Chương 1: Một sô vân đề lý luân và pháp luật về TĐKT Chương 2: Thực trạng pháp luật về TĐKT Chương 3: Một sô kiên nghị hoàn thiện quy dinh pháp luật về TDKT. NOI DUNG CHU ONG 1: MOT SÓ VAN DE LÝ LUAN VE TAP DOAN KINH TE VA KHÁI QUÁT PHAP LUAT VE TAP DOAN KINH TE 1. MOT S6 VAN DE LY LUẬN VE TAP DOAN KINH TE 1. Khái tiệm Tập đoàn kinh tế TĐKT theo nglấa réng nhất mô tả cơ chế phối hợp trong đó “các cổng ty độc lập về mặt pháp Ij: sử dung các théa thuân hop tác dé nâng cao phíc lợi tập thé của ho”! Theo góc độ ngôn ngữ, TDKT tên tạ dưới những hình thức nhur Conglomerate, Trust, Multinational corporate group, Business group, Cartel, Syndicate.
Tuy vậy, TĐKT theo mỗi thuật ngữ trên có đặc điểm, phạm vi khác nhau. Theo tử điển thuật ngữ pháp lý, TĐKT (Conglomerate) là “một nhóm cổng ty tham gia vào hoạt động lanh doanh không liên quan (tưrelated business) và được kiểm soát bởi một thực thé công ty dy nhất”2. Có thé biểu là các công ty hoat động ở những lĩnh vực không liên quan đên nhau như trong tập đoàn có công ty sẽ kinh. doanh ngành nghệ về y tê, có công ty kinh doanh ngành điện hoặc ngành khác “Cartel” đề cập đến loại hình thỏa thuận ân đính giá, điều khoản và điều kiện trong giao dich hàng hóa, dich vụ, áp đặt hạn chế đối với việc sản xuat giữa các doanh nghiệp “Syndicate” là một dang đặc biệt của Cartel, có một văn phòng thương mai chung được thành lập do một Ban quần tri chung điều hành và tat các các công ty phải tiêu thụ hàng hóa thông qua kênh của văn phòng nay, các công ty độc lập về mặt pháp lý những không độc lap về mặt thương mại, đây 1a loại độc quyền cao hơn, én dinh hơn Cartel? “Multinational corporate group” thường đề cập đền TDKT đa quốc gia, sự liên kết công ty vượt ra khối phạm vi một tước, và hoạt động ở nhiều ngành nghề Quy đính về đăng ký và quản lý nhóm doanh nghiệp Trung Quốc định nghĩa TĐKT là: “Nhóm doanh nghiệp gém các pháp nhân doanh nghiệp bao gồm Công ty mẹ, Cổng ty con và các tô chức thành viễn khác với liên kết chủ yêu về vẫn trong đó Công ty me là cơ quan chính Nhóm doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân." Dao luật chống độc quyên và công bằng thương mai Han Quốc đính ngiĩa Nhóm kinh doanh (Business group) là nhóm các công ty hoạt động trên thực tế đưới sự kiểm soát của cùng một thực thé (same person) theo các tiéu chi do Nghỉ dinh của Tổng thông quy đình được phân loại: 8) Trường hop cing một thực thé (person) là công ty kiêm soát: Một nhóm gồm cùng một cổng ty và một hoặc nhiều công ty do cùng một công ty kiểm soát b) Trường hợp cùng một thực thé (person) không phải là công ty: Nhóm gồm hai công ty trở lên do cùng một thực thé liễm soát Š Công ty mẹ (Holding Company) là công ty mà kiêm soát hoạt động lánh doanh chia công ty trong nước thông qua sở hitu vốn điều lệ (bao gồm cô phiếu) và tông số tài sản bằng hoặc lớn hơn mức được quy đình trong Nghị dinh của Tông thông.
trong một số trương hợp, tiêu chuẩn cho ngành nghề lanh doanh chinh được quy dinh bởi Nghĩ định của Tổng thông,” Như vậy, Hàn Quốc có 2 khái niệm là Công ty me (Holding company) đề cp dén sự chi phối về von của Công ty me với các Công ty con, Nhóm kinh doanh (business group) dé cập đến sự chi phối thực tế của Công ty me đối với Công ty con Khác với Việt Nam, khái niệm chỉ TDKT bao gồm cả chi phối vồn và chỉ phối thực tế. Tom lai, TDKT theo pháp luật một sô quốc gia trên thê giới về cơ bản đề cập đến sự liên kết giữa các công ty, tuy vay có có các hình thức, muc đích liên kết khác nhau. Theo pháp luật Việt Nam, TDKT giai đoạn trước thường đề cập đến TDKT nhà nước, đến sau nay khí thực tiến xuất hiện và pháp luật thừa nhận thì TDKT được hiéu là cả ở khối nhà nước va tư nhân. Ý kiên của nhóm tác giả cuồn sách “Thành lập và quản lj các tập đoàn kinh doanh ở Viét Nam” năm 2006: “TDKT là pháp nhân kinh té do Nhà nước thành lập gém nhiều doanh nghiệp thành viễn có quan hệ với nhan: về lạnh doanh san xuất, dich vụ và tài chính trên quy mổ lớn" Š Trước năm 2005, TDKT chưa được luật hóa ma chỉ đến khí LDN năm 2005 có hiéu lực thi TĐKT được đính nghia một cách cơ bản tại Điều 149: “TDKT là nhóm cổng ty có quy mồ lớn” và được giải thích trong Nghị định 139/2007/NĐ-CP: “Được hình thành trên cơ sở tập hop, liên kết thông qua đầu tu: góp vốn.
sáp nhập, mua lại, tổ chức lại. đưới hình thức Cổng ty me - Công ty con.” Prexidermal Decree ay a) Where the bythị same porwr, vị 9C Whaeihe l3 compeny: A group of Ay se egpatece Thùng Trọng Qui (201 đề pháp lý về TDKT nhà eis ở Việt Nanri” Leder vin thạc s att học 5 Quy định về TDKT ở giai đoan nay chủ yêu đề cập dén các TDKT nhà nước được chuyên đổi từ mô hình các Tổng công ty cũ, và được tách riêng với hình thức Công ty me - Công ty con. Hinh thức Công ty me - Công ty con không có tư cach pháp nhân, thường đề cập dén tổ hợp: Công ty me là các doanh nghiệp nhà nước trong đó nhà nước năm 100% vén hoặc không năm 100% nhưng ở mức dé chi phôi, con Công ty con bị Công ty me chi phôi hoặc công ty liên kết co một phân vén góp không chi phối của Công ty mẹ, Công ty con, công ty liên kết có thé là doanh ngluệp nha trước hoặc các doanh nghiệp tư nhân Công ty mẹ liên kết và chi phối Công ty con bang dau tư, góp vốn, bí quyết công nghệ, thương luậu hoặc thi trường giữa các doanh nghiệp ” Như vậy, giai đoạn này, TĐKT được hiểu là cép cao hơn của hình thức Công ty mẹ - Công ty con và là hai hình thúc hoàn toàn khác biệt. Mặc dù lập pháp phân thành 2 hinh thức khác nhau.
Tuy nhiên, không có cắn cứ phân loại 2 mô lĩnh. Khái niém TDKT được quy định lân lượt tại các văn bản như Nghị dinh 139/2007/NĐ-CP, Nghị định 102/2010/NĐ-CP, Nghị dinh 69/2014/NĐ-CP và hiện nay được quy định tại Điêu 194 LDN naém 2020. Giai đoạn này, TDKT được quy đính ở chương nhóm công ty cùng với khéi miệm khác là “Tổng công ty’. Tổng công ty được quy đính trở lại ké từ sau khi chính thức thí điểm thành lập các TDKT theo Quyết định 91/1994-TTg Pháp luật hiện hành quy định TDKT trong phân Nhóm công ty.
Dù vậy, không có quy định thống nhất về “nhóm công ty” theo phép luật hiện hành. Theo Điều 194 LDN năm 2020: “TĐKT, tổng công ty thuốc các thành phan kanh tế là nhóm công ty có méi quan hệ với nhau thông qua sở hữu cô phan, phan vén góp hoặc liên kết khác. TDKT, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp khổng có te cách pháp nhân. không phải đăng lạ: thành lập theo quy đình của Luật nay.” So với LDN năm 2005, định nghiia TĐKT theo LDN năm 2020 đã quy định một cách cụ thé hon LDN năm 2005 quy dinh TĐKT là “nhóm công ty có quy mô lớn” điều này dẫn đến câu hỏi vậy như thé nào được coi là “lớn”? Phải có bao nhiêu công ty trong nhóm công ty đớ? Hay von điêu lệ phai ở mức nào? Phả: có sự đa N VMOUND-CP về lô chốc, quản lý tổng công ty abe mde và chuyển đối công nhủ sước, công ty nhủ nude độc Bp theo sn Bính Cũng ty me - Cổng ty con 6 dang ngành nghề, bao nhiéu ngành Thi ở LDN năm 2014 va LDN năm 2020 đã đính nghia về TDKT tương đối mở réng va xét đến nhiéu khia cạnh hơn như đề cập đến mỗi quan hệ giữa các công ty thông qua vén, khẳng định TDKT không phải một loại hình doanh nghiệp, tức nó không phải một thực thé cụ thé ma noi đền một nhóm các công ty.
Thực tiễn TDKT không chỉ có pháp nhân thương mai ma bao gồm cả những pháp nhân phi thương mai là đơn vi nghiên cứu khoa học, dao tạo nhằm hỗ tre cho quá trình kinh doanh sản xuất của tập đoàn. Điêu 1 Điều lê Tập đoàn điện lực V iệt Nam. Tóm lại, khi dé cập đến TDKT không phải chỉ một thực thể nhật định ma bao gồm nhiéu pháp nhân, trong TDKT có thé bao gồm cả pháp nhân thương mai là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập và cả pháp nhân phi thương mai, liên kết với nhau đưới nhiêu bình thức liên kết và chủ yêu nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thi trường Trong TDKT các thành viên độc lap về mat pháp lý nhưng có sự chỉ phối nhật định của một thực thé là Công ty me, và Công ty cong ty bị chi phối là Công ty con, hoặc công ty có liên kết trong tập đoàn Công ty mẹ, Công ty con, sẽ được phân tích tại phân 1. Trên cơ sở một số đặc trung của TĐKT, có thể hiểu TDKT là “Tập hop các pháp nhân độc lap gồm Công ty me, Công ty con Công ty thành viên khác hoặc pháp nhân khác mà Công ty me, Công ty con.
công ty liên kết hoạt động đưới mé hình công ty TNHH hoặc CTCP trong do: 3) Công ty mẹ chỉ phối gián tiếp Công ty con thông qua sở hữu cô phan, phan vốn góp ở mức có thé chi phối hoặc thông qua chỉ phối thực tế; b) Liên kết với công ty khác thông qua sở hữu cô phan phan vốn góp tại công ty liên kết nhung chưa đạt mức chỉ phối hoặc giao dịch khác. ©) Céng ty mẹ tự thành lập hoặc liên kết với pháp nhân khác dé thực hiển các hoạt động nghiên cin, các nhiệm vụ xã hội. TDKT không phải là một loại lành doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân. Khái triệu Công ty me - Công ty con, Công ty liêu kết khác Như trình bay 6 mục 1.