CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, mục đích của báo cáo tài chính Khái niệm: báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp(CMKTVN số 21). Mục đích: báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về(CMKTVN số 21): - Tài sản - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Doanh thu, thu nhập khác , chi phí kinh doanh và chi phí khác - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh - Thuế và các khoản nộp Nhà nước - Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán - Các luồng tiền Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.2 Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được sử dụng bởi nhiều đối tượng khác nhau, mỗi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính với mục đích sử dụng riêng. Để có một hệ thống báo cáo tài chính tốt, kế toán cần nghiên cứu đầy đủ 5 về đối tượng sử dụng báo cáo tài chính như một mục tiêu cung cấp thông tin chủ yếu.
Xét quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể chia đối tượng sử dụng thành các nhóm: nhóm những người đưa ra quyết định trong doanh nghiệp và nhóm những người đưa ra quyết định ngoài doanh nghiệp. Đối tượng sử dụng chủ yếu là nhóm những người đưa ra quyết định ngoài doanh nghiệp. Những người này thường không có quan hệ trực tiếp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (các cổ đông hiện tại, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, ngân hàng, các nhà phân tích và tư vấn tài chính, cơ quan Thuế, liên đoàn lao động…và thậm chí cả các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên đối tượng sử dụng ngoài doanh nghiệp cũng được chia thành nhiều đối tượng khác nhau theo lợi ích và cách sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính: Một số nhà đầu tư cá nhân thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và khả năng sinh lời được trình bày trên báo cáo tài chính.
Do hạn chế về trình độ kế toán tài chính họ chủ yếu xem xét phần diễn giải các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận, đối với nhóm người dùng này báo cáo đã được kiểm toán được xem là đáng tin cậy nhất. Các chuyên gia phân tích tài chính, nhà đầu tư lớn, chủ nợ,…xem xét báo cáo tài chính rất kỹ lưỡng nhất là trước khi đưa ra quyết định đầu tư lớn, cho vay hay liên quan đến các khoản tiền, tài sản lớn , ở nhóm này cò trình độ cao về kế toán tài chính. Còn với mục tiêu ra quyết định cho hoạt động kinh doanh trực tiếp của doanh nghiệp các nhà quản trị thường quan tâm đến báo cáo quản trị nội bộ được lập khác so với báo cáo tài chính.3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài Chính ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp bao gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN 6 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN - Báo cáo lưu chuyển tiên tệ Mẫu số B03-DN - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN 1.4 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán-mẫu số B01-DN Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình vốn chủ sở hữu, công nợ phải trả và tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Các thông tin trên Bảng cân đối kế toán mô tả tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định. Nội dung của Bảng cân đối kế toán bao gồm các yếu tố về: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Theo chuẩn mực kế toán số 01, các yếu tố này được quy định cụ thể như sau: Tài sản: là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra. Việc tạo ra lợi ích trong tương lai của tài sản được thể hiện trong nhiều trường hợp khác nhau như: 9 Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. 9 Tài sản nắm giữ để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác. 9 Tài sản dùng để thanh toán các khoản nợ phải trả.
9 Tài sản dùng để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp. Xét về hình thái biểu hiện, tài sản của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua như: góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản.
Tài sản 7 được tạo ra thường đi kèm với quá trình phát sinh chi phí mang lại lợi ích trong tương lai, trừ một số trường hợp đặc biệt như góp vốn, nhận biếu tặng, viện trợ… Nợ phải trả:là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách như:trả bằng tiền hoặc tài sản, hoặc cung cấp dịch vụ, hoặc được trả bằng một khoản nợ khác, hoặc chuyển đổi thành vốn chủ… Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiên đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác. Vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ(-) Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh-mẫu số B02-DN Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp sau một kì kinh doanh nhất định. Nếu như Bảng cân đối kế toán là báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm thì báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả của việc kinh doanh sau một kì kế toán. Các yếu tố cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: Doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ.
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ:Doanh thu-Chi phí=Lãi(Lỗ). Các yếu tố này được định nghĩa như sau: Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. 8 Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế doanh nghiệp trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các khoản phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.
Báo cáo lưu chuyển tiên tệ-mẫu số B03-DN Báo cáo này có nhiệm vụ phản ánh các khoản phải thu, chi tiền trong kinh doanh theo từng hoat động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và các hoạt động tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, biết được tiền của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính cho đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày được các thông tin về luồng tiền sau: Luồng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoat động tài chính.
Luồng tiền thu được từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản dầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay doanh nghiệp.