Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 7 năm hình thành và phát triển (từ năm 2000 đến năm 2007) đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc, song quy mô vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng của nền kinh tế. Tính đến cuối năm 2007, toàn thị trường chính thức mới chỉ có 258 công ty niêm yết, trong đó có 138 doanh nghiệp tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và 120 doanh nghiệp tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Trong khi đó, cả nước đã hoàn thành cổ phần hóa khoảng 3.800 doanh nghiệp nhà nước cùng hàng chục nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. Phần lớn các tổ chức này đều có nhu cầu huy động vốn trung và dài hạn nhưng chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn khắt khe để niêm yết trên sàn tập trung.

Thực trạng này dẫn đến sự bùng nổ của thị trường cổ phiếu tự do với nhiều rủi ro tiềm ẩn, thiếu sự kiểm soát của cơ quan quản lý và đẩy chi phí giao dịch của nhà đầu tư lên cao. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng vận hành của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000–2007, khẳng định tính tất yếu khách quan của việc thiết lập thị trường chứng khoán phi tập trung (Over-The-Counter - OTC) có tổ chức, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển thị trường OTC bền vững, thu hẹp thị trường tự do và hoàn thiện cấu trúc thị trường tài chính quốc gia trong bối cảnh tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 8,48% năm 2007 cùng hơn 300.000 tài khoản nhà đầu tư đang hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vi mô thị trường tài chính (Market Microstructure Theory) và lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis). Trong cấu trúc thị trường vốn hiện đại, hệ thống giao dịch được phân định rõ giữa thị trường tập trung (Exchange-traded market) vận hành theo cơ chế đấu giá, khớp lệnh tập trung và thị trường phi tập trung (OTC market) vận hành theo cơ chế thương lượng giá, yết giá hai chiều thông qua các nhà tạo lập thị trường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết tổ chức tự quản (Self-Regulatory Organizations - SRO) kết hợp với mô hình quản lý giám sát của Nhà nước từ kinh nghiệm của Ủy ban Chứng khoán (SEC) và Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán Mỹ (NASD), cùng mô hình sàn KOSDAQ của Hàn Quốc. Bốn khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Thị trường OTC có tổ chức: Hệ thống giao dịch chứng khoán chưa niêm yết được kết nối mạng điện tử diện rộng, có sự điều phối của tổ chức quản lý và giám sát bởi cơ quan quản lý nhà nước.
  • Nhà tạo lập thị trường (Market Maker): Định chế tài chính cam kết duy trì thanh khoản liên tục bằng cách chào giá mua và giá bán cố định cho một khối lượng chứng khoán nhất định bằng nguồn vốn tự doanh.
  • Chứng khoán chưa niêm yết (Unlisted Securities): Cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp đại chúng đáp ứng tiêu chuẩn phát hành nhưng chưa đủ điều kiện hoặc chưa đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch.
  • Thị trường tự do (Curb Market): Thị trường giao dịch tự phát ngoài sự kiểm soát của pháp luật chuyên ngành, tiềm ẩn rủi ro thanh toán và thao túng giá.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp dữ liệu lịch sử. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HASTC), Niên giám Thống kê và báo cáo tài chính ngành tài chính - ngân hàng giai đoạn 2000–2007.

Nghiên cứu khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 258 doanh nghiệp niêm yết chính thức và tập dữ liệu đối sánh từ hơn 3.800 doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chủ đích (purposive full sampling) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát tối đa của bức tranh thị trường vốn Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê mô tả với phương pháp so sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (điển hình là Mỹ với hơn 15.000 mã chứng khoán OTC và Hàn Quốc với hệ thống KOSDAQ) nhằm rút ra các hàm ý thực tiễn có khả năng áp dụng trực tiếp vào điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2000–2007 chỉ ra 3 phát hiện mang tính bước ngoặt đối với cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam:

  • Tốc độ mở rộng vượt bậc của sàn giao dịch tập trung: Tại HOSE, số lượng công ty niêm yết tăng từ 2 doanh nghiệp (năm 2000) lên 138 doanh nghiệp (năm 2007), với tổng giá trị niêm yết đạt 35.428,512 tỷ đồng. Tại HASTC, quy mô vốn hóa thị trường tăng vọt từ 1.900 tỷ đồng (năm 2005) lên 131.000 tỷ đồng (năm 2007), chiếm khoảng 8% GDP toàn quốc với 120 công ty đăng ký giao dịch.
  • Sự gia tăng đột biến của dòng vốn xã hội: Số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư tăng từ 106.393 tài khoản (cuối năm 2006) lên trên 300.000 tài khoản (cuối năm 2007), trong đó số tài khoản nhà đầu tư ngoại đạt khoảng 7.000 tài khoản. Quy mô vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) đạt 7,6 tỷ USD năm 2007, tăng gấp 3 lần so với mức 2,4 tỷ USD của năm 2006.
  • Sự phát triển mất cân đối giữa thị trường chính thức và thị trường tự do: Trong khi có 258 cổ phiếu niêm yết trên 2 sàn giao dịch, có tới hơn 3.500 doanh nghiệp đã cổ phần hóa buộc phải giao dịch trôi nổi trên thị trường tự do. Các giao dịch này hoàn toàn vắng bóng cơ chế yết giá cạnh tranh, không có sự tham gia của các nhà tạo lập thị trường, khiến nhà đầu tư đối mặt với rủi ro tranh chấp hợp đồng và tính thanh khoản ảo.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân kỳ sâu sắc giữa nhu cầu vốn của doanh nghiệp và năng lực hấp thụ của hai sàn giao dịch chính thức xuất phát từ việc quy định niêm yết tại sàn tập trung đòi hỏi vốn điều lệ lớn, thời gian hoạt động có lãi liên tục và tỷ lệ cổ đông ngoài doanh nghiệp cao. Dữ liệu thực nghiệm có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến số lượng công ty niêm yết giai đoạn 2000–2007 (từ 5 công ty năm 2000 lên 138 công ty tại HOSE năm 2007) và bảng so sánh cơ chế xác lập giá giữa thị trường khớp lệnh tập trung với thị trường thương lượng OTC.

So sánh với mô hình thị trường Mỹ, nơi mạng lưới hơn 600 nhà tạo lập thị trường duy trì tính thanh khoản cho 15.000 loại chứng khoán OTC thông qua hệ thống báo giá tự động NASDAQ từ năm 1971, thị trường Việt Nam hoàn toàn thiếu vắng các định chế trung gian chịu trách nhiệm tạo lập thị trường. Tại Hàn Quốc, sàn KOSDAQ áp dụng biên độ dao động giá hàng ngày +/-15% để kiểm soát biến động bất thường. Sự thiếu hụt một hệ thống giao dịch điện tử chuyên biệt cho cổ phiếu chưa niêm yết tại Việt Nam đã làm chậm quá trình luân chuyển dòng vốn tư nhân và hạn chế tính minh bạch thông tin doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm quốc tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm định hình và phát triển thị trường OTC tại Việt Nam:

  • Hoàn thiện khung pháp lý và quy chế giao dịch có tổ chức: Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần ban hành ngay thông tư hướng dẫn đăng ký giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết, thiết lập tiêu chuẩn công bố thông tin tối thiểu về báo cáo tài chính kiểm toán và cơ cấu cổ đông, hoàn thành trong giai đoạn 2008–2009.
  • Triển khai cơ chế nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp: Cấp phép cho các công ty chứng khoán có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định được thực hiện nghiệp vụ tạo lập thị trường; quy định mỗi mã chứng khoán OTC trọng điểm phải có tối thiểu 2 nhà tạo lập thị trường duy trì yết giá mua và bán liên tục nhằm đảm bảo tính thanh khoản đạt mức tăng trưởng 20–30%/năm.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và lưu ký tập trung: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cùng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoàn thiện hệ thống mạng điện tử kết nối liên công ty, áp dụng quy trình bù trừ thanh toán chuẩn hóa từ T+3 đến T+1, nâng công suất xử lý giao dịch đạt trên 10.000 lệnh/phiên vào năm 2010.
  • Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm độc lập và Ban Giám sát thị trường: Bộ Tài chính chủ trì thành lập cơ quan xếp hạng tín nhiệm độc lập đầu tiên tại Việt Nam, đặt mục tiêu định mức tín nhiệm cho ít nhất 50–100 doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết mỗi năm, đồng thời vận hành Ban Giám sát thị trường nhằm phát hiện và xử lý 100% các hành vi thao túng giá trên thị trường OTC.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ quản lý tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để xây dựng đề án tổ chức thị trường giao dịch công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) và hoàn thiện các nghị định hướng dẫn Luật Chứng khoán.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp cổ phần hóa và doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc các doanh nghiệp chưa niêm yết nắm bắt quy trình chuẩn hóa tài chính, minh bạch thông tin để đăng ký giao dịch và tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn từ công chúng.
  • Công ty chứng khoán và định chế đầu tư: Chuyên viên phân tích, bộ phận tự doanh và môi giới tại các công ty chứng khoán áp dụng các mô hình tạo lập thị trường, định giá cổ phiếu ngoài sàn và quản trị rủi ro danh mục OTC.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Tài chính: Sử dụng làm tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu về cấu trúc thị trường vốn, tài chính doanh nghiệp và thị trường phái sinh trong các trường đại học khối kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường OTC khác biệt căn bản như thế nào so với Sở giao dịch chứng khoán tập trung?
Thị trường tập trung giao dịch các chứng khoán đạt chuẩn niêm yết cao thông qua phương thức khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục tại một sàn giao dịch duy nhất. Ngược lại, thị trường OTC giao dịch chứng khoán chưa niêm yết qua mạng lưới đàm phán, thương lượng giá điện tử phân tán với sự trợ lực từ các nhà tạo lập thị trường độc lập.

Tại sao việc tổ chức thị trường OTC tại Việt Nam giai đoạn 2008 lại mang tính cấp bách?
Giai đoạn này ghi nhận hơn 3.800 doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa nhưng chỉ 258 doanh nghiệp được niêm yết chính thức. Khoảng trống này đẩy hàng nghìn tỷ đồng giao dịch vào thị trường tự do tiềm ẩn rủi ro lừa đảo và thất thu thuế, đòi hỏi phải có sàn OTC có tổ chức để minh bạch hóa thị trường.

Cơ chế nhà tạo lập thị trường (Market Maker) mang lại lợi ích gì cho tính thanh khoản?
Nhà tạo lập thị trường cam kết liên tục đưa ra báo giá mua và bán bằng nguồn vốn tự doanh. Khi thị trường mất cân đối cung cầu, định chế này sẵn sàng thực hiện lệnh đối ứng, giúp các cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ luôn có tính thanh khoản và hạn chế tình trạng đóng băng giao dịch.

Kinh nghiệm quốc tế từ sàn NASDAQ của Mỹ có thể áp dụng ra sao tại Việt Nam?
Hệ thống NASDAQ thành lập năm 1971 chứng minh hiệu quả vượt trội của việc kết nối báo giá điện tử liên công ty cho hơn 15.000 mã chứng khoán. Việt Nam cần áp dụng giải pháp công nghệ mạng diện rộng và kết hợp quản lý nhà nước với vai trò tự quản của Hiệp hội kinh doanh chứng khoán.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ hưởng lợi gì khi tham gia thị trường OTC có tổ chức?
Tham gia thị trường OTC có tổ chức giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín thương hiệu, định giá cổ phiếu minh bạch theo thị trường và dễ dàng phát hành thêm cổ phần huy động vốn mở rộng sản xuất kinh doanh mà không phải chịu chi phí tuân thủ niêm yết quá lớn như sàn tập trung.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) và khẳng định vị trí tương hỗ không thể thay thế của thị trường OTC đối với Sở Giao dịch tập trung.
  • Nghiên cứu phản ánh xác thực thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000–2007 với 258 công ty niêm yết, tổng giá trị niêm yết đạt 35.428 tỷ đồng tại HOSE và vốn hóa 131.000 tỷ đồng tại HASTC.
  • Chỉ rõ sự tồn tại của thị trường tự do phi chính thức đối với hơn 3.500 doanh nghiệp cổ phần hóa là nút thắt lớn cần giải tỏa bằng việc tổ chức thị trường OTC dưới sự quản lý của Nhà nước.
  • Đúc kết bài học thực tiễn từ hệ thống NASDAQ (Mỹ) và KOSDAQ (Hàn Quốc), đưa ra lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về pháp lý, công nghệ, nhà tạo lập thị trường và giám sát định mức tín nhiệm giai đoạn 2008–2010.
  • Đây là công trình nghiên cứu khoa học có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp luận cứ trực tiếp cho việc ra đời thị trường UPCoM tại Việt Nam. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác trọn vẹn luận văn để mở rộng các hướng phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro thị trường vốn.