Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ ngoại thương, ngành dệt may giữ vị trí then chốt đối với kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Ngành không chỉ mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia mà còn giải quyết việc làm, ổn định thu nhập cho lực lượng lao động xã hội, đưa Việt Nam vào nhóm 3 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới cùng với Trung Quốc và Ấn Độ.
Tuy nhiên, giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận nhiều biến động phức tạp đối với thị trường dệt may quốc tế. Năm 2019, dù kim ngạch xuất khẩu hàng dệt và may mặc 11 tháng đầu năm đạt 29,89 tỷ USD (tăng 7,8% so với cùng kỳ) và xuất khẩu xơ sợi đạt 3,76 tỷ USD (tăng 2,4%), toàn ngành bắt đầu chịu tác động bất lợi từ căng thẳng thương mại Mỹ – Trung. Đến năm 2020, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 gây gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm tổng cầu toàn cầu và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Công ty Cổ phần May Trường Giang (TGC) là doanh nghiệp có hơn 30 năm hoạt động tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu đóng góp tỷ trọng chủ đạo trong tổng doanh thu của công ty. Dù vậy, trong giai đoạn 2018 – 2020, doanh thu xuất khẩu của công ty liên tục biến động, hạn ngạch xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Liên minh Châu Âu (EU) và Hoa Kỳ có xu hướng suy giảm dưới tác động kép của xung đột thương mại và đại dịch COVID-19. Do đó, tác giả Huỳnh Thị Ngọc Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
- Phân tích thực trạng, đánh giá công tác tổ chức và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần May Trường Giang.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Trường Giang, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020; thời gian triển khai thu thập số liệu và thực tập thực tế từ ngày 04/01/2021 đến ngày 24/04/2021.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận, quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng, các chỉ tiêu đánh giá theo chiều rộng và chiều sâu đối với hoạt động xuất khẩu may mặc của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành thương mại quốc tế:
- Căn cứ pháp lý: Điều 28 Luật Thương mại 2005 (khái niệm xuất khẩu hàng hóa); Điều 3 khoản 11 và Điều 155 Luật Thương mại 2005 (hoạt động trung gian thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa); Điều 178 Luật Thương mại 2005 (gia công trong thương mại); Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 (năng lực tài chính doanh nghiệp); Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế; Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và phân luồng hàng hóa; Các tập quán thương mại quốc tế như Incoterms 2010 và Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Giáo trình và tài liệu "Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu" của GS.TS. Võ Thanh Thu (2011); tài liệu nghiên cứu ngoại thương của Trần Chí Thành (2000); tài liệu giảng dạy môn Quản trị Xuất nhập khẩu của Th.S. Dương Đắc Quang Hảo.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu được phân định theo hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu theo chiều rộng: Kim ngạch xuất khẩu ($M$), biến động kim ngạch ($\Delta M = M_t - M_0$), và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ($g = \frac{\Delta M}{M_0} \times 100%$).
- Nhóm chỉ tiêu theo chiều sâu: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ($R(A) = \frac{M(A)}{M} \times 100%$), thị trường xuất khẩu, cơ cấu phương thức xuất khẩu (gia công quốc tế, xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu tại chỗ, ủy thác), lợi nhuận xuất khẩu ($EBT = TR - TC$, $NI = EBT - TI$), các tỷ suất sinh lời (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu xuất khẩu, Lợi nhuận sau thuế / Chi phí kinh doanh, Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ tài sản và nguồn vốn, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2018 – 2020 do Công ty Cổ phần May Trường Giang cung cấp; thu thập chứng từ ngoại thương thực tế (hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, thư tín dụng L/C); số liệu thống kê ngành dệt may Việt Nam và tỉnh Quảng Nam; giáo trình, tài liệu chuyên khảo và các công trình khóa luận liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, đóng gói, kiểm tra chất lượng và điều hành xuất khẩu tại phân xưởng; phỏng vấn chuyên gia định tính gồm lãnh đạo và chuyên viên tại Phòng Kế hoạch – Vật tư và Phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích và xử lý: Thống kê mô tả (tính toán tần suất, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ phần trăm); phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua 3 năm (2018, 2019, 2020); phương pháp phân tích - tổng hợp; ma trận SWOT nhằm xác định 4 nhóm chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về xuất khẩu hàng hóa và vai trò của xuất khẩu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Tác giả phân loại 6 hình thức xuất khẩu cơ bản trong thương mại quốc tế: xuất khẩu trực tiếp, giao dịch qua trung gian (đại lý, ủy thác), buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng, mua đối lưu, mua lại sản phẩm, bồi hoàn...), xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ (On-spot Export), gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu được mô tả qua 10 bước nghiệp vụ:
- Xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành).
- Thực hiện các công việc bước đầu của khâu thanh toán (nhắc nhở mở và kiểm tra L/C, theo dõi tài khoản CAD, T/T...).
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu (thu gom, sản xuất, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu).
- Kiểm tra hàng xuất khẩu (kiểm nghiệm chất lượng/KCS tại cơ sở, giám định cửa khẩu, kiểm dịch động/thực vật, hun trùng).
- Làm thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hồ sơ chứng từ, kiểm tra thực tế hàng hóa theo luồng xanh/vàng/đỏ, thực hiện nghĩa vụ thuế).
- Thuê phương tiện vận tải (vận tải đường biển theo hình thức tàu chợ hoặc tàu chuyến).
- Giao hàng cho người vận tải (lập Cargo list, kiểm tra Shipping Order, giám sát bốc xếp, nhận Mate's receipt và đổi lấy Clean Bill of Lading).
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu (hợp đồng bảo hiểm chuyến hoặc bảo hiểm bao theo các điều kiện Incoterms CIF/FOB/CFR).
- Lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu, vận đơn sạch, hóa đơn thương mại, C/O, Packing list, chứng thư giám định).
- Giải quyết khiếu nại phát sinh và hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động xuất khẩu, bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa – xã hội, tự nhiên và dịch bệnh, chính trị – pháp luật, công nghệ) và môi trường vi mô bên trong doanh nghiệp (năng lực tài chính, nguồn cung ứng nguyên phụ liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật, lực lượng lao động, năng lực sản xuất kinh doanh). Phần cơ sở thực tiễn trình bày khái quát diễn biến xuất khẩu dệt may của Việt Nam và tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 – 2020.
| Nội dung lý luận trọng tâm |
Chi tiết trích xuất từ văn bản |
| Các hình thức xuất khẩu chính |
Xuất khẩu trực tiếp, ủy thác mua bán, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất |
| Quy trình nghiệp vụ 10 bước |
Cấp phép $\rightarrow$ Thanh toán bước đầu $\rightarrow$ Chuẩn bị hàng $\rightarrow$ Kiểm tra KCS/giám định $\rightarrow$ Hải quan $\rightarrow$ Thuê tàu $\rightarrow$ Giao hàng $\rightarrow$ Mua bảo hiểm $\rightarrow$ Lập bộ chứng từ $\rightarrow$ Khiếu nại/Thanh lý |
| Các phương thức thanh toán |
Thư tín dụng (L/C), chuyển tiền (Remittance/TT), nhờ thu (Collection - D/P, D/A), giao chứng từ trả tiền (CAD), ghi sổ |
| Nhóm chỉ tiêu đánh giá |
Chiều rộng (Doanh số, kim ngạch, tốc độ tăng trưởng) và Chiều sâu (Cơ cấu mặt hàng, thị trường, phương thức, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, tỷ suất ngoại tệ, năng suất lao động) |
Chương 2: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần May Trường Giang
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng thiết bị và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể của Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2018 – 2020, trước khi đi sâu phân tích nghiệp vụ xuất khẩu.
Các nội dung phân tích thực trạng bao gồm:
- Cơ cấu nguồn lực: Phân tích quy mô và cơ cấu lao động theo giới tính, quan hệ sản xuất (lao động trực tiếp và lao động gián tiếp), trình độ học vấn và độ tuổi; biến động tài sản ngắn hạn, tài sản cố định và nguồn vốn chủ sở hữu/nợ phải trả.
- Kết quả kinh doanh tổng hợp: Biến động doanh thu thuần, tổng chi phí kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm.
- Phân tích hoạt động xuất khẩu theo chiều rộng: Đánh giá quy mô kim ngạch xuất khẩu, mức độ tăng giảm tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu may mặc qua các năm 2018, 2019 và 2020.
- Phân tích hoạt động xuất khẩu theo chiều sâu:
- Cơ cấu mặt hàng: Tỷ trọng đóng góp của từng nhóm sản phẩm may mặc xuất khẩu chủ lực.
- Cơ cấu thị trường: Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu sang các khu vực thị trường trọng điểm (EU, Mỹ và các quốc gia khác), phản ánh tình trạng suy giảm hạn ngạch tại các thị trường truyền thống.
- Phương thức xuất khẩu: Đánh giá tỷ trọng giữa phương thức gia công quốc tế (CMT) và phương thức sản xuất xuất khẩu trực tiếp (FOB).
- Lợi nhuận và hiệu quả tài chính: Đánh giá lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân và hiệu quả tạo doanh thu/ngoại tệ trên mỗi lao động.
- Đánh giá chung: Khái quát những kết quả đạt được về duy trì việc làm, khai thác năng lực nhà xưởng; chỉ rõ các điểm tồn tại về chi phí đầu vào, sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, thiết bị công nghệ chưa đồng bộ và các nguyên nhân khách quan từ dịch COVID-19 và biến động thị trường thế giới.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
Trên cơ sở kết quả phân tích ở Chương 2, Chương 3 xây dựng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội bộ kết hợp cùng cơ hội và nguy cơ từ môi trường kinh doanh xuất khẩu của công ty.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần May Trường Giang:
- Giải pháp sử dụng chi phí kinh doanh có hiệu quả: Tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên phụ liệu trong khâu cắt may, cắt giảm chi phí logistics và lưu kho bãi.
- Giải pháp mở rộng thị trường mới: Đa dạng hóa đối tác, giảm thiểu rủi ro tập trung vào một vài thị trường bị thu hẹp hạn ngạch (như EU, Mỹ); tích cực tìm kiếm bạn hàng tại các thị trường tiềm năng thông qua các kênh thương mại điện tử B2B và các hiệp định thương mại tự do.
- Giải pháp về nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng KCS ở từng công đoạn chuyền may, giảm thiểu tỷ lệ hàng lỗi, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của nhà nhập khẩu nước ngoài.
- Giải pháp về tổ chức quản lý nguồn nhân lực: Sắp xếp lại lao động hợp lý giữa các dây chuyền, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân may, xây dựng chính sách tiền lương và khen thưởng gắn liền với năng suất, tạo động lực làm việc.
- Giải pháp đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao hiệu suất của máy móc thiết bị hiện có: Hiện đại hóa các thiết bị may chuyên dùng, tự động hóa một số công đoạn cắt/rập, thực hiện bảo dưỡng định kỳ để duy trì độ chính xác và tăng năng suất chuyền may.
Kết quả và đóng góp
Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị xuất khẩu, phân định rõ các hình thức thâm nhập thị trường quốc tế, quy trình 10 bước thực hiện hợp đồng ngoại thương và xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu 2 chiều (chiều rộng và chiều sâu) phù hợp với doanh nghiệp may mặc.
- Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2018 – 2020; làm rõ tác động tiêu cực của xung đột thương mại Mỹ – Trung và đại dịch COVID-19 đối với chuỗi cung ứng, hạn ngạch xuất khẩu và kết quả tài chính của công ty.
- Ứng dụng công cụ ma trận SWOT để kết nối các yếu tố nội lực và ngoại cảnh, từ đó xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ quản trị chi phí, đa dạng hóa thị trường, kiểm soát chất lượng, đào tạo nhân sự đến đổi mới công nghệ máy móc.
- Đóng góp hệ thống kiến nghị 3 cấp có tính khả thi:
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan, hoàn thiện chính sách thuế xuất nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin từ các FTA.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam: Xây dựng cơ chế hỗ trợ xúc tiến thương mại địa phương, quy hoạch vùng nguyên phụ liệu công nghiệp hỗ trợ dệt may trên địa bàn.
- Đối với Ban lãnh đạo TGC: Triển khai các giải pháp chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công đơn thuần sang các phương thức tạo giá trị gia tăng cao hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi số liệu 3 năm 2018 – 2020; thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021 nên chưa thể bao quát toàn diện giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch.
- Dữ liệu nghiên cứu mang tính đơn vị cụ thể (nghiên cứu trường hợp tại một doanh nghiệp may mặc tại thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam), do đó các số liệu và đặc điểm quy trình chịu ảnh hưởng bởi quy mô và điều kiện riêng của Công ty Cổ phần May Trường Giang.
- Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ và phỏng vấn cán bộ quản lý tại Phòng Kế hoạch – Vật tư và Phòng Kế toán – Tài chính, chưa mở rộng khảo sát trực tiếp các nhà nhập khẩu hoặc đối tác nước ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm sau 2020 để đánh giá mức độ phục hồi của hoạt động xuất khẩu dệt may trong trạng thái bình thường mới.
- Đánh giá chuyên sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, CPTPP đối với quy tắc xuất xứ nguyên phụ liệu của doanh nghiệp may mặc tại miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Kinh tế Ngoại thương, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc xây dựng đề cương phân tích hoạt động xuất khẩu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá chiều rộng – chiều sâu và quy trình 10 bước thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
- Giảng viên và người làm nghiên cứu: Tham khảo phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn chuyên gia nội bộ để giải quyết bài toán quản trị xuất khẩu tại doanh nghiệp sản xuất.
- Doanh nghiệp sản xuất gia công may mặc tại khu vực miền Trung: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị chi phí, cải tiến quy trình công nghệ, quản trị nguồn nhân lực may và chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất khẩu khi đối mặt với rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp?
Tác giả chia hệ thống đánh giá thành 2 nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu theo chiều rộng: Đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ($M$, $\Delta M$, $g$).
- Nhóm chỉ tiêu theo chiều sâu: Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, cơ cấu thị trường, cơ cấu phương thức xuất khẩu (gia công, xuất khẩu trực tiếp), lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời (trên doanh thu, chi phí, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản), tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp gồm những bước nào?
Theo cơ sở lý luận được tác giả hệ thống hóa, quy trình gồm 10 bước:
- Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có).
- Thực hiện các công việc bước đầu của khâu thanh toán (kiểm tra L/C, CAD, T/T...).
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu (thu gom, sản xuất, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu).
- Kiểm tra hàng xuất khẩu (KCS cơ sở, kiểm nghiệm, giám định cửa khẩu, kiểm dịch).
- Làm thủ tục hải quan.
- Thuê phương tiện vận tải.
- Giao hàng cho người vận tải.
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu.
- Lập bộ chứng từ thanh toán.
- Giải quyết khiếu nại và thanh lý hợp đồng.
Những yếu tố môi trường vĩ mô nào ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động xuất khẩu của TGC giai đoạn 2018 – 2020?
Trong giai đoạn nghiên cứu, hai yếu tố vĩ mô tác động mạnh nhất là căng thẳng thương mại Mỹ – Trung (ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu và chuỗi cung ứng xơ sợi, dệt may từ năm 2019) và đại dịch COVID-19 trong năm 2020 (làm đình trệ các hoạt động thương mại, giảm tổng cầu tại các thị trường lớn như Mỹ, EU và gây khó khăn cho việc thu hồi vốn của doanh nghiệp).
Các văn bản pháp luật chính nào được tác giả sử dụng làm cơ sở pháp lý?
Tác giả trích dẫn và áp dụng các văn bản pháp luật gồm: Luật Thương mại 2005 (Điều 28 về xuất khẩu, Điều 3 và Điều 155 về ủy thác thương mại, Điều 178 về gia công thương mại); Luật Doanh nghiệp 2005 (Điều 4 về năng lực tài chính); Nghị định 12/2006/NĐ-CP về quản lý xuất nhập khẩu; Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục và phân luồng hải quan; cùng các quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010 và Công ước Viên 1980.
Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Công ty Cổ phần May Trường Giang?
Chương 3 của khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Sử dụng chi phí kinh doanh có hiệu quả;
- Mở rộng thị trường mới và giảm phụ thuộc vào thị trường bị thu hẹp hạn ngạch;
- Nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm;
- Tổ chức và quản lý nguồn nhân lực;
- Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và nâng cao hiệu suất máy móc hiện có.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động xuất khẩu may mặc tại Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2018 – 2020. Công trình đã chỉ rõ những biến động về kim ngạch, thị trường và chi phí dưới tác động của bối cảnh thương mại quốc tế và dịch bệnh, từ đó ứng dụng ma trận SWOT để xây dựng 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với năng lực nội tại của doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên khối ngành kinh tế thương mại cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc tại địa phương.