Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm sự tồn tại, khả năng chịu đựng rủi ro và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực tài chính - chứng khoán, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động dưới tác động của các chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ và diễn biến tâm lý thị trường. Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính trở thành nhu cầu cấp thiết giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong sử dụng vốn, kiểm soát khả năng thanh toán và xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng. Đối với các nhà đầu tư và đối tác tín dụng, báo cáo tài chính là cơ sở định lượng để đánh giá năng lực hoạt động và mức độ an toàn tài chính của tổ chức trung gian trước khi đưa ra quyết định hợp tác.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng) là một trong những định chế tài chính giữ thị phần môi giới lớn tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm đánh giá bức tranh thực tế về năng lực tài chính của công ty trong giai đoạn nhiều biến động, tác giả Nguyễn Thủy Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS" tại Trường Đại học Thăng Long dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Khánh Huyền.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS nhằm nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp và các chuẩn mực tài chính đặc thù của công ty chứng khoán.
- Tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2021 – 2023 thông qua quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu chuyên ngành.
- Đề xuất một số biện pháp và định hướng góp phần cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình tài chính của công ty chứng khoán, cụ thể là các luồng vốn, cấu trúc tài sản, nợ phải trả và năng lực thanh toán.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS, có trụ sở chính tại Khu văn phòng số 65 phố Cảm Hội, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Dữ liệu và các báo cáo tài chính được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu học thuật chuyên khảo về tài chính doanh nghiệp, tiêu biểu như Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Nguyễn Trọng Cơ, 2015), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2017) và Quản trị tài chính doanh nghiệp (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2021). Theo đó, tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp. Quy trình phân tích tài chính được chuẩn hóa theo 4 bước kế tiếp nhau: (1) Xác định nội dung và lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập và phân loại thông tin tài chính - phi tài chính từ bên trong và bên ngoài; (3) Xử lý số liệu, tính toán hệ thống chỉ số; (4) Tổng hợp báo cáo, rút ra nhận định và dự báo xu hướng.
Bên cạnh lý thuyết chung, tác giả hệ thống hóa khung pháp lý chi phối hoạt động tài chính của công ty chứng khoán tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật Chứng khoán năm 2019: Quy định vốn pháp định tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán (môi giới: 25 tỷ đồng; tự doanh: 50 tỷ đồng; bảo lãnh phát hành: 165 tỷ đồng; tư vấn đầu tư: 10 tỷ đồng).
- Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Kế toán năm 2015 và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Chứng khoán.
- Nghị định số 158/2020/NĐ-CP: Quy định điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh với yêu cầu vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu từ 800 tỷ đồng trở lên đối với hoạt động môi giới, 600 tỷ đồng đối với tự doanh, cùng tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất và không có lỗ lũy kế trong 2 năm.
- Thông tư số 121/2020/TT-BTC: Quy định về hoạt động và giám sát tài chính công ty chứng khoán.
- Thông tư số 91/2020/TT-BTC: Quy định các chỉ tiêu an toàn tài chính, bao gồm công thức xác định giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh toán, giá trị rủi ro hoạt động, vốn khả dụng và tỷ lệ an toàn vốn khả dụng.
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC: Hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất tài sản tài chính.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động, so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, và so sánh biến động kết cấu để đánh giá sự chuyển dịch tỷ trọng các khoản mục. Kỹ thuật này được áp dụng theo chiều ngang (biến động giữa các năm 2021, 2022, 2023), theo chiều dọc (cơ cấu nội bộ từng báo cáo) và so sánh chéo với doanh nghiệp cùng ngành (Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VCBS).
- Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán các nhóm chỉ tiêu then chốt gồm: khả năng thanh toán (hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán tức thời); khả năng sinh lời (ROE, ROA, ROS); các chỉ số định giá thị trường (EPS, P/E, P/B); và nhóm chỉ số an toàn vốn theo Thông tư 91/2020/TT-BTC.
- Phương pháp phân tích Dupont: Bóc tách tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS), Vòng quay tổng tài sản (SOA) và Hệ số đòn bẩy tài chính tài sản so với vốn chủ sở hữu (AOE).
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và lập bảng biểu: Trực quan hóa dữ liệu lịch sử để phản ánh các xu hướng tài chính.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp có nguồn gốc rõ ràng, trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS các năm 2021, 2022, 2023; Báo cáo thường niên năm 2023 của VPS; các số liệu tổng hợp từ Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty; cùng dữ liệu đối chiếu từ báo cáo thường niên của VCBS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính công ty chứng khoán
Chương đầu tiên tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của các dòng luồng tiền, mối quan hệ hữu cơ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cách thức thỏa mãn nhu cầu thông tin của các chủ thể kinh tế (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan thanh tra nhà nước).
Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ các đặc thù nghiệp vụ của công ty chứng khoán theo Luật Chứng khoán 2019, bao gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư và kinh doanh chứng khoán phái sinh theo Nghị định 158/2020/NĐ-CP. Tác giả hệ thống hóa chi tiết nội dung phân tích tài chính chuyên ngành: phân tích bảng cân đối kế toán (tài sản và nguồn vốn), phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích lưu chuyển tiền tệ từ ba hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính) và các chỉ số đo lường an toàn tài chính theo Thông tư 91/2020/TT-BTC. Cụ thể, các cấu phần rủi ro gồm:
- Rủi ro thị trường: Xác định bằng tích số giữa vị thế ròng, giá tài sản và hệ số rủi ro tương ứng; đồng thời loại trừ cổ phiếu quỹ, chứng khoán của tổ chức có quan hệ liên kết, chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng trên 90 ngày và công cụ nợ đã đáo hạn.
- Rủi ro thanh toán: Xác định bằng tích số giữa hệ số rủi ro đối tác và giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro; trường hợp đối tác mất khả năng thanh toán thì tổn thất được giảm trừ trực tiếp vào vốn khả dụng.
- Rủi ro hoạt động: Xác định bằng giá trị lớn hơn giữa 25% chi phí duy trì hoạt động trong 12 tháng liền kề và 20% mức vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh.
- Tỷ lệ vốn khả dụng: Tỷ lệ giữa vốn khả dụng (vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng 90 ngày) trên tổng giá trị ba loại rủi ro nêu trên.
Cuối chương, tác giả phân loại các nhân tố tác động đến tình hình tài chính của công ty chứng khoán thành nhóm khách quan (chu kỳ kinh tế, lạm phát, mặt bằng lãi suất, môi trường pháp lý, mức độ cạnh tranh thị trường) và nhóm chủ quan (năng lực tài chính, chính sách quản trị rủi ro, chiến lược kinh doanh, hạ tầng công nghệ thông tin và chất lượng nhân sự).
Chương 2: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2021 – 2023
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS. Thành lập ngày 25/12/2006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng theo Quyết định số 30/UBCK-GPHĐKD, công ty đã qua nhiều lần tái cấu trúc: chuyển sang mô hình công ty cổ phần năm 2015, đổi tên thành VPS năm 2019 và tăng vốn điều lệ lên 5.700 tỷ đồng vào ngày 21/12/2021 (vốn chủ sở hữu đạt 8.496 tỷ đồng). Bộ máy tổ chức của công ty đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Lâm Dũng) cùng các ban chuyên môn quản trị rủi ro, tư vấn tài chính, ngân hàng đầu tư và vận hành công nghệ.
Về quy mô và cơ cấu tài sản giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu tài sản |
Năm 2021 (triệu đồng) |
Năm 2022 (triệu đồng) |
Năm 2023 (triệu đồng) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
25.953.532 |
19.532.511 |
21.805.784 |
-25,29% |
+10,99% |
| Tài sản dài hạn |
387.908 |
450.867 |
514.513 |
+16,23% |
+14,12% |
| Tổng tài sản |
26.341.440 |
19.983.378 |
22.320.297 |
-24,69% |
+11,05% |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phân tích trong Báo cáo tài chính hợp nhất của VPS
Số liệu cho thấy tài sản của VPS có sự phân bổ đặc thù của định chế môi giới: tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% qua các năm (98,56% năm 2021; 97,77% năm 2022; 97,71% năm 2023). Năm 2022, do thị trường chứng khoán gặp khó khăn chung, tổng tài sản của VPS sụt giảm 24,69%. Sang năm 2023, quy mô tài sản phục hồi 11,05% nhờ sự mở rộng trở lại của các cấu phần tài sản tài chính.
Trong tài sản tài chính ngắn hạn:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2022 đạt 9.879 tỷ đồng, tăng 37,68% so với 2021, chiếm tới 46,53% tài sản tài chính nhằm tạo lớp đệm thanh khoản trong bối cảnh thị trường biến động. Đến năm 2023, chỉ tiêu này giảm mạnh 67,72% xuống còn 6.624 tỷ đồng, trong đó tiền gửi ngân hàng giảm sâu từ 5.698 tỷ đồng xuống 727.618 triệu đồng do công ty luân chuyển tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tư sinh lời.
- Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL): Năm 2022 giảm 8,31% (giảm 340.431 triệu đồng) do giá trị trái phiếu sụt giảm từ 419.793 triệu đồng xuống 21.153 triệu đồng. Năm 2023, danh mục FVTPL phục hồi mạnh mẽ 49,1% (tăng 1.186 tỷ đồng), trong đó công cụ thị trường tiền tệ tăng từ 3.785 tỷ đồng lên 4.708 tỷ đồng và trái phiếu tăng lên 603 tỷ đồng.
- Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (HTM): Đạt 2.500 tỷ đồng năm 2021 từ tiền gửi kỳ hạn trên 3 tháng, thoái toàn bộ về 0 trong năm 2022 và xuất hiện trở lại ở mức 1.000 tỷ đồng vào cuối năm 2023.
- Dư nợ cho vay (cho vay giao dịch ký quỹ Margin và ứng trước tiền bán): Năm 2022, công ty chủ động thu hẹp cho vay nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu, giảm 41,55% xuống mức 6.518 tỷ đồng (cho vay margin giảm từ 8.425 tỷ đồng xuống 5.795 tỷ đồng). Bước sang năm 2023, hoạt động này tăng trưởng đột biến 88,41%, đạt 11.134 tỷ đồng (riêng cho vay margin tăng vọt lên 11.967 tỷ đồng, ứng trước tiền bán tăng từ 264.722 triệu đồng lên 478 tỷ đồng).
- Tài sản dài hạn: Duy trì xu hướng gia tăng ổn định từ 387.908 triệu đồng (2021) lên 450.867 triệu đồng (2022) và 514.513 triệu đồng (2023), chủ yếu do đầu tư nâng cấp tài sản cố định phục vụ công nghệ và văn phòng (nguyên giá tài sản cố định tăng từ 433.882 triệu đồng lên 620.862 triệu đồng vào năm 2022; năm 2023 tài sản cố định hữu hình tăng tiếp 69,66%).
Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
Năm 2021 (triệu đồng) |
Năm 2022 (triệu đồng) |
Năm 2023 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
| Nợ phải trả |
19.372.372 |
11.388.388 |
13.990.000 |
70,88% |
58,10% |
59,96% |
| Vốn chủ sở hữu |
7.489.068 |
8.011.000 |
8.939.000 |
29,12% |
41,90% |
40,04% |
| Tổng nguồn vốn |
26.861.440 |
19.399.388 |
22.929.000 |
100,00% |
100,00% |
100,00% |
Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu Báo cáo tài chính của VPS trong văn bản
Cơ cấu vốn cho thấy VPS duy trì tỷ trọng nợ phải trả cao hơn 50% trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Năm 2021, nợ phải trả chiếm 70,88%, thể hiện chiến lược sử dụng đòn bẩy tài chính cao. Đến năm 2022, nợ phải trả giảm mạnh 38,27% xuống 11.388 tỷ đồng do mặt bằng lãi suất vay ngân hàng ngắn hạn tăng cao (4% - 8,5%/năm), buộc công ty phải tất toán bớt các khoản nợ vay ngắn hạn (giảm 28,78% xuống 10.339 tỷ đồng) và nợ dài hạn (giảm 66,49% do lãi suất dài hạn chạm mức 12% - 12,45%/năm). Năm 2023, nợ phải trả tăng thêm 14,62% (vay ngắn hạn đạt 12.611 tỷ đồng) để tài trợ cho sự bùng nổ của dư nợ cho vay margin. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 7.489 tỷ đồng lên 8.011 tỷ đồng (năm 2022, tăng 8,37%) và đạt 8.939 tỷ đồng (năm 2023, tăng 6,11%) nhờ lợi nhuận giữ lại bổ sung vào quỹ tự có.
Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của VPS nhằm duy trì vị thế dẫn đầu thị phần môi giới tại thị trường phía Bắc và mở rộng thị phần tại khu vực phía Nam. Công ty xác định chiến lược tiếp tục phát triển hai nhóm khách hàng mục tiêu: khách hàng cá nhân (thông qua tối ưu ứng dụng SmartOne, SmartPro) và khách hàng tổ chức trong nước lẫn quốc tế (như Dragon Capital, VinaCapital, UBS, Merrill Lynch, JP Morgan, Nomura).
Trên cơ sở các hạn chế về phụ thuộc vốn vay và biến động danh mục tài sản tài chính ghi nhận ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tài chính:
- Cơ cấu lại nguồn vốn và kiểm soát đòn bẩy tài chính: Điều chỉnh tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn về ngưỡng an toàn hơn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay trong các chu kỳ lãi suất biến động, cân bằng giữa lợi ích của lá chắn thuế và rủi ro thanh toán.
- Tối ưu hóa quản trị thanh khoản và dòng tiền: Cân đối giữa dự trữ tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn sinh lời, khắc phục tình trạng lượng tiền gửi ngân hàng bị ứ đọng quá mức (như năm 2022) hoặc sụt giảm đột ngột (như năm 2023).
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ (Margin) an toàn: Mở rộng hạn mức cho vay đi đôi với việc thiết lập quy trình quản trị rủi ro thanh toán và kiểm soát danh mục tài sản thế chấp nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của Thông tư 91/2020/TT-BTC.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cấp hạ tầng công nghệ: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm giao dịch trực tuyến, gia tăng năng lực bảo mật và tối ưu chi phí quản lý vận hành.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng tài chính của VPS trong giai đoạn 2021 – 2023:
- Làm rõ tính chu kỳ của quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản giảm mạnh 24,69% trong năm 2022 và phục hồi 11,05% vào năm 2023; cấu trúc tài sản tập trung cao độ vào tài sản ngắn hạn (chiếm trên 97%), phù hợp với đặc thù thanh khoản của công ty chứng khoán.
- Ghi nhận sự dịch chuyển linh hoạt trong chiến lược phân bổ tài sản tài chính: Từ trạng thái phòng thủ gia tăng tích trữ tiền gửi năm 2022 (tiền mặt và tương đương tiền đạt 9.879 tỷ đồng) sang trạng thái mở rộng kinh doanh năm 2023 khi dư nợ margin tăng trưởng 88,41% đạt 11.134 tỷ đồng và danh mục FVTPL tăng 49,1%.
- Nhận diện rủi ro đòn bẩy: Tỷ lệ nợ phải trả thường xuyên ở mức cao (70,88% năm 2021; 58,10% năm 2022 và 59,96% năm 2023), chủ yếu là nợ vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại, khiến chi phí tài chính của công ty nhạy cảm với biến động của lãi suất thị trường (lãi suất vay ngắn hạn 4% - 8,5%/năm và dài hạn 12% - 12,45%/năm trong năm 2022).
Về đóng góp, khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng thành công khung phân tích tài chính đặc thù của ngành chứng khoán (kết hợp các chỉ số BCTC truyền thống với quy định an toàn vốn khả dụng tại Thông tư 91/2020/TT-BTC và điều kiện kinh doanh phái sinh tại Nghị định 158/2020/NĐ-CP). Các kiến nghị đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động nội bộ tại VPS, cung cấp căn cứ tham khảo để ban quản lý công ty hoạch định chính sách huy động vốn và kiểm soát rủi ro thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nhìn nhận của tác giả:
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), vốn là giai đoạn có nhiều đột biến mang tính chu kỳ của thị trường tài chính sau đại dịch COVID-19, do đó một số biến động chưa phản ánh xu hướng dài hạn.
- Về phạm vi so sánh đối chuẩn: Việc đối sánh cùng ngành mới chỉ thực hiện trên phạm vi hẹp với một tổ chức là VCBS (theo danh mục bảng), chưa so sánh mở rộng với các công ty chứng khoán tư nhân có quy mô vốn và thị phần tương đồng như SSI, TCBS hay VNDirect.
- Về kỹ năng và dữ kiện chi tiết: Do điều kiện tiếp cận thông tin nội bộ có hạn, các mô hình định lượng chuyên sâu (như phân tách Dupont đầy đủ hay dữ liệu lưu chuyển tiền tệ chi tiết) mới chỉ được khái quát hóa theo số liệu báo cáo tài chính công khai mà chưa bóc tách sâu các hợp đồng phái sinh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian phân tích từ 5 đến 10 năm, ứng dụng các mô hình định lượng để kiểm tra mức độ nhạy cảm của tỷ lệ vốn khả dụng trước các kịch bản suy thoái thị trường, đồng thời mở rộng phạm vi so sánh đa doanh nghiệp trong cùng phân khúc thị phần.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Phân tích tài chính doanh nghiệp khi tìm hiểu phương pháp phân tích báo cáo tài chính của một định chế trung gian phi ngân hàng. Phần nội dung đáng giá nhất để tham khảo là Chương 1 (hệ thống hóa quy định pháp lý chuyên ngành về an toàn vốn khả dụng, đo lường giá trị rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán và rủi ro hoạt động theo Thông tư 91/2020/TT-BTC) và Chương 2 (bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về cấu trúc biến động tài sản tài chính FVTPL, HTM và các khoản cho vay margin của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS). Tài liệu cũng cung cấp thông tin thực tiễn cho các chuyên viên phân tích ngành và nhà đầu tư quan tâm đến mô hình tăng trưởng dựa trên đòn bẩy và thị phần môi giới của các công ty chứng khoán tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử tăng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS diễn ra như thế nào từ khi thành lập đến năm 2021?
Thành lập năm 2006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng, VPS đã trải qua nhiều lần tăng vốn theo phê duyệt của UBCKNN: năm 2007 lên 300 tỷ đồng; năm 2008 lên 500 tỷ đồng; năm 2012 lên 800 tỷ đồng; năm 2015 lên 970 tỷ đồng; các năm 2017 - 2018 tiếp tục tăng vốn và đến ngày 21/12/2021, vốn điều lệ được nâng lên mức 5.700 tỷ đồng theo Quyết định số 119/GPĐC-UBCK.
2. Cơ cấu tài sản của VPS giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm phân bổ như thế nào?
Tài sản của VPS tập trung phần lớn vào tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng trên 97% qua các năm (98,56% năm 2021; 97,77% năm 2022; 97,71% năm 2023). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 1,44% đến 2,29%, phản ánh bản chất của một định chế tài chính chú trọng vào thanh khoản và kinh doanh tài sản tài chính ngắn hạn.
3. Vì sao nợ phải trả của VPS lại giảm mạnh trong năm 2022?
Năm 2022, nợ phải trả của VPS giảm 38,27% (từ 19.372 tỷ đồng xuống 11.388 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do lãi suất vay ngắn hạn ngân hàng tăng lên mức 4% - 8,5%/năm và lãi suất dài hạn tăng lên mức 12% - 12,45%/năm, buộc công ty phải chủ động cắt giảm các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn lẫn dài hạn nhằm giảm bớt áp lực chi phí lãi vay và hạn chế rủi ro tài chính.
4. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn pháp lý nào để đánh giá an toàn tài chính của công ty chứng khoán?
Tác giả căn cứ vào Thông tư số 91/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính để tính toán tổng giá trị rủi ro (gồm rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro hoạt động), vốn khả dụng và tỷ lệ an toàn vốn khả dụng; đồng thời kết hợp các điều kiện tài chính trong kinh doanh chứng khoán phái sinh theo Nghị định số 158/2020/NĐ-CP (yêu cầu tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt 220% và vốn điều lệ tối thiểu 800 tỷ đồng).
5. Hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ (Margin) của VPS biến động ra sao trong hai năm 2022 và 2023?
Năm 2022, trước các biến động tiêu cực của thị trường, VPS thu hẹp hoạt động cho vay margin xuống 41,55% (còn 6.518 tỷ đồng). Bước sang năm 2023, công ty mở rộng cho vay trở lại với mức tăng trưởng 88,41%, đạt 11.134 tỷ đồng, trong đó riêng giá trị cho vay margin tăng vọt từ 5.917 tỷ đồng lên 11.967 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thủy Tiên đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán và các chuẩn mực an toàn vốn ngành chứng khoán. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc thù trong cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm trên 97%, sự linh hoạt điều chỉnh quy mô dư nợ cho vay margin và tiền gửi ngân hàng theo diễn biến thị trường, cũng như thực trạng phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy tài chính với tỷ lệ nợ phải trả quanh mức 60% - 70%. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ cấu nguồn vốn, quản trị thanh khoản và kiểm soát rủi ro danh mục tài sản tài chính là những khuyến nghị thiết thực nhằm hỗ trợ công ty duy trì an toàn tài chính và phát triển thị phần bền vững.