CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử vấn để nghiên cứu Từ những năm cuỗi thé ki XX, sự phát trién của CNTT (phần mềm máy tinh, thiết bị tin học, mạng Internet.) đã tác động mạnh lên mọi lĩnh vực của đời sống như giáo duc, khoa học. việc làm, giải trí.Các phương tiện truyền thông cùng với hệ thông mạng toàn cau Internet đã làm thay đổi hoàn toàn cách con người tiếp cận với trì thức, không chỉ đọc dé biết, mà còn là dé nghe, thấy và cảm nhận những sự kiện xảy ra khắp thé giới đang diễn ra trước mất. Ở nước ta, vấn dé ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong giáo dục, dao tạo ngày càng được xã hội chú ý và coi trọng.
coi yêu cau déi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT là điều hết sức cần thiết. Các Văn kiện, Nghị quyết, Chí thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục — Dao tao đã thê hiện rõ điều này như: Nghị quyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin (CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chi thị 29 của Bộ Giáo dục — Đảo tạo, Chiến lược phát triển giáo đục 2001 — 2010,. Tại trường ĐIISP. TP Hồ Chí Minh ngày càng nhiều sinh viên cũng đã và đang quan tâm nghiên cứu lĩnh vực này.
Dưới đây xin giới thiệu một số đề tài gần gũi với vấn đề chúng tôi đang nghiên cứu: Khóa luận tốt nghiệp“ UDCNTT DE THIET KE HE THONG BGĐT VÀ TIM KIEM CÁC TƯ LIEU HO TRỢ VIỆC DOI MỚI PPDH MON HÓA HỌC LỚP 10 THPT” ~ năm 2007 - tác giả Phạm Bảo Toàn - ĐHSP TP Hồ Chí Minh Khóa luận chủ yếu nghiên cứu vẻ cơ sở lý luận của PPDH, các xu hướng đổi mới PPDH đặc biệt là UDCNTT, thiết kế và xây dựng một số BGĐT có UDCNTT. Ưu điềm Tác giả đã tìm hiểu được thực trang sử dụng BGDT trong giảng day của GV tại một số trường ở huyện Tân Uyên tính Bình Dương. Thực trạng cho thấy việc sử dụng 12 BGĐT trong giảng dạy các môn học nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng ở địa phương này vẫn còn tương đối hiểm. các GV chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp truyền thong phan trắng bang đen.
Ngoài ra, tac giả còn thiết kế được một số BGĐT và xây dựng được một trang web thu nhỏ khá hay, trang web này ngoài cung cấp các BGDT được biên soạn sẵn còn có thêm một số tư liệu như: đồ vui, thí nghiệm vui, lịch sử Hóa học Hạn chế Các BGDT do tác giả biên soạn chưa phát huy được vai trò của các PPDH tích cực, slide chiếu còn tương đối nhiều kênh chữ. Trang web do tác giả thiết kế chỉ cung cấp các BGĐT đã thiết kế sẵn và một số tư liệu liên quan, chưa hỗ trợ tốt cho GV trong việc thiết kế BGĐT theo yêu cầu thực tế đề hỗ trợ dạy học tích cực. Khóa luận tốt nghiệp “ SỬ DỤNG PHAN MEM POWERPOINT TRONG DẠY HỌC HOA HỌC LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT “— năm 2003 - tác giả: cử nhân Nguyễn Thúy Anh Thư - DHSP TP Hỗ Chí Minh. Khóa luận nghiên cứu về các bước thiết kế một BGDT bằng Powerpoint dé vận dụng vào thiết kế một số bài giảng trong chương trình Hóa học lớp 10.
Ưu điểm: Tác giả đã xây dựng được quy trình thiết kế BGDT bằng phần mềm Powerpoint khá rõ ràng, chỉ tiết với các ví dụ minh họa thông qua việc thiết kế các bài giảng có sử dụng mô phỏng sự xen phủ Obitan, thí nghiệm ảo,. Ngoài ra, thông qua khóa luận nay tác giả còn sưu tập được nhiều hình ảnh cũng như phim thí nghiệm phục vụ cho việc xây dựng bài giảng cụ thé, tạo nguồn tư liệu cho GV có thẻ tham khảo và sử dụng. Hạn che: Tác giả chưa nêu bật được ưu điểm của BGĐT so với bai giảng thông thường, các BGĐT trong khóa luận chưa nêu bật được vai trò của công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ day học tích cực. Nguồn tư liệu hình anh và phim thí nghiệm do tác giả cung cấp van chưa hỗ trợ tốt cho việc thiết kế BGDT của GV.
13 Luận văn thạc sĩ:” UDCNNTT VÀ TRUYÈN THONG DE NANG CAO TÍNH TÍCH CỰC NHAN THUC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT “ ~ năm 2004 - tác giả thạc sĩ Nguyễn Thanh Thủy - ĐHSP Hà Nội Luận văn nghiên cứu về lý luận và thực tiến UDCNTT vào dạy học Hóa học, CNTT áp dụng như thé nào trong PPDH theo dự án. Ưu điểm: Tác giả xây dựng tong quan về cơ sở lý luận và thực tiễn khá chỉ tiết, nêu bật được nguyên tắc xây dựng và nội dung cân có của một hồ sơ bai đạy, trên cơ sở đó xây dựng được một số bộ hồ sơ bài học: nước và nước oxi già, H»S va SO), ozon và thủng tang OZON, cao SU. Hạn chế: Tác giả chỉ liệt kê một số phan mẻm tin học mà chưa có phan hướng dẫn sử dụng phần mềm. Các BGĐT có nhiều slide có chứa khá nhiều kênh chữ, ít tranh ảnh minh họa.
Kết luận chung Qua việc tham khảo các đẻ tài có liên quan, chúng tôi nhận thay hướng nghiên cứu về dạy học tích cực, thiết kế bài giảng theo hướng tích cực đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều người. Hầu hết các đề tài đều nêu rõ UDCNTT là xu thé tất yếu của của đôi mới PPDH nhưng ứng dụng như thé nào cho phù hợp. khai thác hiệu quả tiềm năng của CNTT trong việc hỗ trợ đạy học tích cực mới là điều đáng quan tâm. Các dé tài chủ yếu thiết kế và cung cấp các BGDT cho GV tham khảo ma chưa chú trọng nhiều đến phần tư liệu hỗ trợ (các tiện ích hình ảnh, phim, tư liệu, mô phỏng,.) dé GV có thé sử dụng thiết kế BGDT theo nhu cầu của mình.
Tuy vậy những dé tài này là nguồn tư liệu quý giá. có giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn. giúp chúng tôi có thẻ rút ra nhiều điều bô ích và những gợi ý quan trọng cho đẻ tài nghiên cứu của mình. Thông qua dé tài này, chúng tôi hi vọng sẽ cung cấp được cho GV một thư viện không chỉ có BGĐT mà còn các công cụ hỗ trợ để GV có thê thiết kế BGĐT theo hướng tích cực một cách hiệu quả và ít tôn công sức nhât.
Tổng quan về dạy học tích cực 1. Tính tích cực trong học tập[14] Theo PGS.TS Nguyên Xuân Trường, tính tích cực trong học tập là tính tích cực nhận thức. đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cô gắng trí tuệ và nghị lực trong việc chiếm lĩnh tri thức. Trong học tập, HS phải “ khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tô chức và hướng dẫn của GV.
Đến một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học có thé khám phá ra những tri thức mới cho khoa học mà không cần có sự hướng dẫn. Tính tích cực trong học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập. Động cơ đúng tạo nên hứng thú. Hứng thú tạo tiền đề của tự giác.
Tính tích cực tạo ra nếp tư duy độc ˆ lập. Tư duy độc lập là khởi đầu cho sáng tạo. Sự biểu hiện và cấp độ tính tích cực học tập, mỗi liên quan giữa động cơ và hứng thú trong học tập có thê diễn ta như sơ dé: BIÊU HIỆN Khao khát học Hay nêu thắc mắc Bắt chước Chu động vận dụng Tìm tòi Tập trung chú ý Sáng tạo Kiên trì DONG CƠ Ỷ _> Bom] e Jessr [T e m e— 15 1. Khái niệm PPDH tích cực[19] Thuật ngữ PPDH bat nguôn tir tiếng Hi Lap (methods) có nghĩa là con đường dé đạt mục tiêu, Theo đó, PPDH là con đường để đạt mục tiêu dạy học.
Theo nghĩa rộng có thê hiểu: PPDH là hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện xác định nhằm đạt được mục tiêu dạy học. PPDH là một khái niệm rất phức hợp. có nhiều bình diện, phương diện khác nhau. Nếu xét theo độ rộng của khái niệm, có thê phân biệt khái niệm PPDH theo 3 bình diện: đó là các quan điểm day học, PPDH và kỹ thuật day học.
Quan điểm day học là những định hướng tông thé cho các phương pháp hành động, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc làm nên tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học và tô chức cling như định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH. PPDH ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thé, các mô hình động. PPDH cụ thẻ là những hình thức và cách thức hành động của GV và HS nhăm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thẻ.
PPDH cụ thẻ quy định những hành động cụ thẻ của GV và HS. Ky thuật day học là những động tác. cách thức hành động của GV và HS trong các tình huồng hành động cụ thé nhằm thực hiện và điều khién quá trình day học. Kỹ thuật day học chưa phái là các PPDH độc lập mà chí là các thành phan của PPDH và được hiéu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH.
sự phân biệt giữa PPDH và kỳ thuật day học nhiều khi không rõ ràng. quan điểm dạy học định hướng việc lựa chọn các PPDH cụ thẻ, PPDH đưa ra các mô hình hoạt động còn kỹ thuật day học sẽ thực hiện các tình huống cụ thé của hoạt động đó. PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước dé chỉ những PPDH, giáo dục, theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học. 16 Trong PPDH, khái niệm tích cực được hiểu với nghĩa là hoạt động.
trái nghĩa với không hoạt động. thụ động chứ không dùng theo trái nghĩa với tiêu cực. Việc dùng thuật ngữ “” dạy va học tích cực * đề phân biệt với “ day và học thụ động”. PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học, làm sao trong quá trình học tập.
người học được hoạt động, thảo luận cùng nhau và quan trọng là được ~ 2 suy nghĩ nhiều hon.