải thu.
- Năng lực sinh lời: Hiệu quả tạo ra lợi nhuận từ các nghiệp vụ kinh doanh (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư), phản ánh qua doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, ROE, ROA, ROS.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, quy nạp và diễn giải để xây dựng cơ sở lý luận; phương pháp thống kê mô tả, phân loại, so sánh số liệu tài chính để đánh giá thực trạng nguồn vốn, tài sản, kết quả kinh doanh và các tỷ số tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng:
- Mô hình hồi quy xác suất nhị phân Probit (kết hợp đối chiếu mô hình Logit) được sử dụng để lượng hóa tác động của các nhân tố đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán. Biến phụ thuộc $Ability_i$ nhận giá trị 1 nếu công ty chứng khoán có năng lực tài chính mạnh và nhận giá trị 0 nếu năng lực tài chính yếu.
- Kiểm tra sự phù hợp của mô hình: Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF) và ma trận hệ số tương quan Pearson; kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng đại lượng thống kê Durbin – Watson (DW); kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định Breusch – Pagan (BP) / kiểm định White, sử dụng sai số chuẩn mạnh (Robust Standard errors) để khắc phục sai số.
- Phân tích phân cụm K-means và kiểm định ANOVA để phân loại nhóm các công ty chứng khoán có quy mô vốn nhỏ có cùng cơ cấu tài chính.
- Phần mềm xử lý: STATA 14.
Dữ liệu và mô hình hồi quy thực nghiệm
Nguồn dữ liệu là số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo an toàn tài chính, báo cáo thường niên của các công ty chứng khoán trên Vietstock.vn và niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO) giai đoạn 2014 – 2021. Quy mô mẫu đảm bảo điều kiện $n \ge 50 + 8q$ theo chuẩn Tabachnick và Fidell (2007).
Phương trình hồi quy Probit được thiết lập:
$$\text{Ability}_i = \beta_1 + \beta_2\text{Size}_i + \beta_3\text{Lev}_i + \beta_4\text{Ine}_i + \beta_5\text{Cap}_i + \beta_6\text{Rec}_i + \beta_7\text{CR}_i + \beta_8\text{Roe}_i + \beta_9\text{Age}i + \beta{10}\text{GDP}i + \beta{11}\text{CPI}_i + u_i$$
| TT |
Tên biến |
Ký hiệu |
Công thức tính |
Kỳ vọng |
Giả thuyết |
|
Biến phụ thuộc |
|
|
|
|
| 0 |
Năng lực tài chính |
$\text{Ability}$ |
Biến nhị phân (1 = Mạnh, 0 = Yếu) |
- |
- |
|
Nhóm biến đặc trưng CTCK |
|
|
|
|
| 1 |
Quy mô vốn chủ sở hữu |
$\text{Size}$ |
$\text{Ln}(\text{Vốn chủ sở hữu})$ |
$+$ |
$H_1$ |
| 2 |
Hệ số đòn bẩy tài chính |
$\text{Lev}$ |
$\text{Tổng nợ} / \text{Vốn chủ sở hữu}$ |
$+$ |
$H_2$ |
| 3 |
Hiệu quả hoạt động |
$\text{Ine}$ |
Tỷ lệ chi phí hoạt động |
$-$ |
$H_3$ |
| 4 |
Tỷ lệ vốn khả dụng |
$\text{Cap}$ |
Tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định |
$+$ |
$H_4$ |
| 5 |
Tỷ lệ các khoản phải thu |
$\text{Rec}$ |
$\text{Các khoản phải thu} / \text{Tổng tài sản}$ |
$-$ |
$H_5$ |
| 6 |
Khả năng thanh toán |
$\text{CR}$ |
$\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
$+$ |
$H_6$ |
| 7 |
Khả năng sinh lời trên VCSH |
$\text{Roe}$ |
$\text{LNST} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$ |
$+$ |
$H_7$ |
|
Nhóm biến kiểm soát & vĩ mô |
|
|
|
|
| 8 |
Tuổi của CTCK |
$\text{Age}$ |
$\text{Ln}(\text{Năm lấy số liệu} - \text{Năm thành lập})$ |
$+$ |
$H_8$ |
| 9 |
Tăng trưởng GDP thực tế |
$\text{GDP}$ |
Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm |
$+$ |
$H_9$ |
| 10 |
Tỷ lệ lạm phát |
$\text{CPI}$ |
Tỷ lệ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm |
$-$ |
$H_{10}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực tài chính của công ty chứng khoán và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 thực hiện tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán, năng lực tài chính của các định chế tài chính và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án phân tích chi tiết các tiếp cận lý thuyết từ Coase (1937), khung tỷ lệ CAMELS của Gilbert và cộng sự (2002), các phân tích kiệt quệ tài chính của Duffie (2010), Christopoulos và cộng sự (2011), Stowell và cộng sự (2017), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam như Lê Thị Hương Lan (2009), Nguyễn Lê Cường (2012), Trần Thị Xuân Anh (2014), Nguyễn Duy Hùng (2016), Hoàng Thị Bích Hà (2018), Nguyễn Phương Anh (2021).
Trên cơ sở nhận diện khoảng trống nghiên cứu, chương này xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu và thiết lập quy trình nghiên cứu khoa học. Luận án trình bày chi tiết phương pháp luận, các bước thu thập, xử lý và làm sạch dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2021, cấu trúc mô hình hồi quy nhị phân Probit và Logit, các kiểm định chẩn đoán mô hình (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Durbin – Watson, phương sai thay đổi Breusch – Pagan/White) cùng hệ thống 10 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_{10}$).
Chương 2: Lý luận về công ty chứng khoán và năng lực tài chính của công ty chứng khoán
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về công ty chứng khoán và năng lực tài chính của công ty chứng khoán:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động của CTCK: Tiếp cận theo Luật Giao dịch Chứng khoán Mỹ năm 1934 (phân định nhà môi giới - Broker và nhà đại lý - Dealer, mô hình Ngân hàng đầu tư - Investment Bank) và pháp luật chứng khoán Việt Nam. Trình bày mô hình tổ chức, nguyên tắc hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ chủ yếu (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán) và chức năng của công ty chứng khoán trên thị trường tài chính.
- Nội hàm năng lực tài chính của CTCK: Luận giải năng lực tài chính qua 3 trụ cột: năng lực về vốn, năng lực thanh toán và năng lực sinh lời. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá tương ứng cho từng trụ cột.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính: Phân định rõ nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô GDP, lạm phát CPI, môi trường chính trị - pháp lý, sự phát triển của thị trường chứng khoán) và nhóm nhân tố chủ quan nội tại (quy mô vốn chủ sở hữu, cấu trúc nợ và đòn bẩy tài chính, chất lượng tài sản và kiểm soát khoản phải thu, hiệu quả chi phí hoạt động, trình độ quản trị rủi ro và năng lực của đội ngũ lãnh đạo).
- Sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính: Phân tích vai trò đối với sự tồn tại của bản thân công ty chứng khoán, sự ổn định của hệ thống tài chính - kinh tế quốc gia, và việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư cùng các đối tác giao dịch.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát thực tiễn nâng cao năng lực tài chính tại các công ty chứng khoán ở 4 quốc gia:
- Nhật Bản: Phân tích chỉ tiêu tài chính của Daiwa Securities và Matsui Securities; bài học về tái cơ cấu qua sáp nhập và mô hình chứng khoán trực tuyến.
- Hàn Quốc: Phân tích Kyobo Securities và Kiwoom Securities; bài học về khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô và phạm vi.
- Trung Quốc: Khảo sát Citic Securities và Haitong Securities; bài học về tăng cường quy mô vốn và kiểm soát an toàn tài chính.
- Indonesia: Khảo sát Trimegah Securities và Yulie Sekuritas; bài học về quản lý thanh khoản và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Từ đó, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho các công ty chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng năng lực tài chính của hệ thống công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021:
- Khái quát và khung pháp lý: Trình bày quá trình phát triển từ năm 2000 đến 2021, khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh và các quy định về an toàn tài chính (tỷ lệ vốn khả dụng) do Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành.
- Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014 – 2021:
- Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn: Phân loại các công ty chứng khoán theo quy mô vốn chủ sở hữu, phân tích diễn biến huy động vốn qua phát hành cổ phần, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, vay ngân hàng thương mại và nguồn lợi nhuận giữ lại.
- Tài sản và cơ cấu tài sản: Đánh giá quy mô tài sản, tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), các khoản cho vay hoạt động tín dụng chứng khoán (giao dịch ký quỹ - margin) và tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng tài sản.
- Kết quả kinh doanh: Phân tích cơ cấu doanh thu từ các hoạt động môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn; phân tích số lượng công ty thua lỗ và biến động lợi nhuận sau thuế qua các năm.
- Phân tích các chỉ tiêu năng lực tài chính:
- Năng lực về vốn: Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu, hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn.
- Năng lực thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ vốn khả dụng bình quân, tỷ lệ các công ty chưa đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn.
- Năng lực sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), phân loại các công ty có khả năng sinh lời thấp.
- Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Probit:
- Thống kê mô tả các biến, kiểm tra độ phân tán dữ liệu và kiểm định phân phối chuẩn.
- Kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số tương quan Pearson và chỉ số VIF đều nằm trong ngưỡng an toàn) và kiểm định tự tương quan (chỉ số Durbin – Watson đạt yêu cầu).
- Kết quả hồi quy mô hình Probit và Logit: Xác định chiều hướng và mức độ tác động của 6 nhân tố nội tại thuộc công ty chứng khoán (Quy mô vốn VCSH, Hệ số đòn bẩy, Hiệu quả hoạt động, Tỷ lệ vốn khả dụng, Tỷ lệ các khoản phải thu, Khả năng sinh lời ROE) cùng các biến kiểm soát và vĩ mô (Tuổi công ty, GDP, CPI).
- Phân tích phân cụm K-means và thống kê ANOVA: Phân nhóm các công ty chứng khoán có quy mô vốn nhỏ có nét tương đồng về cơ cấu tài sản và kết quả kinh doanh.
- Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ những kết quả đạt được (tăng trưởng quy mô vốn, cải thiện tỷ lệ an toàn tài chính ở các công ty lớn), các hạn chế tồn tại (phân hóa quy mô sâu sắc, tỷ lệ đòn bẩy và dư nợ margin tiềm ẩn rủi ro thanh khoản, hiệu quả sinh lời ở nhóm vốn nhỏ còn thấp) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực tài chính dựa trên bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2030:
- Bối cảnh và quan điểm phát triển:
- Phân tích bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước; chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2030.
- 5 quan điểm nâng cao năng lực tài chính: (1) Gắn với môi trường chính trị, pháp luật và cơ chế chính sách; (2) Phù hợp với định hướng phát triển thị trường chứng khoán; (3) Đảm bảo phát triển bền vững; (4) Gắn với tăng cường quản trị rủi ro và an toàn tài chính; (5) Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực về vốn: Tăng quy mô vốn chủ sở hữu phù hợp với từng giai đoạn phát triển; xây dựng chiến lược huy động vốn nợ hợp lý; áp dụng khung quản lý nguồn vốn nội bộ và cơ chế chuyển giá nội bộ (thông qua vai trò trung gian của phòng quản lý vốn).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực thanh toán: Tăng cường năng lực quản trị rủi ro thanh khoản; tái cơ cấu các khoản nợ phải trả; áp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn theo thông lệ quốc tế (khung Basel II với 3 trụ cột).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực sinh lời: Tập trung nguồn lực tài chính để nâng cao hiệu quả các mảng kinh doanh cốt lõi; nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp; đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống các công ty chứng khoán (khuyến khích sáp nhập, hợp nhất các công ty quy mô nhỏ).
- Giải pháp điều kiện và hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý: Hoàn thiện khung khổ pháp lý hoạt động kinh doanh chứng khoán; tăng cung hàng hóa chất lượng cao cho thị trường; đẩy mạnh các giải pháp kích cầu chứng khoán; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định để hỗ trợ thị trường chứng khoán.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại các đóng góp mới cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan điểm về tài chính và năng lực tài chính của công ty chứng khoán. Xác định rõ nội hàm năng lực tài chính của công ty chứng khoán được cấu thành từ 3 yếu tố: năng lực về vốn, năng lực thanh toán và năng lực sinh lời.
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính đặc thù cho loại hình công ty chứng khoán một cách toàn diện, gắn với các chuẩn mực an toàn tài chính và yêu cầu quản trị rủi ro trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Tổng hợp và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo thực tiễn từ các thị trường chứng khoán Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Indonesia về tái cấu trúc vốn, phát triển mô hình kinh doanh và quản trị an toàn vốn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của hệ thống công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2021; phân loại rõ nhóm công ty chứng khoán có năng lực tài chính mạnh và nhóm công ty có năng lực tài chính yếu kém, thua lỗ kéo dài.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy Probit (kết hợp đối chiếu Logit và phân tích phân cụm K-means) để kiểm định thực nghiệm các nhân tố tác động đến năng lực tài chính. Kết quả chứng minh năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam bị chi phối bởi 6 nhân tố nội tại thuộc bản thân công ty (Quy mô vốn chủ sở hữu, Hệ số đòn bẩy, Chi phí hoạt động, Tỷ lệ vốn khả dụng, Tỷ lệ các khoản phải thu, Khả năng sinh lời ROE) cùng các biến kiểm soát và biến vĩ mô (Tuổi hoạt động, Tăng trưởng GDP, Lạm phát CPI).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía công ty chứng khoán (nâng cao năng lực vốn, năng lực thanh toán, năng lực sinh lời, cơ chế chuyển giá nội bộ, áp dụng chuẩn mực Basel II) kết hợp với các giải pháp điều kiện từ phía cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và dữ liệu trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về dữ liệu và phạm vi thời gian: Luận án sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2021; mẫu nghiên cứu đã loại trừ một số công ty chứng khoán mới thành lập, công ty đang trong quá trình hợp nhất/sáp nhập hoặc các công ty không công bố đầy đủ thông tin tài chính để đảm bảo tính so sánh nhất quán của chuỗi số liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung dữ liệu cập nhật sau năm 2021; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các sản phẩm tài chính mới, thị trường chứng khoán phái sinh, và mức độ ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) đối với sự thay đổi trong cấu trúc năng lực tài chính của công ty chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam - VNX, HOSE, HNX): Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính, khung an toàn vốn khả dụng và các kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn tài chính, quản lý rủi ro hệ thống và đẩy mạnh tái cơ cấu các công ty chứng khoán yếu kém.
- Ban điều hành và nhà quản trị các công ty chứng khoán: Tham khảo mô hình phân bổ nguồn vốn, cơ chế chuyển giá nội bộ, chiến lược huy động vốn nợ, các giải pháp quản lý thanh khoản và nâng cao hiệu quả sinh lời gắn với chuẩn mực an toàn vốn Basel II.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu học thuật về lý luận năng lực tài chính định chế trung gian, phương pháp ứng dụng mô hình Probit/Logit trong đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp chứng khoán.
Câu hỏi thường gặp
1. Nội hàm năng lực tài chính của công ty chứng khoán trong luận án được xác định gồm những cấu phần nào?
Luận án xác định năng lực tài chính của công ty chứng khoán được phản ánh thông qua 3 trụ cột cơ bản: (1) Năng lực về vốn (khả năng huy động vốn và hiệu quả quản lý, sử dụng vốn); (2) Năng lực thanh toán (khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, duy trì tỷ lệ vốn khả dụng và kiểm soát khoản phải thu); (3) Năng lực sinh lời (khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nghiệp vụ kinh doanh, phản ánh qua ROE, ROA, ROS).
2. Mô hình kinh tế lượng nào được luận án sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Probit (kết hợp đối chiếu với mô hình Logit) trên phần mềm STATA 14, trong đó biến phụ thuộc là biến nhị phân $Ability$ (nhận giá trị 1 nếu công ty có năng lực tài chính mạnh, giá trị 0 nếu năng lực tài chính yếu) và 10 biến giải thích gồm 7 biến đặc trưng của công ty chứng khoán, 1 biến kiểm soát tuổi công ty và 2 biến kinh tế vĩ mô (GDP, CPI).
3. Những nhân tố nội tại nào thuộc công ty chứng khoán được đưa vào mô hình kiểm định?
Có 7 biến nội tại gồm: Quy mô vốn chủ sở hữu ($\text{Size}$), Hệ số đòn bẩy tài chính ($\text{Lev}$), Hiệu quả hoạt động/tỷ lệ chi phí ($\text{Ine}$), Tỷ lệ vốn khả dụng ($\text{Cap}$), Tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng tài sản ($\text{Rec}$), Khả năng thanh toán hiện hành ($\text{CR}$), và Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{Roe}$).
4. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào và tập trung vào các công ty chứng khoán nào?
Luận án khảo sát thực tiễn tại 4 quốc gia: Nhật Bản (CTCK Daiwa, Matsui), Hàn Quốc (CTCK Kyobo, Kiwoom), Trung Quốc (CTCK Citic, Haitong), và Indonesia (CTCK Trimegah, Yulie Sekuritas), từ đó rút ra bài học về quy mô vốn, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển mô hình trực tuyến và quản trị an toàn vốn.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán Việt Nam?
Hệ thống giải pháp gồm 4 nhóm: (1) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực về vốn; (2) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực thanh toán; (3) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực sinh lời; (4) Nhóm giải pháp điều kiện và hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện thể chế, phát triển sản phẩm thị trường và ứng dụng công nghệ 4.0.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty chứng khoán trên 3 phương diện: năng lực về vốn, năng lực thanh toán và năng lực sinh lời. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2021 và kiểm định mô hình hồi quy Probit, công trình đã làm rõ thực trạng, phân loại năng lực tài chính và xác định các nhân tố tác động đến sức mạnh tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách đồng bộ nhằm nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán, phục vụ mục tiêu phát triển ổn định và bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2030.