Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đã đặt ra nhiệm vụ trọng tâm: tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự phát triển của khoa học công nghệ, giáo dục đòi hỏi người học phải hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và các phẩm chất xã hội. Phương pháp dạy học truyền thống mang nặng tính thuyết trình, truyền thụ một chiều đã bộc lộ nhiều hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu đào tạo thế hệ trẻ năng động.

Dạy học bằng hoạt động nhóm (dạy học hợp tác) là phương pháp dạy học tích cực đã được nghiên cứu và áp dụng hiệu quả tại nhiều quốc gia phát triển, đồng thời đang được ngành giáo dục Việt Nam đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp này trong môn Hóa học cấp trung học phổ thông (THPT) còn gặp nhiều khó khăn, giáo viên lúng túng trong khâu tổ chức, chia nhóm, kiểm soát thời gian và đánh giá kết quả học tập.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học của tác giả Vương Lê Ái Thảo (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2015, người hướng dẫn: PGS. Trịnh Văn Biểu) tập trung giải quyết các vấn đề trên với các định hướng cụ thể:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Hóa học ở trường THPT - phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao.
  • Mục đích nghiên cứu: Tổ chức các hoạt động nhóm trong bài lên lớp thành những nhiệm vụ học tập cụ thể, thích hợp với lứa tuổi, trình độ và vốn kinh nghiệm của học sinh nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng hoạt động và các năng lực xã hội; giúp học sinh trở thành chủ thể phát hiện kiến thức mới, nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học nói chung và dạy học Hóa học ở trường THPT; nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa Hóa học lớp 10, 11, 12.
    2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Hóa học ở trường THPT.
    3. Nghiên cứu những nội dung cơ bản của chương trình Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT.
    4. Đưa ra nguyên tắc thiết kế giáo án có tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học.
    5. Đưa ra quy trình thiết kế giáo án có tổ chức hoạt động nhóm.
    6. Đề xuất một số hình thức hoạt động nhóm thích hợp với dạy học Hóa học.
    7. Thiết kế một số giáo án sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao.
    8. Thực nghiệm sư phạm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các bài lên lớp có tổ chức hoạt động nhóm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và học Hóa học THPT và vận dụng để thiết kế một số bài lên lớp thuộc chương trình Hóa hữu cơ 11 nâng cao; khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (THPT Gia Định, THPT Võ Thị Sáu).
  • Giả thuyết khoa học: Nếu giáo viên tổ chức tốt hoạt động nhóm trong dạy học thì sẽ rèn cho học sinh các kỹ năng hoạt động, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý luận dạy học hiện đại:

  • Lý thuyết dạy học hợp tác: Định nghĩa nhóm và hoạt động nhóm, 4 giai đoạn phát triển của nhóm hợp tác (Hình thành, Sóng gió, Chuẩn hóa, Thể hiện) và 4 nét đặc thù cơ bản của hoạt động nhóm.
  • 5 nguyên tắc vàng của hoạt động nhóm (theo Johnson D.T): (1) Phụ thuộc tích cực, (2) Trách nhiệm cá nhân, (3) Tương tác tích cực trực tiếp, (4) Kỹ năng xã hội, (5) Đánh giá rút kinh nghiệm.
  • Các cấu trúc dạy học hợp tác điển hình: Cấu trúc Jigsaw (Elliot Aronson, 1971), Cấu trúc Jigsaw II (Robert Slavin, 1986), Cấu trúc STAD (Student Teams Achievement Division - chấm điểm theo sự tiến bộ cá nhân), Cấu trúc TGT (Teams Games Tournaments - thi đấu so tài theo năng lực tương đương), cùng các cấu trúc của Spencer Kagan (Ba bước phỏng vấn, Vận dụng trí tuệ tập thể, Điểm số đầu người, Đội - Cặp - Cá nhân, Vòng tròn chuyên gia, Đối tác).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và thống kê toán học:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu, bài báo khoa học, giáo trình phương pháp dạy học, chương trình và SGK Hóa học 10, 11, 12 THPT.
  2. Phương pháp điều tra thực trạng: Sử dụng phiếu hỏi (Ankette) khảo sát ý kiến của 101 học sinh THPT nhằm đánh giá mức độ yêu thích, tần suất tham gia và nhận thức về hiệu quả của hoạt động nhóm.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy đối chứng tại trường THPT Gia Định (lớp thực nghiệm áp dụng các giáo án tổ chức hoạt động nhóm, lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống); sử dụng các bài kiểm tra 15 phút, 5 phút, 30 phút giữa kỳ và bài thực hành số 5 để thu thập số liệu.
  4. Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy; tính toán các tham số đặc trưng thống kê và vẽ đồ thị đường lũy tích để so sánh kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học và hoạt động nhóm, đồng thời trình bày kết quả điều tra thực trạng dạy học nhóm tại trường THPT.

  • Tổng quan nghiên cứu: Tác giả phân tích các công trình nghiên cứu về dạy học hợp tác trong môn Hóa học của các tác giả Đào Thị Hoàng Hoa (2012), Ngô Thị Thu Dung (2002), Lê Văn Tạc, PGS. Trịnh Văn Biểu (2011), Đặng Thị Thanh Bình (2011), các luận văn thạc sĩ của Hà A Mổi (2009), Trần Thị Thanh Huyền (2010), và các khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Khánh Chi (2007), Phan Thị Thùy Trang (2008).
  • Lý luận về hoạt động nhóm: Phân tích ưu điểm (rèn kỹ năng hợp tác, giao tiếp, tăng tính chủ động, tạo tâm lý thoải mái, phát triển tư duy sáng tạo) và hạn chế (hiện tượng ỷ lại "ăn theo", cá nhân chi phối lệch hướng, tốn thời gian chuẩn bị). Tác giả khái quát tiến trình dạy học theo nhóm gồm 5 giai đoạn: Chia nhóm $\rightarrow$ Nhập đề giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Làm việc nhóm $\rightarrow$ Trình bày và đánh giá kết quả $\rightarrow$ Tổng kết, rút kinh nghiệm.
  • Kết quả điều tra thực trạng (101 phiếu khảo sát):
Trường THPT Số phiếu phát ra Số phiếu thu vào Tỷ lệ thu hồi
THPT Gia Định 52 52 100%
THPT Võ Thị Sáu 50 49 98%
Tổng cộng 102 101 99,02%

Số liệu nhận thức của học sinh về ưu điểm của hoạt động nhóm:

  • 85,15% (86/101 HS) nhận định hoạt động nhóm giúp phát triển kỹ năng hợp tác, giao tiếp và kỹ năng xã hội.
  • 92,08% (93/101 HS) cho rằng việc học diễn ra thoải mái, không gò bó, không áp lực.
  • 91,10% (92/101 HS) khẳng định nhờ sự cộng tác mà học sinh có thể hoàn thành những nhiệm vụ không thể tự làm một mình.
  • 59,40% (60/101 HS) nhận thấy hoạt động nhóm giúp phát huy năng lực bản thân.

Về các yếu tố giúp hoạt động nhóm hiệu quả: 95,05% học sinh cho rằng các thành viên phải cùng hướng vào mục tiêu chung; 80,20% đánh giá cao sự phân công hợp lý; 69,31% nhấn mạnh việc biết chia sẻ trách nhiệm. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng chỉ ra giáo viên THPT mới chỉ "thỉnh thoảng" hoặc "hiếm khi" tổ chức hoạt động nhóm trong giờ Hóa học.

Chương 2: Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Hóa học ở trường THPT - Phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao

Chương 2 trình bày cấu trúc kiến thức phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao, xây dựng hệ thống nguyên tắc, quy trình soạn giáo án, đề xuất 4 hình thức tổ chức nhóm và thiết kế 4 giáo án cụ thể.

  • Đặc điểm nội dung Hóa hữu cơ 11 nâng cao: Bao gồm Đại cương hóa hữu cơ (thuyết cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, phân loại phản ứng) và các hợp chất cụ thể (hiđrocacbon no, không no, thơm; dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic; phương pháp điều chế và ứng dụng thực tế). Tác giả lưu ý giáo viên cần chú trọng rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo và gọi tên danh pháp, tạo mối liên hệ so sánh giữa chất hữu cơ và chất vô cơ.
  • Hệ thống 9 nguyên tắc thiết kế giáo án:
    1. Đảm bảo tính chính xác - khoa học.
    2. Đảm bảo tính sư phạm.
    3. Đảm bảo đặc trưng của bộ môn Hóa học (gắn liền thực nghiệm, trực quan hóa mức độ vi mô).
    4. Đảm bảo mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng, thái độ).
    5. Số hoạt động hợp tác trong một tiết cần vừa phải (chỉ nên từ 1-2 hoạt động/tiết, mỗi hoạt động kéo dài 7-10 phút).
    6. Lựa chọn nội dung phù hợp (nội dung quan trọng, có vấn đề, vừa sức, đòi hỏi trí tuệ tập thể).
    7. Nhiệm vụ hợp tác có thể thực hiện trong thời gian cho phép.
    8. Quy mô nhóm phải phù hợp với nhiệm vụ hợp tác và thời gian hoạt động (nhóm đôi 2 người, nhóm 3-4 người, nhóm 5-6 người, hoặc nhóm lớn 8-12 người cho dự án dài hạn).
    9. Phải tạo điều kiện cho tất cả học sinh hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo (phân chia vai trò rõ ràng, luân phiên nhiệm vụ để tránh hiện tượng ăn theo).
  • Quy trình 11 bước thiết kế giáo án dạy học nhóm:
    • Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học của bài giảng (mục tiêu kiến thức - kỹ năng bộ môn và mục tiêu kỹ năng hợp tác).
    • Bước 2: Chia nội dung bài học thành từng phần ứng với các hoạt động.
    • Bước 3: Chọn hoạt động có thể tiến hành dưới hình thức hợp tác.
    • Bước 4: Dự tính thời gian cho từng hoạt động.
    • Bước 5: Lựa chọn số lượng thành viên trong nhóm tương ứng với nhiệm vụ học tập.
    • Bước 6: Chọn lựa hình thức tổ chức hoạt động hợp tác.
    • Bước 7: Thiết kế các hoạt động ứng với từng nội dung bài học.
    • Bước 8: Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động của các nhóm.
    • Bước 9: Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
    • Bước 10: Dự đoán các tình huống phát sinh và biện pháp xử lý.
    • Bước 11: Xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn, chỉnh sửa để hoàn thiện.
  • Đề xuất 4 hình thức tổ chức hoạt động nhóm môn Hóa học:
    • Hình thức 1: Tổ chức hoạt động nhóm chuyên gia (áp dụng kỹ thuật Jigsaw, phân chia nội dung tìm hiểu sâu rồi ghép nhóm chia sẻ).
    • Hình thức 2: Tổ chức hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập (thảo luận theo cặp hoặc nhóm nhỏ, đối chiếu đáp án bài tập).
    • Hình thức 3: Tổ chức hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm (học sinh trực tiếp tiến hành thao tác, quan sát hiện tượng, giải thích và viết tường trình).
    • Hình thức 4: Tổ chức hoạt động nhóm báo cáo sản phẩm tại lớp (giao đề tài nghiên cứu thực tế trước 2-4 tuần, nhóm thu thập tư liệu và trình bày báo cáo).
  • Hệ thống 4 giáo án minh họa đã thiết kế:
    1. Bài "Luyện tập Ankin" (vận dụng hình thức nhóm chuyên gia và chia sẻ kết quả).
    2. Bài "Ôn tập thi giữa học kỳ II phần Hidrocacbon no và không no" (luyện tập, tổng hợp kiến thức theo nhóm).
    3. Bài "Nguồn hidrocacbon thiên nhiên" (tổ chức nhóm dự án, sưu tầm tư liệu và báo cáo sản phẩm tại lớp).
    4. Bài "Bài thực hành số 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol" (tổ chức nhóm thực hành thí nghiệm hóa chất).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Gia Định nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giáo án đã thiết kế.

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với quy tắc làm việc nhóm, tiêu chí chấm điểm và phiếu học tập.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng các bài kiểm tra đánh giá kiến thức (Bài kiểm tra 15 phút Anken, bài kiểm tra 5 phút Luyện tập Ankin lần 1 và lần 2, bài kiểm tra 30 phút Ôn tập giữa kỳ, bản tường trình Bài thực hành số 5). Số liệu điểm số được thống kê qua bảng tần số, bảng tần suất, bảng tần suất tích lũy và các tham số đặc trưng (điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$). Đồ thị đường lũy tích của lớp thực nghiệm luôn nằm về phía bên phải và thấp hơn đường lũy tích của lớp đối chứng, chứng minh chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.
  • Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm:
    • Chuẩn bị tâm lý cho học sinh trước khi thành lập nhóm hợp tác.
    • Tạo sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên (phụ thuộc vào mục tiêu, điểm thưởng, phân chia vai trò).
    • Chọn lọc chính xác nội dung thích hợp cho thảo luận nhóm (tránh nội dung quá dễ hoặc quá khó).
    • Giáo viên thường xuyên theo dõi, bao quát hoạt động của từng nhóm để hỗ trợ và điều chỉnh kịp thời.
    • Quản lý chặt chẽ và đảm bảo thời gian dự kiến cho từng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Khảo sát 101 học sinh THPT khẳng định nhu cầu và sự hứng thú cao đối với dạy học hợp tác (85,15% công nhận phát triển kỹ năng xã hội, 92,08% thấy việc học thoải mái). Thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Gia Định qua các bài kiểm tra cho thấy lớp áp dụng hoạt động nhóm đạt điểm trung bình cao hơn, tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng và độ phân tán điểm số ổn định hơn so với lớp đối chứng dạy theo lối truyền thống.
  • Giải pháp và sản phẩm cụ thể:
    • Xây dựng hệ thống 9 nguyên tắc sư phạm định hướng cho việc soạn thảo giáo án có hoạt động nhóm.
    • Hoàn thiện quy trình 11 bước thiết kế bài học hợp tác môn Hóa học.
    • Đề xuất 4 hình thức tổ chức hoạt động nhóm phù hợp với đặc thù bộ môn Hóa học THPT: nhóm chuyên gia, nhóm chia sẻ kết quả, nhóm thí nghiệm, nhóm báo cáo sản phẩm.
    • Xây dựng trọn bộ 4 giáo án minh họa và phiếu đánh giá chi tiết cho phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao.
  • Đóng góp học thuật: Kế thừa và phát triển lý thuyết dạy học hợp tác của các công trình đi trước, cụ thể hóa các cấu trúc hợp tác quốc tế (Jigsaw, STAD, TGT, Kagan) vào điều kiện dạy học thực tế môn Hóa học tại Việt Nam; cung cấp bộ tiêu chí đánh giá và biện pháp kỹ thuật giúp khắc phục triệt để hiện tượng học sinh ỷ lại ("ăn theo") trong hoạt động nhóm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng mới được thực hiện trên 101 học sinh tại 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (THPT Gia Định và THPT Võ Thị Sáu); phạm vi thiết kế giáo án và thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung vào 4 bài học cụ thể thuộc phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao trong thời lượng của một khóa luận tốt nghiệp đại học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng việc thiết kế các kế hoạch bài dạy có tổ chức hoạt động nhóm cho toàn bộ chương trình Hóa học THPT (bao gồm Hóa học 10, Hóa học 11 vô cơ và Hóa học 12).
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm trên quy mô lớn hơn ở nhiều trường THPT với các vùng miền và đối tượng học sinh có học lực đa dạng để kiểm chứng toàn diện tính hiệu quả.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Hóa học: Tham khảo cơ sở lý luận về dạy học hợp tác, các cấu trúc nhóm (Jigsaw, STAD, TGT, Kagan) và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên Hóa học tại các trường THPT: Trực tiếp sử dụng quy trình 11 bước thiết kế giáo án, 4 hình thức tổ chức nhóm môn Hóa và 4 bộ giáo án mẫu (bài luyện tập, bài ôn tập, bài báo cáo dự án, bài thực hành thí nghiệm) kèm bảng tiêu chí đánh giá để đổi mới phương pháp giảng dạy trên lớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đề xuất bao nhiêu hình thức tổ chức hoạt động nhóm cho môn Hóa học và đó là những hình thức nào?

Tác giả đề xuất 4 hình thức tổ chức hoạt động nhóm phù hợp với đặc trưng môn Hóa học: (1) Tổ chức hoạt động nhóm chuyên gia (dựa trên cấu trúc Jigsaw); (2) Tổ chức hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập; (3) Tổ chức hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm; (4) Tổ chức hoạt động nhóm báo cáo sản phẩm tại lớp.

2. Khóa luận sử dụng 5 "nguyên tắc vàng" của hoạt động nhóm theo tác giả nào?

Tác giả trích dẫn và áp dụng 5 nguyên tắc vàng của Johnson D.T bao gồm: (1) Phụ thuộc tích cực; (2) Trách nhiệm cá nhân; (3) Tương tác tích cực trực tiếp; (4) Kỹ năng xã hội; (5) Đánh giá rút kinh nghiệm.

3. Kết quả khảo sát thực trạng 101 học sinh THPT phản ánh điều gì về hoạt động nhóm?

Khảo sát cho thấy học sinh rất yêu thích hoạt động nhóm; 85,15% nhận thấy giúp phát triển kỹ năng hợp tác/giao tiếp, 92,08% cảm thấy giờ học thoải mái không áp lực, và 91,10% thấy hoàn thành được nhiệm vụ khó nhờ cộng tác. Tuy nhiên, các giáo viên THPT mới chỉ "thỉnh thoảng" hoặc "hiếm khi" tổ chức hoạt động nhóm trong giờ học Hóa.

4. Tác giả đã thiết kế giáo án minh họa hoàn chỉnh cho những bài học cụ thể nào?

Có 4 giáo án thuộc chương trình Hóa hữu cơ 11 nâng cao được thiết kế chi tiết: (1) Bài "Luyện tập Ankin"; (2) Bài "Ôn tập thi giữa học kỳ II phần Hidrocacbon no và không no"; (3) Bài "Nguồn hidrocacbon thiên nhiên"; (4) "Bài thực hành số 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol".

5. Khóa luận khuyến nghị quy mô nhóm và thời lượng cho một hoạt động nhóm trong tiết học như thế nào?

Khóa luận khuyến nghị mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ 1 đến 2 hoạt động nhóm, mỗi hoạt động kéo dài khoảng 7-10 phút. Quy mô nhóm phải linh hoạt theo nhiệm vụ: nhóm đôi (2 học sinh) cho phân loại đơn giản, nhóm 3-4 hoặc 5-6 học sinh cho bài tập/thí nghiệm, và nhóm lớn 8-12 học sinh cho dự án nghiên cứu nguồn hidrocacbon kéo dài từ 2 đến 4 tuần.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Lê Ái Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong môn Hóa học THPT. Tác giả đã đề xuất thành công 9 nguyên tắc, quy trình 11 bước thiết kế bài giảng, 4 hình thức tổ chức nhóm chuyên biệt và xây dựng 4 giáo án minh họa phần Hóa hữu cơ 11 nâng cao. Kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Gia Định đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của phương pháp trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển kỹ năng xã hội cho học sinh.