CHƯƠNG 1 Từ những chức năng và vai trò quan trọng của trái phiếu nói riêng và thị trường trái phiếu nói chung ñối với nền kinh tế Việt Nam thì việc có một thị trường trái phiếu phát triển là ñiều hết sức cần thiết. Chúng ta cần nhìn lại những hoạt ñộng của của thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua ñể Trang 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam thấy ñược những khó khăn, những vấn ñề còn tồn tại, ñồng thời ñánh giá những thử thách cũng như thuận lợi trong thời gian sắp tới ñể từ ñó ñưa ra giải pháp thích hợp nhằm phát triển thị trường vốn quan trọng này trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Trang 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 2.1 Nhu cầu phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam 2.1 Bối cảnh chung của khu vực: • Truớc cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998, nhiều nước Châu Á ñã phụ thuộc quá nhiều vào trụ cột ngân hàng khi khu vực này cung cấp khoảng 80% nợ tài chính, trong khi thị trường trái phiếu chỉ chiếm 20%. ðối với những nước có nền kinh tế phát triển như Nhật, Úc thì con số này là 30-40%, ñặc biệt lên ñến hơn 60% tại Hoa Kỳ.
• Sau khủng hoảng, tầm quan trọng của kênh cung cấp vốn dài hạn bên cạnh kênh truyền thống là các ngân hàng thương mại ñược thể hiện một cách rõ ràng hơn. Chính vì vậy, các nước Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng nhận thấy cần phải có một thị trường vốn ña dạng hơn và ñặc biệt là một thị trường trái phiếu có quy mô và ñộ sâu ñể hỗ trợ tốt hơn nhu cầu vốn ñầu tư dài hạn trong nền kinh tế, giảm áp lực cho các ngân hàng thương mại.2 – Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam: • Việt Nam chính thức khởi xướng công cuộc ñổi mới nền kinh tế từ năm 1986. Kể từ ñó, Việt Nam ñã có nhiều thay ñổi to lớn, trước hết là sự ñổi mới về tư duy kinh tế, chuyển ñổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, ña dạng hóa và ña phương hóa các quan hệ kinh tế ñối ngoại, thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế. • Luật ñầu tư nước ngoài năm 1987 là văn bản luật ñầu tiên góp phần tạo ra khung pháp lý cho việc hình thành nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
Năm 1991 Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty ra ñời. Hiến pháp sửa ñổi năm 1992 ñã khẳng ñịnh ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa Trang 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam nhiều thành phần vận ñộng theo cơ chế thị trường và khu vực ñầu tư nước ngoài. • Năm 1999, quy ñịnh bảo hộ quyền tự do kinh doanh của người dân (ñã ñưa vào Hiến pháp năm 1992) ñược thể chế hóa bằng một ñạo luật ñó là Luật doanh nghiệp. Và chỉ sau hơn sáu năm kể từ khi Luật doanh nghiệp ban hành năm 1999 có hiệu lực thì ñã có gần 160.000 doanh nghiệp mới ra ñời, nhiều gấp 4 lần so với tổng số ñơn vị phát triển ñược trong suốt 10 năm truớc ñó(2).
Số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng kéo theo nhu cầu vốn ñể ñầu tư phát triển, chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp cũng tăng nhanh. Nhưng thực tế chỉ có 32,38% số doanh nghiệp có khả năng tiếp cận ñược nguồn vốn nhà nước, 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận và 32,38% doanh nghiệp không tiếp cận ñược (3). ðó là các doanh nghiệp lớn, còn ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì ước tính có tới 80% vốn ñược cung ứng từ kênh ngân hàng. Tuy nhiên ñể tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải là ñiều dễ dàng, nhất là ñối với các doanh nghiệp mới thành lập, chưa có uy tín trên thị trường.
• Bên cạnh ñó, theo ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ñược Chính phủ trình bày tại kỳ họp thứ 9 - Quốc hội khóa XI, trong giai ñoạn ñến năm 2010 tốc ñộ tăng GDP ñạt bình quân 7,5% - 8%/năm. ðến năm 2010 GDP ñạt khoảng 1.760 nghìn tỷ ñồng, tương ñương 94 – 98 tỷ USD. Tổng số vốn ñầu tư cho toàn xã hội tương ñương 40% GDP, trong ñó 60% vốn trong nuớc. Như vậy, tổng số vốn ñầu tư cho nền kinh tế trong giai ñoạn ñến năm 2010 bình quân cần khoảng 30 – 40 tỷ USD mỗi năm.
Cũng theo nhiều tính toán khác nhau, nhu cầu vốn ñầu tư cho cả giai ñoạn 2006 – 2010 cả nước cần tới 120 - 170 tỷ USD(4). ðây là số vốn cực kỳ lớn, bởi vậy nhiệm vụ huy ñộng sẽ rất nặng nề. • Trong ñiều kiện vốn ngân sách nhà nước có hạn, vốn tự có của doanh nghiệp và người sản xuất còn ít ỏi nhưng nhu cầu ñầu tư lớn thì các kênh huy ñộng vốn sẽ ñược quan tâm ñặc biệt. Từ trước ñến nay, ngân hàng ñược xem là kênh cấp vốn truyền thống cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế.
Trong 5 năm 2 TBKTSG số 25-2006 (809) – ngày 15-6-2006 3 theo Cục phát triển doanh nghiệp của Bộ kế hoạch và ðầu tư – tháng 04/2006 4 Bản tin Hð Lý luận TW số 50-6/2006 Trang 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam từ 2000 – 2005, tổng nguồn vốn huy ñộng của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng ñạt tốc ñộ tăng khoảng 20 – 25%/năm, gấp hơn 3 lần tốc ñộ tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, năm 2000 vốn huy ñộng của hệ thống ngân hàng tăng 26,5% so với năm trước, năm 2001 tăng 25,53%, năm 2002 tăng 17,7%, năm 2003 tăng 24,94%, năm 2004 tăng 30,39%, năm 2005 tăng 18% và 6 tháng ñầu năm tăng hơn 12%5. Có thể nói hệ thống ngân hàng ñã ñóng vai trò chủ lực ñáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nếu mức tăng trưởng tín dụng quá cao sẽ dẫn ñến áp lực và rủi ro cho khối ngân hàng.vì hầu như nguồn huy ñộng từ ngân hàng là nguồn ngắn hạn trong khi các dự án ñầu tư của doanh nghiệp, của Chính phủ thường là trung dài hạn.
• Nếu nền kinh tế chỉ dựa vào hệ thống ngân hàng sẽ tạo ra sai lệch kép, ñó là sai lệch kỳ hạn và sai lệch ñồng tiền. Hầu hết các khoản vay của ngân hàng thường là ngắn hạn, 80% các khoản huy ñộng ngắn hạn dưới một năm thì không thể sử dụng ñể cho vay ñối với các dự án ñầu tư dài hạn. Dù vậy, hiện nay các khoản huy ñộng ngắn hạn ñó ñang chiếm tới 40% trong tổng vốn huy ñộng của ngân hàng, ñây sẽ là rủi ro cho ngân hàng và cả thị trường tài chính quốc gia. Trong khi ñó, việc phát hành trái phiếu cho bất kỳ ñối tượng nào, vào thời ñiểm nào, với giá trị bao nhiêu và bằng ñồng tiền nào sẽ sễ dàng hơn nhiều ñối với một quốc gia, ñương nhiên là quốc gia ñó cần phải có mức xếp hạng tín dụng khá tương ñối.
• ðứng ở một khía cạnh khác với góc ñộ là khu vực doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thường có 3 cách ñược áp dụng ñể huy ñộng vốn: thông qua các khoản vay thương mại (tín dụng ngân hàng), thông qua việc phát hành trái phiếu và thông qua tiếp nhận vốn góp. Tuy nhiên, các khoản vay thương mại thường bị giới hạn về hạn mức, ngoài ra cũng sẽ tạo áp lực lớn cho ngân hàng, doanh nghiệp khó có thể tránh bi ảnh hưởng nặng nề khi khủng hoảng tiền tệ xảy ra. Còn với phương thức huy ñộng vốn thông qua tiếp nhận vốn góp thì doanh nghiệp phải chia sẻ quyền ñịnh ñoạt doanh nghiệp. Cuối cùng, huy ñộng vốn bằng cách phát hành trái phiếu có lẽ là phưong pháp hữu hiệu nhất: 5 Theo Tạp chí Ngân hàng số 13 Trang 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam + Thứ nhất, vốn huy ñộng từ trái phiếu vẫn ñược coi là nguồn vốn cấp 2.
ðây là nguồn vốn dài hạn, lãi suất hợp lý, ổn ñịnh và khi huy ñộng nguồn vốn này, doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán lãi suất hàng năm cho trái chủ. Khoản lãi này ñược tính vào chi phí của doanh nghiệp (trong chi phí thuế) và thấp hơn nhiều so với mức chi trả cổ tức hàng năm, kéo theo chi phí vốn của doanh nghiệp giảm xuống. Bởi vì nếu huy ñộng vốn thông qua cổ phiếu, doanh nghiệp thường hứa hẹn phả trả cổ tức từ 12-15%/năm, thậm chí 20%/năm, muốn ñảm bảo mức cổ tức này thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tối thiểu cũng phải ñạt 20% vốn ñiều lệ, trong khi nếu chọn kênh huy ñộng vốn bằng trái phiếu, lãi phải trả cho trái chủ lớn nhất chỉ khoảng 10.5%/năm ñối với kỳ hạn 5 năm. + Thứ hai, lượng vốn huy ñộng từ trái phiếu thường không hạn chế, nó phụ thuộc nhiều vào uy tín của doanh nghiệp và doanh nghiệp không phải ñứng truớc áp lực về cơ cấu cổ ñông.
+ Thứ ba, kênh huy ñộng này mặc dù bản chất là hoạt ñộng vay vốn nhưng nó có ưu thế vượt trội so với các khoản vay ngân hàng do không phải chịu những ràng buộc từ phía ngân hàng khi tiến hành thẩm ñịnh ñể cho vay ñồng thời tiết kiệm ñược chi phí vì có thể vay với lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng. Lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng từ 11-15%/năm ñối với các khoản vay có kỳ hạn trên 1 năm, trong khi vay thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp chỉ phải trả khoảng 10.5%/năm với thời hạn 5 năm. ►►► Sự bùng phát về số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và việc gia nhập WTO của Việt Nam ñã làm cho nhu cầu vốn trở thành vấn ñề cấp thiết. Việt Nam mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại thì phải có vốn ñể nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trong khi ñó, Nhà nước cần có vốn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ ñể thu hút nguồn vốn ñầu tư nước ngoài. Trang 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.