Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính và huyết mạch thanh toán. Cùng với chủ trương thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ tín dụng đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến nhờ tính năng tiện ích, an toàn và cơ chế tài trợ tiêu dùng ngắn hạn "chi tiêu trước, trả tiền sau". Đối với các ngân hàng thương mại, việc phát triển dịch vụ thẻ không chỉ đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày của khách hàng mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng doanh thu dịch vụ phi tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm và phân tán rủi ro.

Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng – trung tâm kinh tế trọng điểm của miền Trung, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong mảng dịch vụ bán lẻ diễn ra gay gắt. Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) – Chi nhánh Trung Việt được giao nhiệm vụ mở rộng thị phần, tiếp cận đa dạng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Việc đánh giá toàn diện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp phát triển bền vững. Từ thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Kim Liên dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Thái Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: "Phân tích hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông OCB – Chi nhánh Trung Việt Đà Nẵng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp những nội dung cơ bản nhất về thẻ thanh toán tín dụng;
  2. Phân tích thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng của OCB Trung Việt những năm qua (giai đoạn 2021 - 2023);
  3. Đưa ra mặt tích cực và các vấn đề cần khắc phục nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Trung Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) – Chi nhánh Trung Việt (số 34-36 Quang Trung, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) cùng các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thẻ tín dụng (credit card). Thẻ tín dụng được định nghĩa là phương tiện thanh toán cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp theo thỏa thuận, hỗ trợ thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày tùy sản phẩm. Văn bản phân loại thẻ theo ba tiêu chí:

  • Phân loại theo hạng thẻ: Hạng Chuẩn (Standard), hạng Vàng (Gold), hạng Bạch kim (Platinum) và hạng World.
  • Phân loại theo chủ thể sử dụng: Thẻ cá nhân (thẻ chính, thẻ phụ) và thẻ doanh nghiệp (phát hành cho tổ chức, ủy quyền cá nhân sử dụng).
  • Phân loại theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế (mang thương hiệu MasterCard, Visa, JCB).

Nghiên cứu làm rõ cơ sở pháp lý chi phối hoạt động thẻ bao gồm: Luật Ngân hàng, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nghiệp vụ thẻ và quy chế phát hành nội bộ của OCB. Mô hình luân chuyển giao dịch được mô tả thông qua mối quan hệ tương tác giữa 5 chủ thể: Tổ chức thẻ quốc tế, Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, Chủ thẻ và Cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp ba phương pháp chính:

  1. Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ nội bộ của OCB Chi nhánh Trung Việt giai đoạn 2021 - 2023, thông tin từ website OCB, văn bản pháp luật, báo chí chuyên ngành và quan sát thực tế tại đơn vị thực tập.
  2. Phương pháp phân tích: Phân tích định tính kết hợp định lượng để đánh giá quy trình phát hành, công tác thẩm định hồ sơ, quản trị hạn mức, quy trình xử lý giao dịch thanh toán và cơ cấu nguồn thu từ thẻ.
  3. Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu dịch vụ, số lượng thẻ và doanh số thanh toán qua các năm 2021, 2022 và 2023, từ đó chỉ ra xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện lý luận về nghiệp vụ thẻ tín dụng trong ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cấu tạo chuẩn của thẻ nhựa 3 lớp kích thước 8,5 cm x 5,5 cm x 0,07 cm; mặt trước chứa logo ngân hàng, biểu tượng tổ chức thẻ quốc tế, số thẻ dập nổi, thời hạn hiệu lực và chip EMV; mặt sau chứa dải băng từ, ô chữ ký mẫu, mã bảo mật CVV/CVC/CVV2 và thông tin hỗ trợ khách hàng.

Văn bản mô tả chi tiết quy trình phát hành thẻ gồm 6 bước:

  • Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tín dụng;
  • Bước 2: Ngân hàng phát hành tiếp nhận hồ sơ;
  • Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu thông tin pháp lý và năng lực tài chính;
  • Bước 4: Xử lý dữ liệu chủ thẻ trên hệ thống;
  • Bước 5: Thẩm định và phê duyệt đơn đăng ký trong thời gian không quá 5 ngày làm việc, xác định hạng thẻ, hạn mức và thời hạn;
  • Bước 6: Dập nổi phôi thẻ, ấn định mã PIN, bàn giao thẻ và hướng dẫn sử dụng.

Quy trình thanh toán thẻ tín dụng được phân tích qua sơ đồ 10 bước xử lý: chủ thẻ giao dịch tại đơn vị chấp nhận thẻ; CSCNT gửi chứng từ đòi tiền về ngân hàng thanh toán trong vòng 10 ngày; ngân hàng thanh toán thanh toán cho CSCNT trong vòng 1 ngày làm việc; truyền dữ liệu bù trừ qua Tổ chức thẻ quốc tế; ngân hàng phát hành hạch toán nợ, gửi sao kê định kỳ hàng tháng và chủ thẻ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả (tối thiểu 20% dư nợ cuối kỳ). Chương 1 cũng phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (tăng trưởng kinh tế, khung pháp lý, cạnh tranh giữa các ngân hàng, hạ tầng công nghệ, thói quen thanh toán, thu nhập dân cư) và nhóm chủ quan (tâm lý chi tiêu, kiến thức tài chính của khách hàng, chính sách biểu phí, năng lực quản trị rủi ro và chất lượng dịch vụ của ngân hàng).

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại ngân hàng Phương Đông - chi nhánh Trung Việt

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm về đơn vị nghiên cứu và kết quả kinh doanh thẻ tín dụng. Ngân hàng TMCP Phương Đông được thành lập theo Giấy phép số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 với vốn điều lệ ban đầu 70 tỷ đồng, đến năm 2022 đạt 17.884 tỷ đồng; hội sở chính đặt tại 41 & 45 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; mạng lưới hơn 200 điểm giao dịch toàn quốc. OCB Chi nhánh Trung Việt được thành lập ngày 16/09/2003 theo Quyết định số 252003/HĐQT, chính thức đi vào hoạt động ngày 14/11/2003 tại 05 Đống Đa, sau đó chuyển trụ sở về 34-36 Quang Trung (quận Hải Châu, Đà Nẵng). Mạng lưới chi nhánh quản lý gồm trụ sở chính và 6 phòng giao dịch: Liên Chiểu, Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Nam Đà Nẵng (chuyển đổi và đổi tên từ PGD Đống Đa ngày 10/05/2023 tại 45-47-49 Nguyễn Phước Lan) và PGD 2 Tháng 9.

Cơ cấu quản lý chi nhánh được thiết lập chặt chẽ gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Hành chính Nhân sự, Bộ phận Công nghệ thông tin, Bộ phận Pháp chế, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Ngân quỹ. Tình hình tài chính tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Tổng tài sản (tỷ đồng) 4.872,0 5.706,0 6.207,6 Tăng 833,68 tỷ (+18,0%) Tăng 501,63 tỷ (+53,1%)
- Cho vay khách hàng 4.560,0 5.333,0 5.817,5 Tăng 773,26 tỷ (+17,2%) Tăng 484,50 tỷ (+9,2%)
- Tiền mặt 25,99 22,66 24,25 Giảm 3,34 tỷ (-12,8%) Tăng 1,59 tỷ (+7,0%)
- Tiền gửi tại NHNN 14,44 4,85 4,37 Giảm 9,59 tỷ (-66,4%) Giảm 0,49 tỷ (-10,0%)
Tổng nợ phải trả (tỷ đồng) 4.933,0 5.029,0 6.325,0 Tăng 797,10 tỷ (+17,6%) Tăng 899,30 tỷ (+16,8%)
- Tiền gửi của khách hàng 2.536,0 2.780,0 3.688,0 Tăng 142,24 tỷ (+6,7%) Tăng 908,00 tỷ (+56,6%)
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 91,09 127,68 136,87 Tăng 36,58 tỷ (+40,1%) Tăng 9,19 tỷ (+19,6%)
Thu từ hoạt động dịch vụ (tỷ đồng) 3,431 8,156 11,676 Tăng 4,73 tỷ (+137,7%) Tăng 3,52 tỷ (+7,0%)
Tổng chi phí (tỷ đồng) 548,23 532,37 570,70 Giảm 15,87 tỷ (-2,9%) Tăng 38,33 tỷ (+7,0%)
- Chi trả lãi 485,51 454,08 486,78 Giảm 31,44 tỷ (-6,5%) Tăng 42,70 tỷ (+9,4%)
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 91,092 127,676 136,869 Tăng 36,58 tỷ (+40,16%) Tăng 9,19 tỷ (+25,1%)

Về thực trạng sản phẩm thẻ, OCB liên kết với MasterCard và JCB để phát hành các dòng thẻ tín dụng quốc tế với các đặc tính kỹ thuật và chính sách biểu phí riêng biệt:

Tiêu chí so sánh OCB iGen Mastercard Platinum OCB Mastercard Platinum OCB Mastercard World 2in1
Hạng thẻ Platinum Platinum World
Đối tượng mục tiêu Khách hàng mua sắm online, thế hệ trẻ Khách hàng chi tiêu mua sắm công nghệ Khách hàng cao cấp (Diamond)
Hạn mức tín dụng Tối đa 500 triệu VNĐ/ngày 10 triệu - 1 tỷ VNĐ (GD ngày: 500 triệu VNĐ) Tối đa 1 tỷ VNĐ
Yêu cầu thu nhập Không yêu cầu chứng minh thu nhập Tối thiểu 10 triệu VNĐ/tháng Không yêu cầu chứng minh thu nhập
Rút tiền mặt ATM Không hỗ trợ rút tiền mặt nội địa & ngoại tệ Hỗ trợ (phí 4%, tối thiểu 100.000 VNĐ) Hỗ trợ rút đến 80% hạn mức tín dụng
Thời gian miễn lãi Tối đa 55 ngày Tối đa 55 ngày Tối đa 55 ngày
Lãi suất trong hạn 33%/năm 33%/năm 33%/năm
Phí thường niên thẻ chính 999.000 VNĐ (miễn phí năm 1) 999.000 VNĐ (hoàn nếu đạt doanh số) Hoàn năm 1 nếu đạt chi tiêu 5 triệu VNĐ
Chính sách hoàn tiền nổi bật Hoàn 10% Tiki/Shopee/Lazada, 5% Grab/Be Hoàn 10% đồ công nghệ, 5% vé máy bay Hoàn 10% Golf và vé máy bay (tối đa 500k/ngày)
Tính năng công nghệ Thẻ ảo, chi tiêu online ngay qua OCB OMNI Thẻ chip chuẩn EMV, xác thực 3D-Secure Tích hợp thẻ tín dụng & thẻ ghi nợ cùng 1 phôi

Khóa luận phân tích thực trạng nghiệp vụ thẻ dựa trên hệ thống số liệu từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.9 (danh mục bảng văn bản ghi nhận): tốc độ phát hành thẻ mới tăng trưởng nhờ dòng thẻ số iGen; cơ cấu phát hành chuyển dịch sang thẻ chuẩn EMV và thẻ tích hợp số; hiệu quả duy trì thẻ có chuyển biến tích cực; doanh số thanh toán qua POS và cổng trực tuyến tăng đóng góp lớn vào thu nhập phí thuần và lợi nhuận kinh doanh thẻ của chi nhánh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - chi nhánh Trung Việt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và những hạn chế còn tồn tại tại chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng:

  • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Rút ngắn thời gian xử lý phê duyệt cấp hạn mức nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm ngặt trong xác minh thông tin cá nhân và kiểm tra lịch sử tín dụng;
  • Đa dạng hóa chính sách sản phẩm và kích thích chi tiêu: Tận dụng ưu thế của dòng thẻ không cần chứng minh thu nhập (iGen) và dòng thẻ cao cấp tích hợp (World 2in1) để mở rộng phân khúc khách hàng văn phòng, kinh doanh tự do; tăng cường ưu đãi tích điểm, hoàn tiền;
  • Mở rộng mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT): Đẩy mạnh phát triển máy POS và thanh toán không tiếp xúc (contactless) tại các trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn Đà Nẵng;
  • Tăng cường kiểm soát rủi ro và an toàn bảo mật: Nâng cao năng lực giám sát các giao dịch thẻ bất thường, phòng ngừa gian lận qua cổng thanh toán trực tuyến, tuân thủ nghiêm tiêu chuẩn 3D-Secure;
  • Tận dụng hạ tầng ngân hàng số OCB OMNI: Tăng cường truyền thông để khách hàng tự quản lý hạn mức, khóa/mở thẻ và thanh toán dư nợ hàng tháng qua ứng dụng, giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính tăng trưởng của OCB Chi nhánh Trung Việt trong giai đoạn 2021 - 2023: tổng tài sản tăng từ 4.872 tỷ đồng lên trên 6.207 tỷ đồng; cho vay khách hàng đạt 5.817,5 tỷ đồng; thu nhập từ dịch vụ tăng mạnh từ 3,431 tỷ đồng (năm 2021) lên 11,676 tỷ đồng (năm 2023); lợi nhuận trước thuế tăng từ 91,092 tỷ đồng lên 136,869 tỷ đồng.
  • Phân tích chi tiết ba dòng thẻ tín dụng chủ lực của OCB (iGen Platinum, Mastercard Platinum, Mastercard World 2in1), qua đó chỉ rõ sự khác biệt về đối tượng cấp thẻ, điều kiện thu nhập, cơ chế hoàn tiền và chính sách rút tiền mặt tại ATM.
  • Đánh giá toàn bộ chu trình nghiệp vụ từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định (quy định trong 5 ngày làm việc) đến khâu thanh toán bù trừ giữa 5 chủ thể và thu hồi nợ (thanh toán tối thiểu 20% dư nợ).

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kết hợp giữa nghiệp vụ ngân hàng truyền thống và nền tảng ngân hàng số OCB OMNI.
  • Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp nguồn dữ liệu thực tế và phân tích có hệ thống về nghiệp vụ thẻ tại địa bàn đô thị loại I, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho công tác quản trị kinh doanh thẻ tại các chi nhánh cùng hệ thống OCB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (OCB Chi nhánh Trung Việt) trong chuỗi thời gian 3 năm (2021 - 2023), chưa thực hiện đối chiếu so sánh thị phần thẻ tương quan với các tổ chức tín dụng đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Báo cáo phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chi nhánh mà chưa triển khai khảo sát thực nghiệm xã hội học về mức độ hài lòng hoặc hành vi sử dụng thẻ của khách hàng cá nhân.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát định lượng mẫu khách hàng cá nhân sử dụng thẻ OCB tại Đà Nẵng nhằm lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mở thẻ và mức độ gắn bó với thương hiệu;
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số toàn diện và rủi ro an ninh mạng đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng trong bối cảnh các phương thức thanh toán mới (mã QR, ví điện tử liên kết) phát triển mạnh mẽ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu tham khảo về phương pháp xây dựng kết cấu đề tài phân tích nghiệp vụ ngân hàng thương mại, kỹ thuật xử lý báo cáo tài chính chi nhánh và phương pháp so sánh chỉ tiêu kinh tế theo chuỗi thời gian.
  • Đối với chuyên viên quản lý sản phẩm và cán bộ tín dụng ngân hàng bán lẻ: Khóa luận cung cấp thông tin so sánh chi tiết biểu phí, điều kiện phát hành, tính năng phân tầng sản phẩm thẻ tín dụng (từ phân khúc miễn chứng minh thu nhập đến phân khúc khách hàng cao cấp), hỗ trợ tham khảo trong quá trình tư vấn và quản trị danh mục thẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Trung Việt tại Đà Nẵng gồm những điểm giao dịch nào? Chi nhánh Trung Việt có trụ sở đặt tại số 34-36 Quang Trung, quận Hải Châu, Đà Nẵng. Hệ thống quản lý trực thuộc gồm 6 phòng giao dịch: PGD Liên Chiểu, PGD Hải Châu, PGD Thanh Khê, PGD Sơn Trà, PGD 2 Tháng 9 và PGD Nam Đà Nẵng (được chuyển đổi vị trí và đổi tên từ PGD Đống Đa vào ngày 10/05/2023, đặt tại 45-47-49 Nguyễn Phước Lan).

2. Điểm khác biệt lớn nhất về tính năng giao dịch tiền mặt của dòng thẻ OCB iGen Mastercard Platinum là gì? Thẻ OCB iGen Mastercard Platinum hoàn toàn không hỗ trợ tính năng rút tiền mặt nội địa và ngoại tệ tại các cây ATM. Thẻ được thiết kế chuyên biệt cho chi tiêu mua sắm trực tuyến, cho phép cấp hạn mức đến 500 triệu VNĐ/ngày mà không yêu cầu khách hàng phải chứng minh thu nhập.

3. Thời gian thẩm định hồ sơ phát hành thẻ tín dụng tại OCB được quy định tối đa trong bao lâu? Theo quy trình phát hành thẻ của ngân hàng, sau khi tiếp nhận bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ từ khách hàng, ngân hàng phát hành có trách nhiệm thẩm định và ra quyết định phê duyệt chấp thuận hoặc từ chối phát hành thẻ trong khoảng thời gian không quá 5 ngày làm việc.

4. Trong quy trình thanh toán thẻ, thời hạn luân chuyển chứng từ đòi tiền giữa cơ sở chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán diễn ra như thế nào? Sau khi giao dịch mua bán hoàn tất, cơ sở chấp nhận thẻ có trách nhiệm nộp biên lai thanh toán vào ngân hàng thanh toán/đại lý trong vòng 10 ngày để đòi tiền. Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hóa đơn hợp lệ, ngân hàng thanh toán sẽ thực hiện chi trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ.

5. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại OCB Chi nhánh Trung Việt biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023? Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 3,431 tỷ đồng (chiếm 0,54% tổng doanh thu), năm 2022 tăng vọt lên 8,156 tỷ đồng (tăng 4,725 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 137,7%) và năm 2023 tiếp tục tăng lên 11,676 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Kim Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẻ tín dụng và mô hình vận hành giữa các chủ thể trong thanh toán không dùng tiền mặt. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 tại OCB Chi nhánh Trung Việt, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét thực trạng phát triển sản phẩm thẻ, tăng trưởng doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh của chi nhánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát định hướng số hóa sản phẩm và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, đóng góp thiết thực cho hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng bán lẻ tại địa phương.