Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, thị trường phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng đã trở thành một lĩnh vực giàu tiềm năng. Phần mềm kế toán là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp khắc phục những hạn chế của công tác kế toán thủ công truyền thống: tiết kiệm thời gian xử lý, giảm thiểu chi phí nhân sự, nâng cao độ chính xác của các phép tính toán phức tạp và tự động hóa các khâu lưu trữ, kết xuất báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác mở rộng thị trường trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu vực miền Trung, tác giả Đặng Thị Thu Hoài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp phát triển thị trường cho sản phẩm phần mềm kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phần mềm Việt Đà" dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Tống Viết Bảo Hoàng tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2016 – 2020).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phần mềm kế toán của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà; từ đó đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phần mềm kế toán tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trường và công tác phát triển thị trường.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phần mềm kế toán của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà.
    • Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phần mềm kế toán của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thị trường tiêu thụ của sản phẩm phần mềm kế toán tại Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà, bao gồm kế toán dịch vụ làm việc cho nhiều công ty và kế toán nội bộ tại các công ty thương mại, dịch vụ, công ty sản xuất, đơn vị hành chính – sự nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu phát triển thị trường trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tài liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 từ các phòng ban chức năng của công ty (phòng Kinh doanh, phòng Kế toán).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị marketing hiện đại:

  • Khái niệm và chức năng của thị trường: Tổng hợp định nghĩa thị trường từ góc độ kinh tế học (C.Mác, Paul Samuelson, David Begg), góc độ marketing và góc độ doanh nghiệp. Xác định 4 chức năng cốt lõi của thị trường gồm: chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều tiết/kích thích và chức năng thông tin.
  • Lý thuyết phát triển thị trường: Tiếp cận theo Ma trận Ansoff với 4 chiến lược tăng trưởng (Thâm nhập thị trường, Mở rộng thị trường, Phát triển sản phẩm, Đa dạng hóa sản phẩm); phân tích phát triển thị trường theo chiều rộng (theo vùng địa lý, theo đối tượng khách hàng, theo chủng loại sản phẩm), phát triển theo chiều sâu (xúc tiến bán hàng, chọn ngách thị trường, đổi mới sản phẩm trên thị trường hiện hữu) và kết hợp cả hai chiều.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, kỹ thuật - công nghệ và cơ sở hạ tầng, văn hóa - xã hội, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan (tiềm lực tài chính, tiềm lực con người, uy tín thương hiệu).
  • Khung pháp lý và khái niệm kế toán: Áp dụng khái niệm kế toán theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và VCCI; phân tích các phân hệ chức năng cơ bản của phần mềm kế toán (nhập xuất, thu chi, công nợ, tự tạo và in hóa đơn, vốn bằng tiền, tài sản cố định, phân hệ tổng hợp, phân hệ hệ thống).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh 2016 – 2018 từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà; dữ liệu trên website vietda.com.vn; các tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kinh doanh tại công ty để xác định các tiêu chí khảo sát và xây dựng cấu trúc phiếu hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi online ngẫu nhiên đối với khách hàng đã và đang sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu lý thuyết được tính theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, sai số cho phép $\epsilon = 0{,}1$ ($10%$), cho ra $n = 97$. Để hạn chế sai số và rủi ro trong quá trình điều tra, tác giả mở rộng quy mô chọn mẫu thực tế lên $n = 140$ quan sát.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm giai đoạn 2016 – 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường, phát triển thị trường và các tiêu chí để đánh giá phát triển thị trường

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thị trường, vai trò của thị trường đối với sự sống còn của doanh nghiệp, và các mô hình phát triển thị trường. Tác giả trình bày chi tiết Ma trận Ansoff để phân định các hướng tiếp cận phát triển thị trường:

Thị trường / Sản phẩm Sản phẩm hiện tại (cũ) Sản phẩm mới
Thị trường hiện tại Thâm nhập thị trường Phát triển sản phẩm
Thị trường mới Phát triển thị trường Đa dạng hóa sản phẩm

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích bối cảnh ngành phần mềm kế toán tại Việt Nam với khoảng 130 nhà cung cấp. Thị trường tồn tại sự cạnh tranh giữa các phần mềm nội địa (Misa, Fast, Bravo, Smile, Việt Đà) và phần mềm nhập khẩu từ Mỹ (Solomon, Sun System, Exact Software, Peachtree Accounting). Tác giả chỉ ra 3 lợi thế cạnh tranh cốt lõi giúp phần mềm kế toán Việt Nam chiếm ưu thế trong nước:

  1. Giá thành hợp lý: Giao động từ vài trăm đến vài nghìn USD, phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Giao diện và tính tương thích: Giao diện hoàn toàn bằng tiếng Việt, thiết kế bám sát chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, cập nhật nhanh chóng các thông tư của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
  3. Công tác bảo hành, bảo trì: Đội ngũ kỹ thuật viên trong nước hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời với chi phí thấp hơn so với chuyên gia nước ngoài.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường phần mềm kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phần mềm Việt Đà

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp, tình hình nội lực và thực trạng công tác phát triển thị trường của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà (thành lập ngày 08/05/2008, trụ sở chính tại 59 Nguyễn Quyền, Cẩm Lệ, Đà Nẵng; văn phòng đại diện tại TP. Vinh, Nghệ An thành lập ngày 28/03/2014). Phần mềm của công ty được xây dựng trên nền tảng công nghệ .Net của Microsoft, chạy trên hệ điều hành Windows.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
1. Phân theo giới tính
- Nam 10 10 8 100,00 80,00
- Nữ 27 27 23 100,00 85,18
2. Phân theo trình độ
- Trên đại học 3 3 3 100,00 100,00
- Đại học 17 17 14 100,00 82,35
- Cao đẳng 13 13 11 100,00 84,61
- Trung cấp 4 4 3 100,00 75,00
Tổng số lao động 37 37 31 100,00 83,78

Số liệu cho thấy tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm áp đảo (72,98% năm 2016 - 2017 và 74,19% năm 2018) do đặc thù phương thức tiếp cận thị trường của công ty chủ yếu thông qua gọi điện thoại chào hàng (telesales), ưu tiên nhân sự nữ có giọng nói truyền cảm, dễ giao tiếp. Tổng số lao động năm 2018 giảm 16,22% so với 2017.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu > 2.100.000.000 > 2.300.000.000 > 2.700.000.000 108,83 114,63
Tổng chi phí > 1.200.000.000 ~ 1.300.000.000 > 1.500.000.000 104,85 120,61
Lợi nhuận sau thuế ~ 729.000.000 ~ 835.000.000 ~ 894.000.000 114,31 107,05

Về thị trường tiêu thụ, địa bàn phân phối của công ty được chia làm 2 khu vực: từ Quảng Bình trở ra phía Bắc do Văn phòng đại diện Nghệ An phụ trách; từ Quảng Trị trở vào phía Nam do Trụ sở Đà Nẵng đảm nhiệm. Thị trường trọng điểm gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Nghệ An, Quảng Trị. Các thị trường xa (Hà Nội, Bắc Giang, Phú Yên, Đắk Lắk) có thị phần rất khiêm tốn do áp lực từ các đối thủ lớn (Misa, Fast, Bravo). Danh mục sản phẩm chính gồm: Phần mềm kế toán doanh nghiệp, Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, Phần mềm kế toán xây lắp, Quản lý bán hàng, Quản lý bao bì – két vỏ, VietDa SMS, VietDa ERP và Bệnh viện điện tử.

Chương 2 cũng trình bày kết quả phân tích dữ liệu điều tra $n = 140$ khách hàng (các bảng 8 đến 14 trong văn bản) nhằm đánh giá kênh tiếp cận thông tin, các yếu tố tác động đến hành vi mua, và mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách 4P (sản phẩm, giá cả, chiêu thị/khuyến mãi, chăm sóc khách hàng).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường cho sản phẩm phần mềm kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phần mềm Việt Đà

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích nội tại doanh nghiệp, chương 3 đề xuất định hướng và 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin có hệ thống về nhu cầu khách hàng theo từng phân khúc ngành nghề; theo dõi động thái giá và tính năng mới từ các đối thủ trực tiếp.
  2. Nâng cao chất lượng, cải tiến sản phẩm: Tối ưu hóa giao diện phần mềm .Net, tăng tính linh hoạt khi tùy biến mẫu biểu hóa đơn, báo cáo theo đặc thù từng doanh nghiệp; cải thiện tính ổn định và tốc độ xử lý dữ liệu lớn.
  3. Xây dựng chính sách giá linh hoạt: Thiết lập các gói phần mềm phân cấp theo quy mô doanh nghiệp (doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và lớn); áp dụng chính sách giá ưu đãi cho kế toán dịch vụ quản lý nhiều công ty.
  4. Đẩy mạnh chiến lược chiêu thị bán hàng: Đổi mới hoạt động marketing trực tuyến, đa dạng hóa kênh truyền thông thay vì chỉ phụ thuộc vào telesales; tham gia các hội thảo nghề nghiệp kế toán – kiểm toán tại Đà Nẵng.
  5. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho nhân viên công ty: Đào tạo chuyên sâu cả về nghiệp vụ kế toán thuế và kỹ năng tư vấn giải pháp phần mềm cho đội ngũ kinh doanh; nâng cao năng lực hỗ trợ kỹ thuật.
  6. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình hỗ trợ sau bán hàng chuẩn hóa, xử lý sự cố từ xa nhanh chóng, duy trì liên lạc định kỳ trong mùa quyết toán thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh và công tác phát triển thị trường của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà giai đoạn 2016 – 2018 với các kết quả cụ thể:

  • Tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục (năm 2016 đạt trên 2,1 tỷ đồng; năm 2017 tăng 8,83%; năm 2018 tăng 14,63%, vượt mức 2,7 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt gần 835 triệu đồng (tăng 14,31% so với 2016) và năm 2018 đạt gần 894 triệu đồng (tăng 7,05% so với 2017).
  • Hệ thống hóa đánh giá khách hàng: Khảo sát thành công 140 khách hàng thực tế tại Đà Nẵng, chỉ ra rõ cơ cấu tiếp cận thông tin, mức độ hài lòng về sản phẩm công nghệ .Net, chính sách giá và dịch vụ bảo hành/CSKH.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp phần mềm quy mô vừa tại địa phương.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã gắn kết lý luận quản trị marketing (Ma trận Ansoff, chiến lược phát triển chiều rộng/chiều sâu) vào một thị trường sản phẩm công nghệ đặc thù (phần mềm kế toán) tại địa bàn miền Trung; đồng thời cung cấp kiến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh trong việc hỗ trợ môi trường công nghệ số và doanh nghiệp phần mềm địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về không gian: Dữ liệu điều tra sơ cấp ($n = 140$) chỉ tập trung khảo sát khách hàng tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng sang các thị trường trọng điểm khác như Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định hoặc các thị trường tiềm năng phía Bắc.
  • Hạn chế về thời gian và phương pháp: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp, đề tài chủ yếu sử dụng thống kê mô tả trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hoặc phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định sâu mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định mua phần mềm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung – Tây Nguyên; ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao (SPSS/AMOS) để lượng hóa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service) trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hoài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài mở rộng thị trường, phát triển kênh phân phối sản phẩm dịch vụ công nghệ B2B.
  • Nội dung đáng giá để trích dẫn:
    • Cấu trúc hệ thống hóa 8 phân hệ chức năng tiêu chuẩn của phần mềm kế toán doanh nghiệp (Chương 1).
    • Phương pháp xây dựng cỡ mẫu khảo sát khách hàng B2B theo công thức thống kê (Phần I).
    • Dữ liệu thực tế về cơ cấu nhân sự telesales, tình hình biến động doanh thu - chi phí và ma trận đối thủ cạnh tranh trong ngành phần mềm kế toán tại miền Trung (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu không lặp lại với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ (độ tin cậy $95%$, $Z_{\alpha/2} = 1{,}96$), sai số cho phép $\epsilon = 0{,}1$ ($10%$), tỷ lệ tổng thể chọn an toàn $p = 0{,}5$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 97$. Trên thực tế, tác giả đã chọn cỡ mẫu $n = 140$ để giảm thiểu rủi ro trong quá trình điều tra.

2. Tình hình biến động nhân sự của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty giữ nguyên ở mức 37 người trong năm 2016 và 2017, nhưng giảm xuống còn 31 người vào năm 2018 (giảm 16,22%). Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (72,98% năm 2016 - 2017 và 74,19% năm 2018) do công ty ưu tiên tuyển dụng nữ telesales chào hàng qua điện thoại. Trình độ học vấn đại học và cao đẳng chiếm đa số (năm 2018 trình độ đại học chiếm 45,16%, cao đẳng chiếm 35,48%).

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Việt Đà tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: năm 2016 đạt trên 2,1 tỷ đồng; năm 2017 tăng 8,83% (đạt trên 2,3 tỷ đồng); năm 2018 tăng 14,63% (đạt trên 2,7 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt gần 730 triệu đồng; năm 2017 đạt gần 835 triệu đồng (tăng 14,31%); năm 2018 đạt gần 894 triệu đồng (tăng 7,05%).

4. Thị trường tiêu thụ của Công ty Phần mềm Việt Đà được phân chia như thế nào?
Thị trường được chia thành 2 khu vực: từ Quảng Bình trở ra phía Bắc do Văn phòng đại diện tại TP. Vinh (Nghệ An) phụ trách; từ Quảng Trị trở vào phía Nam do Trụ sở chính tại Đà Nẵng đảm nhiệm. Thị trường trọng điểm tập trung tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Nghệ An, Quảng Trị.

5. Các sản phẩm phần mềm chính mà công ty cung ứng gồm những loại nào?
Danh mục sản phẩm của công ty gồm: Phần mềm quản lý bán hàng, Phần mềm VietDa SMS, Phần mềm quản lý bao bì – két vỏ, Phần mềm kế toán doanh nghiệp, Phần mềm bệnh viện điện tử, Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, Phần mềm VietDa ERP và Phần mềm kế toán xây lắp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về thị trường và phát triển thị trường sản phẩm phần mềm kế toán theo các khung lý thuyết quản trị kinh doanh. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 và kết quả khảo sát 140 khách hàng tại Đà Nẵng, đề tài đã phân tích rõ nét những điểm mạnh về tăng trưởng doanh thu, đặc thù nhân lực cũng như những hạn chế trong công tác tiếp thị, cạnh tranh thị phần của Công ty TNHH Phần mềm Việt Đà. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong chương 3 có tính ứng dụng cao, hỗ trợ thiết thực cho định hướng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.