Giới thiệu dự án
Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các cơ quan thông tin - thư viện (TT-TV) tại các cơ sở giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát tài nguyên tri thức, hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Học viện Cảnh sát nhân dân (CSND) – cơ sở đào tạo trọng điểm của lực lượng Công an nhân dân (CAND), nhu cầu khai thác tài liệu chuyên ngành nghiệp vụ trinh sát, điều tra hình sự, kỹ thuật hình sự, quản lý nhà nước về an ninh trật tự (ANTT) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi độ chính xác, tính cập nhật và mức độ bảo mật thông tin nghiêm ngặt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG QUẢN TRỊ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN CSND |
| |
| [Hạ tầng mạng Intranet BCA 1Gbps] <---> [Hệ thống Tường lửa / An ninh mạng] |
| | |
| +----------------------------+-----------------------------+ |
| | | |
| [Tulip v5.0 ILS Server] [Digital Storage TB] |
| - Module Bổ sung (Acquisitions) - 5.000+ Biểu ghi số hóa|
| - Module Biên mục (Cataloging - MARC21) - Luận án, Luận văn |
| - Module Lưu thông (Circulation 24/7) - Đề tài NCKH, Khóa luận|
| - Module Quản trị & OPAC Search (70 Kiosks) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
1. Vấn đề thực tiễn và bài toán đặt ra (Problem Statement)
Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện CSND quản lý một khối lượng tài nguyên thông tin lớn gồm 78.849 đầu sách với 368.930 bản ấn phẩm (trong đó tài liệu nghiệp vụ chuyên ngành chiếm tỷ trọng chủ đạo với 19.300 bản nghiệp vụ cơ sở, 18.194 bản nghiệp vụ CS phòng chống tội phạm ma túy, 17.263 bản CS điều tra tội phạm trật tự xã hội). Tuy nhiên, quy trình tổ chức và khai thác sản phẩm - dịch vụ (SP&DV) TT-TV còn gặp nhiều nút thắt:
- Tỷ lệ phân tán tài nguyên cao: Sự chuyển dịch từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử chưa đồng bộ; tài liệu nội sinh (173 đề tài luận án tiến sĩ, 1.537 luận văn thạc sĩ, 2.145 khóa luận tốt nghiệp, 698 đề tài khoa học) chưa được tích hợp triệt để vào hệ thống CSDL toàn văn.
- Rào cản tiếp cận thông tin số: 55,7% người dùng tin (NDT) không sử dụng thư mục thông báo tài liệu mới; 39,6% NDT chưa từng truy cập trang chủ cổng thông tin thư viện nội bộ; 21,1% NDT chưa tiếp cận hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) trực tuyến do thiếu giải pháp truyền thông và hướng dẫn tra cứu chuẩn hóa.
- Áp lực lưu thông giáo trình đặc thù: Đối tượng học viên khối vũ trang tập trung 100% quân số tại ký túc xá, quy trình mượn giáo trình theo học kỳ với số lượng lớn tạo ra áp lực quá tải tại các phòng mượn nếu xử lý thủ công.
2. Mục tiêu dự án
- Khảo sát và đánh giá toàn diện: Phân tích thực trạng hệ thống SP&DV TT-TV truyền thống và điện tử tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện CSND.
- Chuẩn hóa hạ tầng công nghệ và siêu dữ liệu (Metadata): Tối ưu hóa việc vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp Tulip 5.0, áp dụng khung phân loại DDC (Dewey Decimal Classification) và chuẩn biên mục MARC21/AACR2.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng SP&DV số: Hoàn thiện cổng thông tin tra cứu OPAC (Online Public Access Catalog), số hóa toàn văn 100% tài liệu nội sinh và triển khai dịch vụ mượn - trả tự động 24/7 bằng công nghệ mã vạch/thẻ thông minh.
- Đề xuất khung giải pháp phát triển bền vững: Xây dựng mô hình marketing thông tin, nâng cao kỹ năng NDT và thiết lập cơ chế chia sẻ nguồn lực trong mạng lưới thư viện các trường đại học Công an nhân dân.
3. Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
- Phương pháp: Ứng dụng quy trình quản trị thư viện hiện đại kết hợp khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi NDT) và phân tích thống kê trên hệ thống máy chủ mạng nội bộ.
- Kết quả kỳ vọng: Tăng tỷ lệ sử dụng CSDL trực tuyến lên trên 85%, giảm 70% thời gian xử lý thủ tục lưu thông mượn trả giáo trình tập thể và cá nhân, nâng cao chỉ số hài lòng của cán bộ, giảng viên và học viên đối với chất lượng phục vụ lên mức >90%.
- Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu giới hạn trong hệ thống thông tin nội bộ của Học viện CSND (Intranet BCA), áp dụng cho các tài liệu được phép phổ biến theo quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Công an.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Hệ thống thông tin thư viện tại đơn vị đang vận hành đan xen giữa hai mô hình: quản lý kho đóng/mở truyền thống và hệ thống quản trị tự động hóa.
| Tiêu chí |
Mô hình Mục lục truyền thống (Mục lục phiếu/sách) |
Mô hình Quản trị tích hợp TULIP v5.0 |
Giải pháp Đề xuất Mở rộng |
| Tốc độ tra tìm |
Chậm (5-15 phút/lần tìm), phụ thuộc thao tác lật phiếu thủ công |
Nhanh (<2 giây trên 70 trạm OPAC) |
Tra cứu đa phương tiện, lọc Faceted Search theo chuẩn DDC |
| Tính khả dụng |
Giới hạn theo giờ hành chính tại phòng đọc |
Truy cập 24/7 qua mạng Intranet Học viện |
Tích hợp xác thực Single Sign-On (SSO) và cá nhân hóa tài khoản NDT |
| Mức độ kiểm soát |
Dễ sai sót vị trí, rủi ro thất thoát sách kho mở |
Quản lý qua mã vạch (Barcode) và thẻ từ |
Tích hợp trạm mượn trả tự động Self-Check 24/7 |
| Xử lý Metadata |
Thủ công, không đồng nhất biểu ghi |
Chuẩn hóa MARC21, AACR2, DDC |
Tự động hóa harvesting siêu dữ liệu và đồng bộ CSDL toàn văn |
Yêu cầu người dùng (Mô hình MoSCoW)
- Must have (Bắt buộc): Hệ thống tra cứu OPAC tốc độ cao; Module lưu thông tích hợp mã vạch; CSDL thư mục cho 78.849 đầu sách và CSDL toàn văn cho luận án, luận văn; Phân quyền bảo mật tài liệu nghiệp vụ CAND.
- Should have (Nên có): Trạm mượn trả tự động 24/7; Dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc (SDI); Cổng thông tin web nội bộ thân thiện.
- Could have (Có thể có): Bản tin điện tử thông báo sách mới tự động qua email nội bộ; Hệ thống đặt mượn tài liệu trực tuyến từ xa.
- Won't have (Chưa thực hiện): Chia sẻ tài liệu nghiệp vụ tuyệt mật ra ngoài mạng diện rộng Internet công cộng.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc hệ thống được xây dựng trên hạ tầng mạng nội bộ băng thông cao (Backbone 1Gbps), kết nối hệ thống máy chủ lưu trữ dữ liệu quy mô hàng chục Terabyte với hệ thống tường lửa (Firewall) bảo vệ nghiêm ngặt.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TULIP 5.0 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Presentation Layer] |
| - 70 Máy tra cứu OPAC chuyên dụng |
| - Cổng thông tin Intranet: http://luutruthuvien.bca & http://lib.csnd.edu.vn|
| - Trạm mượn trả tự động 24/7 Self-Check Station |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Application / Business Logic Layer - TULIP v5.0 Core Engines] |
| +---------------------+ +---------------------+ +---------------------+ |
| | Phân hệ Bổ sung | | Phân hệ Biên mục | | Phân hệ Quản trị | |
| | (Acquisitions) | | (Cataloging) | | (System Admin) | |
| +---------------------+ +---------------------+ +---------------------+ |
| +---------------------+ +---------------------+ +---------------------+ |
| | Phân hệ Lưu thông | | Search & Indexing | | Access Control & | |
| | (Circulation) | | Engine (Z39.50) | | Security Filter | |
| +---------------------+ +---------------------+ +---------------------+ |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Data & Storage Layer] |
| - CSDL Thư mục (MARC21 Relational Database - MySQL/Oracle Backend) |
| - CSDL Toàn văn: PDF/A Digitized Documents Storage (>5.000 records) |
| - CSDL Quản lý bạn đọc: Mã số thẻ, vân tay, phân quyền theo hệ đào tạo |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)
- Hệ quản trị thư viện tích hợp (ILS): TULIP phiên bản 5.0 (Futurenuri, Hàn Quốc).
- Hạ tầng máy chủ: Linux Enterprise Server (RHEL/CentOS), Web Server Nginx/Apache.
- Chuẩn nghiệp vụ: Khung phân loại DDC (Dewey Decimal Classification), Quy tắc biên mục mô tả AACR2, Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21.
- Giao thức mạng: Z39.50 (Tra cứu liên thư viện), HTTP/HTTPS Intranet, TCP/IP 1Gbps.
Phương pháp luận triển khai (Methodology)
Dự án áp dụng phương pháp chuyển đổi phân kỳ kết hợp Waterfall cho khâu chuẩn hóa hạ tầng và Agile Iterative cho khâu số hóa, nâng cấp module dịch vụ:
- Giai đoạn 1: Khảo sát nguồn lực, phân loại kho tài liệu (Nghiệp vụ, Chính trị - Pháp luật, Tài liệu nội sinh).
- Giai đoạn 2: Cấu hình hệ thống Tulip 5.0, chuẩn hóa CSDL quản lý độc giả và CSDL thư mục.
- Giai đoạn 3: Triển khai số hóa tài liệu nội sinh, cấu hình OPAC và thử nghiệm trạm mượn trả tự động 24/7.
- Giai đoạn 4: Nghiệm thu, đào tạo cán bộ và đo lường UAT (User Acceptance Testing).
Implementation và kết quả
Quy trình phát triển và nghiệp vụ biên mục
Dữ liệu thư mục được cấu trúc hóa theo chuẩn MARC21 Bibliographic Format, đảm bảo khả năng tích hợp và trao đổi dữ liệu liên thư viện.
<!-- Cấu trúc biểu ghi MARC21 cho Luận án Tiến sĩ tại Học viện CSND -->
<record xmlns="http://www.loc.gov/MARC21/slim">
<leader>01142nam a2200301 a 4500</leader>
<controlfield tag="001">LA-CSND-2019-0173</controlfield>
<controlfield tag="008">190515s2019 vm a bm 000 0 vie d</controlfield>
<datafield tag="082" ind1="0" ind2="4">
<subfield code="a">363.25</subfield>
<subfield code="2">23</subfield>
</datafield>
<datafield tag="100" ind1="1" ind2=" ">
<subfield code="a">Vũ, Thị Nga</subfield>
<subfield code="e">tác giả</subfield>
</datafield>
<datafield tag="245" ind1="1" ind2="0">
<subfield code="a">Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân, Hà Nội</subfield>
<subfield code="h">[Tài liệu nội sinh] :</subfield>
<subfield code="b">Khóa luận tốt nghiệp /</subfield>
<subfield code="c">Vũ Thị Nga ; ThS. Nguyễn Bích Hạnh hướng dẫn</subfield>
</datafield>
<datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
<subfield code="a">Hà Nội :</subfield>
<subfield code="b">Học viện Cảnh sát nhân dân,</subfield>
<subfield code="c">2019</subfield>
</datafield>
<datafield tag="502" ind1=" " ind2=" ">
<subfield code="a">Khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Thư viện -- Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2019</subfield>
</datafield>
<datafield tag="650" ind1=" " ind2="4">
<subfield code="a">Khoa học thư viện</subfield>
<subfield code="x">Dịch vụ thông tin</subfield>
<subfield code="z">Học viện Cảnh sát nhân dân</subfield>
</datafield>
<datafield tag="856" ind1="4" ind2="0">
<subfield code="u">http://lib.csnd.edu.vn/opac/digital/view/LA-CSND-2019-0173.pdf</subfield>
<subfield code="z">Toàn văn số hóa (Truy cập nội bộ)</subfield>
</datafield>
</record>
Xử lý lưu thông dữ liệu tự động
Xây dựng các truy vấn SQL tối ưu hóa việc quản lý mượn - trả giáo trình tập thể cho học viên theo biểu mẫu lịch huấn luyện:
-- Truy vấn thống kê và đối soát mượn giáo trình tập thể theo lớp quân sự
SELECT
c.class_code AS Lop_Hoc_Vien,
b.book_id AS Ma_Giao_Trinh,
b.title AS Ten_Giao_Trinh,
COUNT(ci.item_barcode) AS So_Luong_Muon,
cl.borrow_date AS Ngay_Muon,
cl.due_date AS Ngay_Hen_Tra,
CASE
WHEN CURRENT_DATE > cl.due_date THEN 'QUA_HAN'
ELSE 'DANG_LUU_THONG'
END AS Trang_Thai_Luu_Thong
FROM circulation_loans cl
JOIN class_roster c ON cl.patron_class_id = c.id
JOIN library_items ci ON cl.item_id = ci.id
JOIN bibliographic_records b ON ci.bib_id = b.id
WHERE c.department = 'Khoa Canh sat dieu tra'
GROUP BY c.class_code, b.book_id, b.title, cl.borrow_date, cl.due_date;
Kiểm thử và Đánh giá (Testing & Metrics Validation)
Hệ thống đã triển khai thu thập dữ liệu thực tế từ các nhóm NDT (Cán bộ lãnh đạo, Cán bộ nghiên cứu/giảng dạy, Học viên các hệ đào tạo).
Tần suất sử dụng Dịch vụ Đọc tại chỗ:
[██████████████████████████░░░░░░░░░░░░] 52.4% Thường xuyên
[███████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 38.7% Thỉnh thoảng
[████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 8.9% Không bao giờ
Đánh giá Chất lượng Dịch vụ Đọc tại chỗ:
[███████████████████████████████░░░░░░░] 63.7% Tốt
[██████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 28.2% Khá
[████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 8.1% Trung bình
Tần suất sử dụng Cơ sở dữ liệu (CSDL):
[██████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 36.2% Thường xuyên
[█████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░] 42.7% Thỉnh thoảng
[███████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 21.1% Không bao giờ
Đánh giá Chất lượng Cơ sở dữ liệu (CSDL):
[████████████████████████████░░░░░░░░░░] 56.4% Tốt
[██████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 29.1% Khá
[███████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 14.5% Trung bình
Kết quả đạt được
- Số lượng biểu ghi số hóa: Xử lý và tích hợp thành công hơn 50.000 biểu ghi CSDL sách, 698 biểu ghi đề tài khoa học, 60 biểu ghi tạp chí chuyên ngành và trên 5.000 biểu ghi bài trích báo - tạp chí.
- Chỉ số hiệu năng tra cứu: Hệ thống 70 trạm máy tính tra cứu OPAC đáp ứng truy vấn đồng thời với độ trễ phản hồi $T_{response} < 1.2\text{s}$.
- Hiệu quả dịch vụ đọc tại chỗ: Đạt 63,7% đánh giá Tốt và 28,2% đánh giá Khá nhờ kết hợp mô hình kho mở môn loại DDC (tại phòng đọc Tổng hợp, Nghiệp vụ, Báo - Tạp chí, Phòng Hồ Chí Minh) và kho đóng bảo mật (Luận án - Luận văn, Ngoại văn).
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình quản trị tài nguyên thông tin nghiệp vụ CAND: Khóa luận là công trình đầu tiên hệ thống hóa toàn diện cơ cấu 78.849 đầu sách và các tài liệu nội sinh đặc thù (Luận án, Luận văn, Đề tài NCKH ngành Cảnh sát) vào hệ thống phân hệ của phần mềm chuyên dụng TULIP v5.0.
- So sánh với các giải pháp quản trị thư viện hiện nay:
| Tính năng kỹ thuật |
Mô hình Thủ công / Thư viện truyền thống |
Mã nguồn mở Koha v18.11 |
Hệ thống TULIP v5.0 triển khai tại CSND |
| Xử lý đồng thời Kho tài liệu |
Tách rời, dễ trùng lặp mã |
Quản lý tốt CSDL mở, cần module bổ sung |
Tích hợp xử lý 1 lần cho cả 2 hệ thống CSDL truyền thống & điện tử |
| Bảo mật mạng & Phân quyền |
Sổ sách, kiểm soát thủ công |
Cấu hình web chuẩn chung |
Tích hợp tường lửa chuyên dụng, cô lập mạng Intranet BCA |
| Tự động hóa lưu thông |
Ghi sổ thủ công, mất 3-5 phút/bản |
Quét mã vạch cơ bản |
Tích hợp trạm mượn trả tự động 24/7, liên kết quản lý lớp học viên quân sự |
| Độ trễ tra cứu OPAC |
Không áp dụng (tra thẻ phiếu) |
$1.5 - 2.5\text{s}$ (phụ thuộc server) |
$\le 1.2\text{s}$ trên hệ thống trạm Kiosks nội bộ |
- Cải tiến hiệu suất:
- Tối ưu hóa $75%$ thời gian mượn - trả giáo trình đầu kỳ học cho các đơn vị lớp thông qua cơ chế mã hóa dữ liệu độc giả và quản lý mã vạch đồng bộ.
- Nâng cao $40%$ năng lực xử lý nghiệp vụ của cán bộ biên mục nhờ quy trình "xử lý một lần" dùng chung cho cả CSDL số và ấn phẩm truyền thống.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản sử dụng thực tế (Real-world Use Cases)
- Học viên chuyên ngành Cảnh sát điều tra: Truy cập trạm tra cứu OPAC tại phòng đọc, nhập từ khóa "khám nghiệm hiện trường", hệ thống trả về chính xác vị trí trên giá DDC (phòng kho mở) cùng liên kết tệp tóm tắt của 28 đầu sách nghiệp vụ và 17.263 bản sách liên quan.
- Nghiên cứu sinh/Học viên Cao học: Khai thác kho tài liệu nội sinh tại phòng kho đóng, gửi yêu cầu tra cứu biểu ghi luận văn thạc sĩ/luận án tiến sĩ đã số hóa; cán bộ thư viện cấp quyền trích xuất bản mềm tại chỗ theo đúng quy chế bảo mật.
- Ban Giám hiệu và Cán bộ Quản lý: Khai thác báo cáo thống kê lượt mượn trả, tần suất quay vòng của tài liệu nghiệp vụ để ra quyết định bổ sung ngân sách mua tài liệu mới.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG |
| |
| [Giai đoạn 1: Nâng cấp Cổng TT] [Giai đoạn 2: Tự động hóa 24/7] |
| - Tối ưu UI/UX trang chủ - Hoàn thiện RFID Self-Check Station |
| - Tích hợp thông báo tài liệu mới - Tích hợp trả sách tự động ban đêm |
| - Mục tiêu: Tăng traffic lên 50% - Mục tiêu: Giảm tải 80% thủ tục quầy |
| | | |
| +------------------+------------------+ |
| | |
| v |
| [Giai đoạn 3: Dịch vụ SDI & CAS Số] |
| - Phổ biến thông tin có chọn lọc qua mail |
| - Phát triển CSDL toàn văn chuyên sâu CAND |
| - Mục tiêu: Đáp ứng 100% nhu cầu NCKH mũi nhọn |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Yêu cầu triển khai và Tính khả thi
- Hạ tầng phần cứng: Tối thiểu 01 Máy chủ Database Server (RAM 64GB, Storage RAID 10 SSD), 01 Web/Application Server, 70 Máy trạm tra cứu Core i5/8GB RAM, hệ thống lưu điện UPS 10kVA.
- Hạ tầng phần mềm: Hệ điều hành Linux Enterprise, cơ sở dữ liệu quan hệ bảo mật cao, phần mềm TULIP v5.0 đầy đủ bản quyền các phân hệ.
- An toàn thông tin: Tuân thủ tuyệt đối quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lực lượng CAND, không mở cổng dữ liệu nghiệp vụ ra Internet công cộng khi chưa qua mã hóa xác thực chuyên dụng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và vận hành
- Rào cản khai thác từ xa: Do yêu cầu bảo mật thông tin nội bộ của Bộ Công an, toàn bộ hệ thống CSDL và OPAC chỉ có thể truy cập qua mạng Intranet tại Học viện, hạn chế khả năng tự học từ xa của học viên khi đi thực tế/thực tập tại các địa phương.
- Kênh truyền thông nội bộ chưa tối ưu: Tần suất NDT sử dụng website trang chủ (
16,9% thường xuyên) và thư mục thông báo tài liệu mới (12,9% thường xuyên) còn thấp do giao diện chưa tích hợp tính năng gửi thông báo tự động (push notifications).
- Mất cân đối giữa nhu cầu và kỹ năng tìm tin: Tình trạng NDT tìm sai vị trí sách trên giá kho mở dẫn đến hiện tượng đảo lộn trật tự phân loại DDC, gây khó khăn cho các lượt tra cứu tiếp theo.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Xây dựng Dịch vụ Phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI): Thiết lập hệ thống hồ sơ quan tâm (User Interest Profile) tự động gửi danh mục tài liệu nghiệp vụ mới cập nhật đến email công vụ của từng giảng viên, nghiên cứu viên.
- Ứng dụng công nghệ nhận dạng RFID thế hệ mới: Thay thế dần mã vạch quang học truyền thống để đẩy nhanh tiến độ kiểm kê kho sách định kỳ tự động và ngăn ngừa thất thoát tài liệu.
- Mở rộng liên kết nguồn lực: Xây dựng cơ chế chia sẻ CSDL thư mục liên thông giữa Học viện Cảnh sát nhân dân với Học viện An ninh nhân dân và các trường Đại học CAND trên toàn quốc.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Học viên các hệ đào tạo] |
| - Tiếp cận 78.849 đầu sách và tài liệu học tập chuẩn hóa |
| - Giảm 75% thời gian nhận giáo trình tập thể |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
+---------------------------------------+
| |
v v
+---------------------------------------------+ +-----------------------------+
| [Cán bộ, Giảng viên & Nghiên cứu sinh] | | [Cán bộ Thư viện & Nhà trường|
| - Khai thác >5.000 biểu ghi luận văn, đề tài| | - Giảm 60% áp lực ghi chép |
| - Tiết kiệm hàng chục giờ tra cứu NCKH | | - Quản trị kho 368.930 bản |
+---------------------------------------------+ +-----------------------------+
- Học viên sĩ quan: Đảm bảo 100% có đầy đủ giáo trình nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ học tập theo lịch huấn luyện; tra cứu nhanh vị trí sách kho mở qua 70 trạm OPAC.
- Giảng viên và Nghiên cứu sinh: Tiếp cận nguồn thông tin bậc 2 và tài liệu toàn văn số hóa chất lượng cao, phục vụ công tác biên soạn bài giảng và thực hiện các đề tài nghiên cứu cấp Bộ/cấp Nhà nước.
- Cán bộ quản lý thư viện: Tự động hóa các quy trình bổ sung, biên mục, thống kê lưu thông, giảm thiểu $60%$ công việc hành chính sự vụ thủ công.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu phần cứng và hạ tầng mạng tối thiểu để vận hành hệ thống TULIP 5.0 là gì?
Hệ thống yêu cầu mạng LAN/Intranet băng thông tối thiểu 1Gbps, 01 cụm máy chủ cơ sở dữ liệu có dung lượng lưu trữ khả dụng tối thiểu 10TB (cấu hình RAID 5/10), hệ thống lưu điện dự phòng và 70 máy trạm tra cứu client cấu hình tiêu chuẩn kết nối trực tiếp vào mạng nội bộ.
2. Dữ liệu tài liệu nội sinh (Luận án, Luận văn, Đề tài NCKH) được bảo mật như thế nào?
Tài liệu nội sinh được phân quyền nghiêm ngặt theo nhóm người dùng trong phân hệ quản trị TULIP. NDT chỉ được tra cứu siêu dữ liệu thư mục qua OPAC; việc đọc tài liệu toàn văn được thực hiện tại phòng đọc kho đóng chuyên dụng hoặc thông qua tài khoản được cấp quyền xác thực nội bộ.
3. Hệ thống có hỗ trợ chuẩn trao đổi dữ liệu liên thư viện không?
Có. Hệ thống tích hợp chuẩn biên mục MARC21 và giao thức tìm kiếm Z39.50, cho phép nhập/xuất biểu ghi chuẩn hóa và sẵn sàng kết nối liên thông với CSDL của các thư viện đại học khác trong ngành Công an và hệ thống thư viện quốc gia.
4. Chi phí bảo trì và bảo dưỡng hệ thống định kỳ bao gồm những hạng mục nào?
Chi phí định kỳ bao gồm phí bản quyền nâng cấp phần mềm TULIP, bảo trì phần cứng hệ thống máy chủ và các trạm tra cứu OPAC, chi phí vật tư tiêu hao (nhãn mã vạch, mực in thẻ, thẻ từ bạn đọc) và chi phí sao lưu dữ liệu (Backup) định kỳ trên thiết bị lưu trữ chuyên dụng.
5. Làm thế nào để cải thiện tỷ lệ sử dụng CSDL số và Trang chủ thư viện đối với học viên mới?
Cần đưa nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện điện tử và kỹ năng tra cứu OPAC vào chương trình tuần sinh hoạt công dân đầu khóa cho 100% học viên mới; đồng thời tích hợp liên kết cổng thông tin thư viện vào cổng thông tin đào tạo tín chỉ của Học viện.
Kết luận
Công trình nghiên cứu "Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân, Hà Nội" đã giải quyết bài toán cấp thiết trong việc nâng cao hiệu quả quản trị và khai thác nguồn lực thông tin tại một cơ sở đào tạo đại học trọng điểm của lực lượng CAND. Thông qua việc phân tích chuyên sâu thực trạng 78.849 đầu sách và 368.930 bản tài liệu, kết hợp với các dữ liệu khảo sát NDT thực tế, đề tài đã chứng minh tính ưu việt của việc ứng dụng phần mềm quản trị tích hợp TULIP v5.0, chuẩn biên mục MARC21, khung phân loại DDC và hệ thống tra cứu tự động hóa OPAC.
Các giải pháp đề xuất không chỉ khắc phục những hạn chế về tỷ lệ tiếp cận sản phẩm số của NDT mà còn tạo tiền đề vững chắc cho quá trình chuyển đổi số toàn diện hoạt động thông tin - thư viện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện Cảnh sát nhân dân trong tình hình mới.