Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Pay tại Phòng bán hàng VNPT Điện Bàn – Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam" do sinh viên Dương Thị Kim Hoa (Khoa Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đức Trí vào tháng 12/2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thương mại điện tử tại Việt Nam đang có sự phát triển nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng 25–30%/năm trong giai đoạn 2014–2018, đạt tổng giá trị giao dịch 8 tỷ USD vào năm 2018. Số lượng người sử dụng Internet đạt trên 40% trong tổng số hơn 93 triệu dân, trong đó 58% người dùng từng tham gia mua sắm trực tuyến qua điện thoại thông minh. Tuy nhiên, rào cản lớn đối với thị trường là thói quen sử dụng tiền mặt vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối (khoảng 90% chi tiêu, 80% giao dịch thương mại điện tử thực hiện qua hình thức giao hàng thu tiền tận nơi - COD; tỷ trọng thanh toán điện tử trên tổng phương tiện thanh toán chỉ chiếm 11,49%). Đứng trước xu thế dịch chuyển sang thanh toán không tiền mặt và sự gia nhập của các dịch vụ trung gian thanh toán, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã triển khai ứng dụng ví điện tử VNPT Pay. Tại thị trường địa bàn, Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàng Điện Bàn cần đánh giá quá trình triển khai nhằm thúc đẩy người dùng sử dụng ứng dụng thanh toán thay cho giao dịch tiền mặt truyền thống tại quầy.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn trong những năm gần đây; phân tích những hạn chế còn tồn tại để đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử và tình hình phát triển ví điện tử tại Việt Nam.
    • Phân tích thực trạng ứng dụng dịch vụ VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng; chỉ ra các kết quả đạt được và hạn chế cần khắc phục.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng VNPT Pay trong giao dịch, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển và sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Pay.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng bán hàng VNPT Điện Bàn thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam (Địa chỉ: 154 Mẹ Thứ, khối phố 7, phường Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực tế khảo sát được thu thập từ ngày 16/09/2019 đến ngày 21/12/2019 (kèm số liệu thống kê giai đoạn 2016–2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các lý thuyết và khái niệm chuyên ngành thương mại điện tử:

  • Khái niệm thanh toán điện tử: Trích dẫn các định nghĩa từ Báo cáo quốc gia về Thương mại điện tử của Bộ Thương mại, nghiên cứu của Kaur và Pathak (2015) về việc trao đổi thông tin tiền tệ qua phương tiện điện tử, cùng các nghiên cứu về thuộc tính dịch vụ của Garadahew Warku (2010), Hord (2005), Appiah và Agyemang (2006) (tính độc lập, ẩn danh, bảo mật, tiện lợi, tối ưu chi phí vận hành cho doanh nghiệp).
  • Phân loại và mô hình hoạt động ví điện tử: Phân tích cấu trúc chức năng của ví điện tử cá nhân (gắn với số điện thoại, nạp tiền, chuyển khoản, tra cứu số dư, thanh toán hóa đơn, in sao kê) và ví điện tử doanh nghiệp (hỗ trợ cổng thanh toán, đối soát, marketing).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận phân tích các quy định tại Thông tư số 23/2019/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán). Trong đó, văn bản nhấn mạnh các điều kiện: ví điện tử bắt buộc phải liên kết với tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ ngân hàng; quy định định danh khách hàng bằng CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu; các hành vi nghiêm cấm (cho thuê, mượn ví, tạo ví nặc danh); và quy định hạn mức giao dịch (ví cá nhân tối đa 20 triệu đồng/ngày và 100 triệu đồng/tháng; ví tổ chức tối đa 100 triệu đồng/ngày và 500 triệu đồng/tháng).
  • Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển: Bao gồm nhóm nhân tố chủ quan (nhân lực, chính sách chiến lược doanh nghiệp, hoạt động marketing) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, hạ tầng khoa học công nghệ). Ngoài ra, đề tài tiếp cận các khía cạnh hành vi người dùng thông qua 5 yếu tố: Nhận thức hữu ích, Nhận thức rủi ro, Sự tin tưởng, Ảnh hưởng xã hội và Nhận thức dễ sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban của Phòng bán hàng Điện Bàn và VNPT Quảng Nam (báo cáo kinh doanh, cơ cấu lao động, doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016–2019); dữ liệu ngành từ Ngân hàng Nhà nước, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), báo cáo khảo sát của PwC, Buzzmetrics và Statista.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ quản lý và nhân viên có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trung gian thanh toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phân tích thống kê và phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, tương đối nhằm lượng hóa biến động doanh thu, sản lượng, chỉ tiêu kế hoạch và cơ cấu sử dụng dịch vụ qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán điện tử

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về thị trường thanh toán phi tiền mặt tại Việt Nam và cơ sở vận hành của dịch vụ VNPT Pay:

  • Thực trạng thị trường: Số liệu của Ngân hàng Nhà nước trong 6 tháng đầu năm 2019 ghi nhận số lượng giao dịch điện tử tăng 30%, giá trị tăng 18%; toàn hệ thống có 78 tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán Internet và 45 tổ chức cung cấp thanh toán di động. Theo PwC, tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng thanh toán di động tại Việt Nam tăng từ 37% (2018) lên 61% (2019). Trong quý 1/2019, giao dịch tài chính qua Internet đạt hơn 101 triệu lượt (khoảng 4,5 triệu tỷ đồng, tăng 65,81% về số lượng so với cùng kỳ), qua điện thoại di động đạt hơn 76 triệu lượt (giá trị hơn 924 nghìn tỷ đồng).
  • Thực trạng ví điện tử: Đến cuối năm 2018, cả nước có hơn 4 triệu tài khoản ví điện tử liên kết ngân hàng với 60 triệu lượt giao dịch/năm, giá trị giao dịch bình quân đạt 200.000 đồng/giao dịch. Thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và biên lợi nhuận mỏng (0,2% – 0,5%), dẫn đến tình trạng chịu lỗ lớn của các đơn vị top đầu nhằm chiếm lĩnh thị phần (ví dụ: MoMo có mức lỗ lũy kế ghi nhận đến cuối 2018 gần 1.000 tỷ đồng; ZaloPay báo lỗ 177 tỷ đồng trong năm 2018).
  • Hoạt động của VNPT Pay: Dịch vụ do Tổng công ty Truyền thông (VNPT-Media) phát triển, được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động trung gian thanh toán vào ngày 06/07/2017. Ứng dụng cung cấp 3 hình thức: ví điện tử, thẻ nội địa (ATM) và thẻ quốc tế (Visa/Mastercard); liên kết trực tiếp với 34 ngân hàng thương mại; tích hợp công nghệ nhận diện khuôn mặt, mã QR và tính năng thanh toán tự động (Auto Pay) cho các dịch vụ viễn thông VNPT (MyTV, FiberVNN, điện thoại cố định, nạp tiền di động Top-up, cước VAS) cùng các hóa đơn điện, nước, vé máy bay, bảo hiểm.

Chương 2: Thực trạng về phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử với VNPT Pay tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàng Điện Bàn

Chương 2 phân tích chuyên sâu về cơ cấu đơn vị và thực trạng triển khai VNPT Pay tại cơ sở:

  • Tổ chức bộ máy và nhân lực: Phòng bán hàng Điện Bàn (154 Mẹ Thứ, Vĩnh Điện, Điện Bàn) thành lập ngày 03/08/2015 theo Quyết định số 73/QĐ-TTKDQNM-KHTH. Bộ máy gồm 1 Giám đốc và 5 bộ phận chức năng với tổng số 14 nhân sự.
Tiêu chí phân loại Nhóm chỉ tiêu Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động Toàn đơn vị 14 100,0
Giới tính Nam 4 28,6
Nữ 10 71,4
Trình độ chuyên môn Đại học và trên đại học 8 57,1
Cao đẳng 3 21,4
Sơ cấp 3 21,4
Tổ chức chính trị Đảng viên Đảng CSVN 10 71,4
Đoàn viên Công đoàn 14 100,0
Đoàn viên Thanh niên 7 50,0
  • Phân công nhiệm vụ các bộ phận:
    • Giám đốc điều hành: Quản trị chung, điều phối hoạt động kinh doanh, tối đa hóa doanh số.
    • Kế toán viên: Quản lý thu nợ, hạch toán doanh thu - chi phí, theo dõi công nợ khách hàng VIP, tính lương cán bộ công nhân viên, quản lý kho quỹ.
    • Quản lý khách hàng: Chăm sóc khách hàng, theo dõi khách hàng trả trước/trả sau theo tuyến, đôn đốc đội ngũ thu cước, xử lý nợ đọng, truyền thông chính sách khuyến mãi.
    • Giao dịch viên: Trực quầy giao dịch, tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng đăng ký dịch vụ, thực hiện đơn hàng Freedoo, đổi gói cước, giải quyết khiếu nại, thu hồi thiết bị.
    • Nhân viên kinh doanh địa bàn: Phụ trách bán hàng tận nhà theo cơ chế khoán quản địa bàn, phối hợp nhân viên kỹ thuật và cộng tác viên thu cước để cài đặt ứng dụng cho người dân.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại thị xã Điện Bàn:
    • Nhận thức hữu ích: Khách hàng nhận thấy tiện ích khi thanh toán cước viễn thông và điện nước không cần dùng tiền mặt.
    • Nhận thức rủi ro: Tâm lý e ngại việc mất thông tin tài khoản ngân hàng hoặc lỗi trừ tiền khi đường truyền gián đoạn.
    • Sự tin tưởng: Uy tín từ thương hiệu VNPT giúp tạo dựng niềm tin ban đầu tốt hơn so với các ví điện tử mới.
    • Ảnh hưởng xã hội: Tác động từ sự vận động của người thân, bạn bè và nhân viên VNPT tại địa phương.
    • Nhận thức dễ sử dụng: Giao diện ứng dụng VNPT Pay còn phức tạp đối với người lớn tuổi hoặc người dân khu vực nông thôn tại Điện Bàn.
  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tận dụng tốt lượng khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông VNPT có sẵn để mở rộng cài đặt ứng dụng. Tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng duy trì phát sinh giao dịch thường xuyên còn thấp; các điểm chấp nhận thanh toán ngoài viễn thông trên địa bàn thị xã chưa phong phú.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử với VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn - Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam

Dựa trên mục tiêu định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của VNPT Quảng Nam, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về fintech, kỹ năng tư vấn hướng dẫn cài đặt và xử lý lỗi giao dịch ví điện tử cho đội ngũ giao dịch viên, nhân viên kinh doanh địa bàn và lực lượng cộng tác viên thu cước.
  2. Nâng cao sự hiểu biết của khách hàng về ví điện tử: Đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại quầy và lưu động; phân phát tờ rơi hướng dẫn từng bước tạo ví, liên kết tài khoản ngân hàng và thực hiện nạp/rút/chuyển tiền; tuyên truyền xóa bỏ rào cản tâm lý e ngại công nghệ.
  3. Tạo niềm tin vào lợi ích dịch vụ của khách hàng: Đảm bảo chính sách bảo mật thông tin, công khai quy trình hỗ trợ tra soát khi phát sinh sự cố giao dịch, triển khai các chương trình chiết khấu cước viễn thông rõ ràng, minh bạch khi thanh toán qua VNPT Pay.
  4. Hoàn thiện về hạ tầng công nghệ thông tin: Phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật bảo đảm đường truyền ổn định, tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng tối giản, giảm thiểu lỗi treo đơn hàng hoặc nghẽn mạng trong các đợt cao điểm thanh toán cước đầu tháng.
  5. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán điện tử phát triển: Mở rộng liên kết với các điểm chấp nhận thanh toán tại thị xã Điện Bàn (cửa hàng bán lẻ, trường học, bệnh viện, chợ truyền thống); phối hợp với chính quyền địa phương đưa VNPT Pay vào thanh toán dịch vụ công trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hệ thống hóa các dữ liệu thực tế và đưa ra các đánh giá định lượng, định tính về thị trường:

Nhóm nội dung Dữ kiện / Số liệu ghi nhận từ nghiên cứu
Quy định pháp lý về ví điện tử Hạn mức giao dịch theo Thông tư 23/2019/TT-NHNN: Cá nhân tối đa 20 triệu VNĐ/ngày, 100 triệu VNĐ/tháng; Tổ chức tối đa 100 triệu VNĐ/ngày, 500 triệu VNĐ/tháng. Bắt buộc liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng.
Quy mô kết nối hạ tầng VNPT Pay Tích hợp 34 ngân hàng thương mại; kết nối giải pháp thanh toán điện tử cho 53 tỉnh/thành, chính quyền điện tử tại 61/63 tỉnh/thành, trên 50% cơ sở y tế và hơn 12.000 trường học trên toàn quốc.
Tình hình nhân sự tại đơn vị Đội ngũ gồm 14 người, trong đó trình độ Đại học/trên Đại học chiếm 57,1%, lao động nữ chiếm tỷ trọng 71,4%, tỷ lệ Đảng viên đạt 71,4%.
Rào cản hành vi tại địa bàn Thói quen tiền mặt chiếm tỷ lệ cao trong dân cư; tính năng Auto Pay và chiết khấu cước là yếu tố chính thu hút người dùng ban đầu.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất tại thời điểm nghiên cứu (đặc biệt là Thông tư 23/2019/TT-NHNN), làm rõ các thuộc tính vận hành và ranh giới trách nhiệm của nhà cung cấp ví điện tử trung gian với khách hàng.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp góc nhìn thực tế về việc triển khai một sản phẩm công nghệ tài chính (fintech) tại đơn vị kinh doanh cấp huyện/thị xã (thị xã Điện Bàn). Đề xuất mô hình phối hợp giữa nhân viên kinh doanh địa bàn, giao dịch viên quầy và lực lượng thu cước thuê bao để mở rộng tệp người dùng VNPT Pay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập ngắn (từ 16/09/2019 đến 21/12/2019). Do đó, dữ liệu doanh thu chi tiết của VNPT Pay theo từng năm (2017, 2018, 2019) và cơ cấu loại hình dịch vụ chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo thống kê nội bộ sẵn có của phòng bán hàng mà chưa thực hiện được các đợt khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng chuyên sâu.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính các yếu tố ảnh hưởng (nhận thức hữu ích, rủi ro, sự tin tưởng, ảnh hưởng xã hội, tính dễ sử dụng), chưa ứng dụng mô hình hồi quy hoặc phần mềm định lượng (SPSS/AMOS/SmartPLS) để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ các trung tâm giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
    • Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đo lường sự hài lòng và ý định tiếp tục sử dụng VNPT Pay của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu tác động của hình thức Tiền di động (Mobile Money) khi kết hợp với ví điện tử tại các địa bàn nông thôn, miền núi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài tốt nghiệp phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến tại doanh nghiệp viễn thông; làm rõ cách tích hợp số liệu thị trường vĩ mô với thực tế vận hành cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh ngành viễn thông - fintech: Tham khảo phần mô tả chức năng nhiệm vụ các vị trí (Giao dịch viên, Quản lý khách hàng, Nhân viên kinh doanh địa bàn) và quy trình tổ chức mạng lưới bán hàng, chuyển đổi khách hàng từ thanh toán cước truyền thống sang ví điện tử.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống hóa các quy định nguyên tắc và khung pháp lý tại Chương 1 (hạn mức giao dịch, điều kiện mở tài khoản, quyền và nghĩa vụ các bên).
    • Bảng cơ cấu nhân sự và mô hình phân công công việc chi tiết tại Chương 2.
    • 5 nhóm giải pháp nâng cao tỷ lệ sử dụng ví điện tử tại địa bàn cấp huyện tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch vụ VNPT Pay được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động khi nào và hỗ trợ những hình thức thanh toán nào?

Theo văn bản khóa luận, dịch vụ VNPT Pay của Tổng Công ty Truyền thông (VNPT-Media) được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động trong lĩnh vực trung gian thanh toán vào ngày 06/07/2017. Dịch vụ được cung cấp theo 3 hình thức: ví điện tử, thẻ nội địa (ATM) và thẻ quốc tế (credit/debit), có thể sử dụng qua ứng dụng di động hoặc website vnptpay.vn.

2. Theo Thông tư 23/2019/TT-NHNN được trích dẫn, hạn mức giao dịch ví điện tử cá nhân và tổ chức được quy định như thế nào?

Thông tư 23/2019/TT-NHNN quy định:

  • Đối với ví điện tử cá nhân: Tổng hạn mức giao dịch (chuyển tiền giữa các ví và thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp) tối đa là 20 triệu đồng/ngày và 100 triệu đồng/tháng.
  • Đối với ví điện tử tổ chức: Tổng hạn mức giao dịch tối đa là 100 triệu đồng/ngày và 500 triệu đồng/tháng.

3. Cơ cấu tổ chức và lao động tại Phòng bán hàng VNPT Điện Bàn có đặc điểm gì nổi bật?

Đến thời điểm nghiên cứu (cuối năm 2019), đơn vị có 14 cán bộ nhân viên do Giám đốc điều hành quản lý cùng 5 bộ phận. Trong đó, lao động nữ chiếm đa số với 10 người (71,4%), lao động nam có 4 người (28,6%). Về trình độ học vấn, có 8 người đạt trình độ Đại học và trên đại học (57,1%), Cao đẳng có 3 người (21,4%) và Sơ cấp có 3 người (21,4%). Đơn vị có 10 Đảng viên (chiếm 71,4% tổng số lao động).

4. Hệ sinh thái kết nối thanh toán của VNPT Pay trên phạm vi toàn quốc bao gồm những gì?

VNPT Pay liên kết với 34 ngân hàng thương mại, đồng thời được tích hợp trong hệ sinh thái số của Tập đoàn VNPT gồm: thỏa thuận hợp tác chiến lược với 53 tỉnh/thành phố; triển khai chính quyền điện tử tại 61/63 tỉnh/thành; cung cấp phần mềm quản lý y tế cho trên 50% cơ sở y tế toàn quốc; và hệ thống quản lý giáo dục cho hơn 12.000 trường học với gần 5 triệu hồ sơ học sinh.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3 để phát triển VNPT Pay tại Điện Bàn?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (2) Nâng cao sự hiểu biết của khách hàng về ví điện tử; (3) Tạo niềm tin vào lợi ích dịch vụ cho khách hàng; (4) Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin; (5) Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán điện tử phát triển (mở rộng điểm chấp nhận thanh toán và liên kết dịch vụ công).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Kim Hoa đã phản ánh bức tranh thực tiễn về việc ứng dụng ví điện tử VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam giai đoạn 2016–2019. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thương mại điện tử, cập nhật khung pháp lý trung gian thanh toán theo Thông tư 23/2019/TT-NHNN, đồng thời phân tích rõ cơ cấu tổ chức và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người dùng tại thị xã Điện Bàn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho ngành thương mại điện tử và dịch vụ viễn thông cơ sở.