Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 2020

Khám phá giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 2020 trong luận văn thạc sĩ UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc và chiến lược hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1.1. Khái niệm về trái phiếu

1.2. Phân loại trái phiếu

1.2.1. Theo đối tượng phát hành trái phiếu

1.2.2. Căn cứ vào việc có ghi danh hay không

1.2.3. Theo thời gian đáo hạn

1.2.4. Theo phạm vi lưu thông

1.2.5. Theo phương thức trả lãi

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu

1.4. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1.4.1. Khái niệm thị trường trái phiếu

1.4.2. Đặc điểm thị trường trái phiếu

1.4.3. Phân loại thị trường trái phiếu

1.4.3.1. Thị trường sơ cấp
1.4.3.2. Thị trường thứ cấp

1.4.4. Vai trò của thị trường trái phiếu

1.4.5. Các nhân tố góp phần hình thành TTTP

1.4.5.1. Hành lang pháp lý
1.4.5.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin
1.4.5.3. Hàng hóa trên thị trường trái phiếu
1.4.5.4. Các chủ thể tham gia thị trường
1.4.5.5. Các công cụ điều hành chính sách vĩ mô của chính phủ
1.4.5.6. Tổ chức định mức tín nhiệm

1.5. CẤU TRÚC KỲ HẠN LÃI SUẤT

1.5.1. Dạng thông thường

1.5.2. Dạng đảo ngược

1.6. RỦI RO CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1.6.1. Rủi ro lãi suất

1.6.2. Rủi ro thanh toán

1.6.3. Rủi ro do lạm phát

1.6.4. Rủi ro tỷ giá hối đoái

1.6.5. Rủi ro tái đầu tư

1.6.6. Rủi ro thanh khoản

1.7. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.7.1. Khái quát thị trường trái phiếu một số nước trên thế giới

1.7.2. Thị trường trái phiếu Thái Lan

1.7.3. Thị trường trái phiếu Hàn Quốc

1.7.4. Thị trường trái phiếu Nhật Bản

1.7.5. Thị trường trái phiếu Mỹ

1.7.6. Một số bài học và kinh nghiệm cho sự phát triển TTTP Việt Nam

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

2.1. QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TTTP

2.2. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng kinh tế vĩ mô

2.2.2. Khái quát về thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay

2.2.3. Thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam

2.2.3.1. Tình hình phát hành TPCP
2.2.3.2. Tình hình giao dịch TPCP
2.2.3.3. Lãi suất và cấu trúc kỳ hạn lãi suất

2.2.4. Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương

2.2.5. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp

2.2.6. Thị trường trái phiếu quốc tế

2.2.6.1. Trái phiếu quốc tế do chính phủ phát hành
2.2.6.2. Trái phiếu quốc tế do doanh nghiệp phát hành

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.1.1. Đối với trái phiếu chính phủ
2.3.1.2. Đối với trái phiếu chính quyền địa phương
2.3.1.3. Đối với trái phiếu doanh nghiệp
2.3.1.4. Đối với trái phiếu quốc tế

2.3.2. Nguyên nhân khiến TTTP Việt Nam chưa phát triển

2.3.2.1. Hệ thống pháp lý chưa hoàn chỉnh
2.3.2.2. Quy mô nhỏ, thanh khoản thấp
2.3.2.3. Hệ thống cung cấp thông tin chưa đầy đủ
2.3.2.4. Chưa có tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp
2.3.2.5. Hàng hóa chưa thật sự chuẩn hóa
2.3.2.6. Thiếu đường cong lãi suất chuẩn
2.3.2.7. Nghiệp vụ Repo trái phiếu còn hạn chế
2.3.2.8. Chưa thiết lập được các nhà tạo lập thị trường
2.3.2.9. TPDN chưa thật sự hấp dẫn các nhà đầu tư

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển TTTP Việt Nam

3.2. Triển vọng TTTP Việt Nam trong thời gian tới

3.2.1. Sự cần thiết để tiếp tục huy động vốn qua phát hành trái phiếu

3.2.2. Cấu trúc kỳ hạn lãi suất của Việt Nam trong thời gian tới

3.2.3. Về tính thanh khoản của TTTP

3.2.4. Triển vọng xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam

3.2.5. Điều hành CSTT của NHNN trong thời gian tới

3.2.6. Điều hành CSTK của Chính phủ trong thời gian tới

3.3. Các giải pháp phát triển TTTP Việt Nam

3.3.1. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ

3.3.2. Phát triển thị trường trái phiếu Chính quyền địa phương

3.3.3. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp

3.3.4. Phát triển thị trường trái phiếu quốc tế

3.3.5. Một số giải pháp khác

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

ĐỀ XUẤT CHO HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 2020

Thị trường trái phiếu Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020, cần có những giải pháp cụ thể. Thị trường trái phiếu không chỉ là kênh huy động vốn cho Chính phủ mà còn cho doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia.

1.1. Khái niệm và vai trò của thị trường trái phiếu

Thị trường trái phiếu là nơi diễn ra các giao dịch trái phiếu, bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính quyền địa phương. Vai trò của thị trường này là cung cấp nguồn vốn ổn định cho các dự án phát triển kinh tế.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

Thị trường trái phiếu Việt Nam bắt đầu hình thành từ những năm 2000, với sự ra đời của các loại trái phiếu Chính phủ. Qua thời gian, thị trường đã mở rộng với sự tham gia của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

II. Những thách thức trong phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

Mặc dù thị trường trái phiếu Việt Nam đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Các vấn đề như quy mô nhỏ, thanh khoản thấp và thiếu thông tin minh bạch đang cản trở sự phát triển của thị trường.

2.1. Quy mô và tính thanh khoản của thị trường trái phiếu

Quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam còn nhỏ so với các nước trong khu vực. Tính thanh khoản thấp khiến cho nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc mua bán trái phiếu.

2.2. Thiếu minh bạch và thông tin trên thị trường

Thông tin về thị trường trái phiếu chưa đầy đủ và minh bạch, gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư.

III. Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ

Để phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ, cần có các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường tính thanh khoản và thu hút nhà đầu tư. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn thị trường.

3.1. Tăng cường chính sách phát hành trái phiếu

Cần có các chính sách phát hành trái phiếu linh hoạt hơn, nhằm thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư trong và ngoài nước.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng thông tin

Xây dựng hệ thống thông tin minh bạch và đầy đủ về thị trường trái phiếu, giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết.

IV. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp có tiềm năng lớn nhưng vẫn chưa phát triển mạnh mẽ. Cần có các giải pháp để khuyến khích doanh nghiệp phát hành trái phiếu và thu hút nhà đầu tư.

4.1. Khuyến khích doanh nghiệp phát hành trái phiếu

Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành trái phiếu, như giảm thuế hoặc hỗ trợ chi phí phát hành.

4.2. Tăng cường sự tham gia của nhà đầu tư

Cần có các chương trình tuyên truyền, giáo dục để nhà đầu tư hiểu rõ hơn về lợi ích của việc đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thị trường trái phiếu

Các nghiên cứu cho thấy thị trường trái phiếu có thể đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế. Việc áp dụng các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu sẽ giúp tăng cường khả năng huy động vốn cho nền kinh tế.

5.1. Kết quả nghiên cứu từ các nước phát triển

Nghiên cứu từ các nước có thị trường trái phiếu phát triển cho thấy rằng, việc phát triển thị trường trái phiếu giúp tăng cường tính ổn định của nền kinh tế.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn Việt Nam

Cần áp dụng các giải pháp đã thành công ở các nước khác vào thực tiễn Việt Nam, nhằm phát triển thị trường trái phiếu một cách bền vững.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường trái phiếu Việt Nam

Thị trường trái phiếu Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và nhà đầu tư để thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường.

6.1. Triển vọng phát triển thị trường trái phiếu

Với các giải pháp đúng đắn, thị trường trái phiếu Việt Nam có thể phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia.

6.2. Tầm quan trọng của thị trường trái phiếu trong nền kinh tế

Thị trường trái phiếu không chỉ là kênh huy động vốn mà còn là công cụ quan trọng trong việc quản lý rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp và Chính phủ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển thị trường trái phiếu việt nam đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẦN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 1. KHÁI NIỆM Theo định nghĩa của luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 70/2006/QH 11ban hành ngày 29/6/2006 thì trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong một khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản vay ban đầu khi nó đáo hạn. PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU Có nhiều cách để phân loại, nhưng cơ bản là theo các cách phân loại sau : 1.

Phân loại theo đối tượng phát hành trái phiếu ™ Trái phiếu chính phủ : hay còn gọi là trái phiếu phi rủi ro, là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ. Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao. Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn. Trái phiếu chính phủ bao gồm các loại chủ yếu sau : + Tín phiếu kho bạc : là loại giấy nợ do chính phủ phát hành có kỳ hạn dưới 1 năm để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN và là một trong những công cụ quan trọng để Ngân hàng Trung ương điều hành chính sách tiền tệ.

Tín phiếu kho bạc thường có kỳ hạn dưới 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hay 9 tháng với một hay nhiều mức mệnh giá. Tín phiếu kho bạc thường được coi là không có rủi ro tín dụng (rủi ro phá sản). + Trái phiếu Kho bạc : là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định. + Trái phiếu công trình trung ương : là loại TPCP có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách trung ương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.

+ Trái phiếu đầu tư : là loại TPCP, có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do các tổ chức tài chính nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Chính phủ. + Công trái xây dựng Tổ quốc : do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước. ™ Trái phiếu Chính quyền địa phương : hay còn gọi là trái phiếu công trình, trái phiếu đô thị, là loại trái phiếu được phát hành để huy động vốn cho những mục đích cụ thể, thường là để xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng. Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa phương phát hành.

Tùy mục đích phát hành mà kỳ hạn trái phiếu có thể khác nhau nhưng phải lớn hơn 1 năm và có thể kéo dài đến 30 năm. Ở Việt Nam, trái phiếu đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương. Trái phiếu đô thị có thể được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trái phiếu đô thị rất đa dạng, thông thường có các loại như: trái phiếu doanh thu công nghiệp (Industrudial revenue bond), trái phiếu nghĩa vụ bắt buộc (Moral obligation bond), trái phiếu có thể hoàn trả (Refunding bond).Tuy nhiên, nhìn chung trái phiếu đô thị có thể chia làm 2 nhóm: trái phiếu nợ chung và trái phiếu doanh thu.

+ Trái phiếu nợ chung (General Obligation Bond – GO) là loại trái phiếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 được phát hành chủ yếu dựa trên “sự tin cậy” của nhà đầu tư đối với nhà phát hành. Trái phiếu này thường được chính quyền địa phương phát hành nhằm cung cấp nguồn tài chính cho việc cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Do vậy, bên cạnh đảm bảo mức sinh lời hợp lý cho nhà đầu tư, trái phiếu loại này còn có ý nghĩa hỗ trợ Nhà nước thực hiện các dự án vì lợi ích công cộng. Trái phiếu nợ chung được bảo đảm hoàn trả bằng ngân sách địa phương.

Lãi suất của trái phiếu này phụ thuộc vào kỳ hạn của trái phiếu và lãi suất ngân hàng nhưng thường thấp hơn so với các loại trái phiếu cùng kỳ hạn khác trên thị trường. Bù lại, nhà đầu tư trái phiếu được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập từ trái phiếu. + Trái phiếu doanh thu (Revenue Bond) là loại trái phiếu được phát hành để thu hút vốn đầu tư cho các dự án có sinh lời như các dự án về cầu đường có thu phí, các chương trình phát triển nhà ở, mở rộng bến cảng, sân bay…Mức lãi suất của trái phiếu doanh thu thường không cố định mà tùy thuộc vào hiệu quả đạt được từ các dự án, công trình. Để hấp dẫn nhà đầu tư, loại trái phiếu này thường có lãi suất cao, nhưng kèm theo đó là rủi ro cao vì chúng thường không được bảo đảm bằng bất cứ nguồn nào khác ngoài thu nhập từ dự án, công trình.

Tuy khác nhau ở phương thức bảo đảm trả nợ nhưng về bản chất cả hai loại trái phiếu đều là chứng khoán nợ trung và dài hạn, có tính thương mại, có bảo đảm về pháp lý cao do được chính quyền các tỉnh, thành phố phát hành và thu nhập từ trái phiếu thường được miễn thuế thu nhập theo qui định của pháp luật. ™ Trái phiếu doanh nghiệp : hay còn gọi là trái phiếu công ty, là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn trung và dài hạn để mở rộng quy mô sản xuất. TPDN có đặc điểm chung là: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty. Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và tiền lãi trái phiếu chính là phần chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá.

Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu. Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoản vay. TPDN bao gồm những loại sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 + Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị. Người nắm giữ trái phiếu này được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể.

+ Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty. Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo đảm, nhưng trước cổ động. Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành. Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định.

Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được gắn kèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào đó. Cụ thể là: + Trái phiếu có thể mua lại: cho phép người phát hành mua lại chứng khoán trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết. Đặc tính này có lợi cho người phát hành song lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn. + Trái phiếu có thể bán lại: cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn.

Quyền chủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn. + Trái phiếu có thể chuyển đổi: cho phép người nắm giữ nó có thể chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trở thành người chủ sở hữu của công ty. + Trái phiếu không thể chuyển đổi: là loại trái phiếu không có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu. Phân loại căn cứ vào việc có ghi danh hay không ghi danh ™ Trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của người mua (trái chủ) cả trên chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành.

Những trái phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mang đến ngân hàng nhận lãi. Khi trái phiếu đến hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ đến ngân hàng để nhận lại khoản cho vay ban đầu (vốn gốc). ™ Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của người mua trên chứng chỉ và trên sổ sách của người phát hành. Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi.

Dạng ghi danh toàn bộ phổ biến hiện nay là hình thức ghi sổ, tức là quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ