Chương 1. Tẳng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2. Cơ sở lý thuyết về nâng hạng thị trường chứng khoán. Thực trạng xếp hạng Thị trường Chứng khoán V Nam Chương 4, Giải pháp nâng hạng Thị trường Chứng khoán Việt Nam.
CHUONG 1 'TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tống quan nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu trên thể giới và Việt Nam 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới 4) Nhóm cúc công trình về hạng và nâng hạng thị trường chứng khoản - Nghiên cứu: "Các nhà đầu tư có quan tâm đẫn việc nâng hang TICK? Bang chứng từ khung phân tích đa biến" của Bana Abuzayed và Nedal Al-Fayoumi (2016) đã kiểm tra lợi nhuận và sự biển động của TTCK đổi với thỏng bảo nâng hạng TTCK.
'Nõ đo lường những ảnh hướng trực tiếp của việc MSCI nâng hạng cáe TTCK Qatar, Dubai và Abu Dhabi từ EM lên EM bing cảch nghiễn cửu sự kiện biến gia khong truyền thông, thông qua mô hình da biển BBKK vả DCC GARCH Kết quả cho th băng chứng rõ rằng mẫu thuân với giả thuyết thông tin tư do và ng hỗ giả thuyết vẻ áp lực giá. Ban đản, việc MSCT năng hạng din đến phân hỏi tich eve tir ete nba đản tư tich eve do niễm tăn rằng thông bảo nảy sẽ thu hút các nhà đầu tr chức nước ngoài. những người đông vai tro quan trong trong việc cãi thiên hiệu suất của thị trường, - Nghiên cửu: * lẩu tr vào sự hiện diện của dòng vẫn không lỗ: Trưởng hợp MSCI phân loại que giả”, tác giã Terenee C. Bumham và cộng sự (017) đã khẳng định, có khoảng 10000 tỷ USD được sơ sảnh với các chỉ số DM, EM, FM va SM của MSCT Vi phân loại lại từ chỉ số này sang chỉ sở khác đòi hỏi bảng ngân nhà dan tur phải quyết định phân ứng thể náo.
Tác giả nghiên cứu một mẫu loàn diện các phần loại bi bong đùa khh: đề hướng tiền Quyết định rêu: Giá thị buềng đúc Phản oad Mi vượt quá mức thông báo vào ngây có hiệu lực - giả giảm khi thị trưởng chuyển tử chí số theo. chuẩn cao sang chỉ số có chuẩn thấp hơn, chẳng hạn như từ EM sang EM vả ngược lại - nhang lại trong vòng một năm. Tác giả xác định các đáp ứng tối đa hỏa alpha dai với việc phân loại lại đối với cả các nhà đầu tư được kiểm tra chặt chế và lĩnh hoạt hơn. ~ Nghiên cứu: “Ảnh hưởng của giá và Hi lượng dẫn sự thay đãi trong chỉ số MSCI - Ban chất và Nguyễn nhân”, tác giã Ralesh Chakrabarti va công sự (2005) đã sử dụng các thay đổi trong Tiêu chuẩn Quỏe gia của MSCI cho 29 quốc gia từ năm.
Tác giả đã chúng minh lợi nhuận và khỏi lượng chứng khoán cho thấy "hiên ứng cb số" trên thị trường quốc tễ tương tự như những phát hiện của các nghiên cứu về chứng khoán Mỹ. Các cỗ phiếu được thêm vào các chỉ số cỏ mức tăng giá tranh sau thông báo và tăng thêm trong giai đoạn trước sự thay đổi thực tể, mặc đủ một phẫn của lợi nhuận sẽ bị mắt sau ngày thực sự thay đổi, Các cỗ phiêu bị xóa khỏi. chỉ số chứng kiến sự sut giảm rõ rột trong giá của họ, Khối lượng giao dich lăng đáng kể và duy trì ở mức cao sau ngày thay đổi đổi với cỏ phiểu tăng. Ngoài ra còn có sự Khảo biệt đứng LỄ giữa cáo quỗo gia về những ảnh Huông này: Các thứ nghiệm dã dùng dữ liêu vẻ các biên pháp kháe nhau phan ảnh các giả thuyết khác nhau không đưa ra bat kỳ bằng chứng náo đề hỗ trơ các tác đồng thông tin.
Co mét số bằng chứng về áp we giá cả và bằng chứng nhẹ vẻ tính thanh khoản, đặc biệt là ở Nhật Bản và Anh, ~ Nghiên cửu “ ánh hưởng của thông bảo về xếp hạng tín nhiệm đổi với cổ. phiễu trên TICK Thuy Điễn", Hui Lả và cộng sự (2004) đã xem xét vẫn đề gây tranh cãi liên quan đẻn giá trì thông tia của các thông bảo xếp hang tin nhiệm. Đổi với xép hàng, triển vong tích cực và tuyên bổ khẳng định, không có phản ứng giá cỗ phiéu đảng kể theo thông báo xép hang tin nhiệm cả trong dài hạn và ngắn hạn. Tuy nhiên, có phân ứng tích cực đăng kể (tiêu eựe) đổi với thông bảo nâng hạng (hạ hang).
với các thông bảo triển vọng hạ hang, lơi nhuận ngắn hạn cho thay không cỏ phản img, đảng kế nhưng lợi nhuận dải hạn cho thấy phản ứng tiêu cực đáng kể. Kết quả cho. thấy tinh thanh khoản cỏ thể đóng một vai trỏ quan trong trong giả trị thông tin của thông báo xép hang tin nhiệm. Với TTCK nhỏ nhưng lỏng lêo như TTCK Thuy Điền, các cơ quan đảnh giá tin nhiệm chi cung cắp giá trị giới han cho các nhà đầu từ.
B) Nhằm các công trình về nhân tổ nâng hạng thị trường chứng khoản () Nhân tỏ thẻ chế và kinhtế vĩ môi - Nghiên cửa: Phân ích các yốu lỗ ảnh hưởng đổn sự phải triển của thị trưởng vốn mới nỗi: Trường hợp của TTCK Ghana” cia tac gid Kofi A, Osei (1998), đã nghiên cứu xem xét các yêu tổ thẻ chế ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCK Ghana. Các yêu tổ về thể chế đặc biệt là khung pháp lý và luật pháp đảm bảo việc bảo về vã an toàn của nhà đầu tư được đặt ra, và hệ thống gọi qua các giao dịch là minh bạch. Nghiên cửu ti cho 0iấy, việc dhên ghải 44 thanh toán cáo giaa Wich noe tage hiện bối ác rà môi giới, tuy nhiên việo giới thiệu một bệ thông thanh toán tập trung sẽ cải thiện đáng, các thủ túc thanh toàn vá bà trữ. Nghiên cửa tiếp tue xác định rằng việc vào và ra TTCK Ghana không có bất kỳ hạn chế đáng ké nào.
Phân tích cơ câu của TTCK Ghana cho thấy nhiều nhà đồu tự trong nước có thổ được mộ tế là cáo nhà đầu tư có thải nhập thập Môi tỷ lẽ lớn không có giáo đụe chính thức và kiến thức của các nhà đầu tư trong nuớc. về thị trưởng vẫn khá là nghêo nản, Các NĐTNN đến từ châu Âu, Mỹ, Viễn Đông. "Ngoại trừ Nigeria, không có NĐTNN nào vẻ TTCK Ghana đến từ vùng ha Sahara Chan. Phi Sử đụng luật một giả và kiểm tra bước ngẫu nhiên, nghiên cứu cho thấy GSE "thị trường đạng yếu" là không hiệu quả.
Ngoài ra, nghiên cửu cho thiy việc niềm yết AGC đã cô những tác động to lớn lên TTCK Ghana bằng nhiều cách, bao gồm cãi thiện tính thanh khoản của thị trường và doanh thủ thị trường. ~ Nghiên cứu: "Cúc yéu 03 quyết định sự phát triển TTCK ở các nẫn kinh tổ mới nỗi: Nam Phủ có khác biệt khâng?” của tác giả Charles Amo Yany (2008) đã xem xét các yêu tổ hể chế và kinh tế vĩ mô của việc phát triển TTCE bằng cách sử dụng số liệu mắng của 42 in tổ mới nỗi trong giai đónh 1980:2004, Bảo cáo cho thy, chó yêu tổ kinh tế vĩ mô như mức thu nhập, đâu tr trong nước, phát triển lĩnh vực ngân hang, va thanh khoản cũa TTCK là những yếu tổ quyết định quan trong cho sự phát tr TICK ở các EM. Két qua cing chỉ ra rằng, rủi ro chính trị, trật tự và luật pháp, và tỉnh. trạng quan liêu là những yêu tỏ quyết định quan trọng cho sự phát triển của TTCK vì nó.
lâm tăng Khả năng tôn tại của tải chính bên ngoài. Kết quả này cho thấy, việc giải quyết các rủi ro chỉnh trị có thể là một yêu lỏ quan trọng trong sự phát iển của EM. Nghiên cửu cũng cho thấy, các yêu lỗ được nhận diện ở trên là xác định sự phát triển TTCK. trong nến kinh tế mới nỗi cũng có thề gi thích cho sự phát triển của TTCE ở Nam Phi (0i) Tác động của tự do hóa, mở cửa và hội nhập ~ Công trình: “Mở cửa TTCK: Kinh nghiệm của các nễn kinh tế mới nỗi” của tac gid E, Han Kim va Vijay Singal (2000), là một cuộc kiểm tra sơ bộ về các lợi ích và rủi to liên quan đến việc mở cửa TTCK.
Các tác giả đã ước tỉnh những thay đổi về mức độ và sự biển động của lợi nhuân cỗ phiêu, lạm phát và tỷ giá hỏi đoái xung quanh việe mở cửa thì trường Tác giả nhân thấy rằng, lợi nhuân của cỏ phiêu tăng ngay sau khi mở cửa thị trường mà không có sự gia tăng tương ứng với biển đông thị trường. TTCK trở nên hiệu quả hơn như được xác định bing cach kiêm tra giả thuyết về bước ngẫu nhiên. Tác giả không tìm thấy bằng chứng về sự gia tăng lạm phát hay sự đánh giả cao tỷ giả hổi đoái. Lam phát đường như giảm sau khi mở cửa thị trường cũng như sự biển động của lạm phát và biển động của tỷ giá hồi đoải.
- Nghiên cửu: "Tự do hóa TTCK và hiệu quả thông tin ở các EM: Những cân nhắc và thử nghiệm mới", tae già Duc Khuong Nguyen và Patrice Fontaine (2007) đã nghiên cửu hiện tai về kiêm tra tác động của việc tự do hoá TTCK đổi với hiệu quả thị trường dạng yêu ở các EM thường cung cấp những kết quả khác nhau, Tác giả xem xét lại tải liệu thực nghiêm bằng cách sử đụng một mỏ hình tham số thay đổi theo thời n cho phép nắm bất tốt hơn các tác động dân dân do tư do hoá TTCK mang lại hiệu quả thông tin Mô hình cũng sửa chữa cã mỗi tương quan nỗi tiếp tong cơ cầu lợi nhuận và phí bảo hiểm rủi ro biển đồng của thị trưởng trong muse. Dau tién, tae gia chi ra rin mặc dủ một sở thị trường có xu hưởng tập trang váo các thị trường hiệu quả hơn sau hậu hổ Bie Hs TCR An ge ke SS area en theodeg gS Jai, Đôi với các thị trưởng đã cỏ hiệu quả trước khi có sư tư do hỏa tài chỉnh, hiệu quả thông tin ngây căng tr nên rõ ràng trong những năm gần đây. mặc đủ chúng ta ghi nhận những tác động đáng kế mà tự đo hỏa TTCK giữ trên hiệu quả sau khi kiểm. soát các quan điểm kính tế và chính hị, hướng chính xác của các hiệu ứng này vẫn không kết liên vì kết quả thư nghiệm cô xu hưởng mang tỉnh đặc thủ của quốc gia Cuỗi cùng, cần lum y ring biến đông của TTCK cỏ điều kiện không có tác đồng đảng kể én lợi nhuận kỳ vọng ~ Công trình: * Ảnh hưởng của TTCK đãi với EM.
Tự do hóa tài đính", to già WWEI HUANG (2008) đã điểu tra tác động của TTCK đổi với việc tự do hoá hệ thing tài chính của EM.