Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu "Chế định Viện kiểm sát nhân dân qua các bản Hiến pháp Việt Nam" của nghiên cứu sinh Ngô Hùng Thái (chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Mã số: 938.02) thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thị Minh Sơn, là một khảo luận lập hiến quy mô, toàn diện và chuyên sâu về thiết chế kiểm sát trong bộ máy nhà nước Việt Nam suốt chiều dài hơn 70 năm lịch sử lập hiến (1946–2020).

Bối cảnh khoa học của đề tài gắn liền với công cuộc cải cách tư pháp và tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị và đặc biệt là sự ra đời của Hiến pháp năm 2013 với nguyên tắc hiến định: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) dưới góc độ luật thực định hoặc tố tụng hình sự đơn lẻ, thiếu vắng một công trình hệ thống hóa toàn diện quá trình vận động của chế định hiến định này qua tất cả các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 1992 sửa đổi 2001 và 2013) nhằm giải mã bản chất chính trị - pháp lý, nguyên lý kiểm soát quyền lực tư pháp và cơ sở lý luận cho sự chuyển dịch mô hình từ Viện Công tố sang Viện Kiểm sát, từ kiểm sát chung sang kiểm sát hoạt động tư pháp.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận, chính trị - pháp lý và thực tiễn nào chi phối sự ra đời, tồn tại và chuyển dịch của chế định VKSND trong lịch sử lập hiến Việt Nam?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mối quan hệ giữa VKSND với các thiết chế hiến định khác (Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Chính quyền địa phương) được cấu trúc như thế nào qua từng giai đoạn hiến pháp?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng các quy phạm hiến định và thực tiễn thi hành chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo Hiến pháp 2013 bộc lộ những vướng mắc, bất cập nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Cần thiết lập những giải pháp lập hiến và lập pháp đồng bộ nào để hoàn thiện chế định VKSND nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước và bảo vệ công lý trong giai đoạn mới?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Chế định VKSND tại Việt Nam là sản phẩm thể chế hóa tất yếu của sự kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin về tính thống nhất của pháp chế xã hội chủ nghĩa với điều kiện lịch sử, chính trị và kinh tế - xã hội đặc thù của Việt Nam.
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Việc thu hẹp chức năng kiểm sát chung để tập trung vào thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp không làm suy giảm vị thế hiến định mà tái định vị VKSND thành thiết chế chuyên trách kiểm soát quyền lực đối với nhánh quyền tư pháp.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và Pháp luật (trọng tâm là tác phẩm "Bàn về chế độ trực thuộc song trùng và pháp chế" của V.I. Lênin), tư tưởng Hồ Chí Minh về pháp quyền nhân nghĩa và kiểm sát quyền lực, học thuyết phân quyền có kiểm soát và lý luận về Nhà nước pháp quyền XHCN. Phạm vi nghiên cứu bao quát 60 năm tổ chức và hoạt động của ngành Kiểm sát (1960–2020), phân tích 5 bản Hiến pháp và đối chiếu với hệ thống chuẩn mực tư pháp quốc tế.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích theo 3 dòng học thuật chính:

Dòng nghiên cứu lý luận về quyền tư pháp, quyền công tố và kiểm soát quyền lực: Các công trình của PGS.TS. Phạm Hồng Hải (1999, 2003) phân tích khái niệm cơ quan tư pháp và thực hành quyền công tố; TSKH. Lê Cảm (1999) luận giải bản chất pháp lý và phạm vi quyền công tố; PGS.TS. Trần Văn Độ (2003) và TS. Nguyễn Tất Viễn (2003) làm rõ mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước, hoạt động tư pháp và kiểm sát hoạt động tư pháp. TS. Khuất Văn Nga (1993) với luận án phó tiến sĩ tiên phong đã định vị vai trò của VKSND trong bộ máy nhà nước XHCN. Các học giả như TS. Lê Hữu Thể (2008, 2010, 2012), PGS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2007, 2014) và GS.TSKH. Đào Trí Úc (2012) tập trung luận giải cơ chế kiểm soát quyền lực tư pháp và vị trí của VKSND trong mô hình phân công - phối hợp - kiểm soát.

Tranh luận học thuật trung tâm: Tồn tại cuộc tranh luận kéo dài từ thập niên 2000 về mô hình tổ chức:

  • Nhóm quan điểm thứ nhất (GS.TS. Thái Vĩnh Thắng 2007, PTS. Nguyễn Thái Phúc 2008) lập luận nên chuyển đổi VKSND thành Viện Công tố thuộc nhánh hành pháp (Bộ Tư pháp) hoặc trực thuộc Tòa án theo mô hình các quốc gia theo truyền thống dân luật (Civil Law) hoặc thông luật (Common Law) nhằm tập trung thuần túy vào hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự và thúc đẩy tranh tụng bình đẳng.
  • Nhóm quan điểm thứ hai (TS. Lê Hữu Thể 2012, TS. Khuất Văn Nga 1993, PGS.TS. Nguyễn Hòa Bình 2012, 2014 và kết quả Hội thảo VIE/02/05 năm 2008) kiên định giữ vững mô hình VKSND trực thuộc Quốc hội với hai chức năng hiến định không tách rời. Quan điểm này chỉ ra rằng đặc thù chính thể tập quyền XHCN đòi hỏi một thiết chế độc lập kiểm soát các cơ quan tiến hành tố tụng nhằm bảo vệ pháp chế thống nhất và quyền con người.

Dòng nghiên cứu quốc tế: Các công trình kinh điển của Boris Vasilievich Korobeynikov và Vladimir Ivanovich Baskov (2000) về hoạt động giám sát của Viện kiểm sát Liên bang Nga (Курс прокурорского надзора); công trình của Savitsky V. về quyền tư pháp tại Nga; giáo trình của GS. Long Tông Trí (Trung Quốc, 2002) về quyền kiểm sát và giám sát tư pháp (监督第一集, 监督第二集); nghiên cứu của Theodore Parnall (1999) về hệ thống công tố Hoa Kỳ (Overview of the United States prosecution system); các nghiên cứu của Philippa Strum (2012) và Thẩm phán Sandra Day O'Connor (2012) về độc lập tư pháp và kiểm soát quyền lực.

Định vị nghiên cứu: Luận án định vị là công trình đầu tiên tổng hợp toàn bộ tiến trình tiến hóa hiến định của VKSND tại Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp, vượt qua cách tiếp cận đơn ngành bằng phương pháp tiếp cận đa ngành, liên ngành luật học để khẳng định giá trị bền vững của mô hình VKSND độc lập trong cấu trúc quyền lực nhà nước Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mang lại những đóng góp mang tính bước ngoặt cho khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính:

Thứ nhất, luận án làm sâu sắc lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước trong chính thể cộng hòa XHCN. Xuất phát từ luận điểm hiến định rằng: "với vị thế là luật gốc, luật cơ bản, là văn kiện chính trị - pháp lý căn bản nhất của Quốc gia, Hiến pháp có vị trí, vai trò, sự ảnh hưởng to lớn và thường nhật trong đời sống quốc gia, nhà nước, và của bản thân mỗi công dân" [87, tr.2], luận án chứng minh rằng VKSND không đơn thuần là một cơ quan tiến hành tố tụng thuần túy mà là một thiết chế hiến định độc lập thực thi quyền năng kiểm soát quyền lực đối với toàn bộ nhánh quyền tư pháp. Công trình làm rõ luận điểm mang tính nguyên lý: "VKS không đơn thuần chỉ là cơ quan tiến hành tố tụng, mà hơn thế, đây chính là thiết chế thực hiện kiểm soát quyền lực nhà nước đối với quyền tư pháp. Nhà nước sử dụng VKS để giám sát, kiểm tra và kiềm chế các cơ quan tư pháp còn lại trong hệ thống tư pháp" [92, tr.12,13].

Thứ hai, luận án phát triển học thuyết V.I. Lênin về nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo và xóa bỏ chế độ "song trùng trực thuộc" trong hoàn cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện đại. Luận án khẳng định tư tưởng của Lênin trong việc trao quyền cho Viện kiểm sát nhằm: "Bảo đảm cho pháp chế được hiểu biết thống nhất và thông suốt trong toàn nước cộng hòa, bất kể những đặc điểm của địa phương và sự can thiệp của nhà chức trách địa phương" là nền tảng sống còn để vô hiệu hóa chủ nghĩa cục bộ bản vị địa phương và sự can thiệp hành chính vào công lý.

Thứ ba, công trình xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về Chế định VKSND trong Hiến pháp: Là tổng thể các quy phạm pháp luật hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống VKSND, cũng như xác lập mối quan hệ hiến định giữa VKSND với các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm bảo đảm pháp chế XHCN thống nhất và bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được kiến tạo dựa trên sự tích hợp 3 lý thuyết nền tảng:

  1. Thuyết tập quyền XHCN kết hợp phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực: Xác định vị trí độc lập của VKSND do cơ quan đại diện quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội) thành lập, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
  2. Lý thuyết về tính tối thượng của Hiến pháp và pháp chế XHCN: Khẳng định tính tất yếu của một cơ quan chuyên trách giám sát việc tuân thủ pháp luật trong các hoạt động tư pháp (điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, tạm giữ, tạm giam).
  3. Học thuyết quyền con người và bảo vệ công lý: Nhận diện VKSND như một công cụ bảo hiến hữu hiệu, bảo đảm "là thiết chế hữu hiệu trong bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, đấu tranh với các loại tội phạm, trở thành chỗ dựa đáng tin cậy của nhân dân trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người" [77].
                     ┌────────────────────────────────────────┐
                     │          QUỐC HỘI NƯỚC CHXHCNVN        │
                     │ (Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất - │
                     │          Giám sát tối cao)             │
                     └───────────────────┬────────────────────┘
                                         │ Báo cáo công tác /
                                         │ Chịu trách nhiệm
                                         ▼
                     ┌────────────────────────────────────────┐
                     │       VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO   │
                     │ (Thiết chế kiểm soát quyền lực tư pháp)│
                     └───────┬────────────────────────┬───────┘
                             │                        │
             Thực hành quyền │                        │ Kiểm sát các hoạt động
             công tố         │                        │ tư pháp
                             ▼                        ▼
        ┌─────────────────────────────┐      ┌─────────────────────────────┐
        │  Cơ quan Điều tra - Bắt giữ │◄────►│ Toà án nhân dân - Xét xử    │
        └─────────────────────────────┘      └─────────────────────────────┘
                             │                        │
                             └───────────┬────────────┘
                                         ▼
                     ┌────────────────────────────────────────┐
                     │ Cơ quan Thi hành án & Giam giữ, cải tạo│
                     └────────────────────────────────────────┘

Khung phân tích đặt ra giới hạn biên (boundary conditions): Khảo sát sự vận động của chế định VKSND trong cấu trúc nhà nước đơn nhất, dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam, loại trừ việc áp dụng cơ học mô hình phân chia quyền lực tam quyền phân lập tuyệt đối của các nhà nước tư sản.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam. Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phân tích chuẩn tắc (normative legal analysis) và phân tích thực nghiệm pháp lý (empirical legal analysis). Cách tiếp cận đa ngành, liên ngành và xuyên ngành bao gồm: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Tố tụng Hình sự, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, và Xã hội học Pháp luật.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành qua 4 giai đoạn khắt khe:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ văn bản lập hiến và lập pháp: Phân tích 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), các Luật Tổ chức VKSND (1960, 1981, 1992, 2002, 2014), Luật Tổ chức Viện Công tố (1958), Nghị định 256-TTg ngày 01/7/1959, các Bộ luật Tố tụng Hình sự (1988, 2003, 2015) và các Nghị quyết then chốt của Đảng (Nghị quyết 08, 48, 49 của Bộ Chính trị).
  2. Thu thập và xử lý dữ liệu thực tiễn: Tổng hợp báo cáo thống kê công tác hàng năm của ngành Kiểm sát trình Quốc hội từ năm 1960 đến 2020; các kỷ yếu hội thảo khoa học cấp bộ, cấp quốc gia do VKSND tối cao phối hợp với UNDP (Dự án VIE/02/05, VIE/95/016-018) và các tổ chức quốc tế thực hiện.
  3. Kỹ thuật tam giác hóa tài liệu (Documentary Triangulation): Kiểm định chéo giữa văn bản pháp quy - thực tiễn thi hành án - báo cáo giám sát của Quốc hội - bình luận khoa học của các chuyên gia đầu ngành.
  4. Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law Method): Đối chiếu mô hình VKSND Việt Nam với 3 nhóm mô hình quốc tế:
    • Nhóm mô hình kiểm sát XHCN và hậu Xô Viết: Liên bang Nga (Prokuratura), Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Lào, Cuba, Belarus.
    • Nhóm mô hình công tố thuộc hành pháp trong hệ thống Civil Law: Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức.
    • Nhóm mô hình công tố trong hệ thống Common Law: Hoa Kỳ, Vương quốc Anh.

Data và phân tích

Phân tích định tính chuyên sâu toàn bộ các quy phạm pháp luật hiến định điều chỉnh tổ chức và hoạt động của VKSND qua 74 năm lập hiến. Sử dụng số liệu thống kê tư pháp 60 năm của VKSND tối cao nhằm chứng minh tính quy luật của các bước chuyển thể chế. Áp dụng phương pháp phân tích lịch sử cụ thể để đặt từng quy định hiến pháp vào đúng điều kiện kinh tế - xã hội:

  • Giai đoạn 1945–1959: Mô hình Viện Công tố thuộc Bộ Tư pháp phục vụ kháng chiến và bước đầu kiến quốc.
  • Giai đoạn 1959–1980: Thành lập VKSND độc lập theo Hiến pháp 1959 với hai chức năng kiểm sát chung và công tố, đáp ứng nhiệm vụ xây dựng CNXH ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.
  • Giai đoạn 1980–1992: VKSND theo Hiến pháp 1980 củng cố cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trên phạm vi toàn xã hội.
  • Giai đoạn 1992–2013: Bước ngoặt thu hẹp chức năng kiểm sát chung tại Nghị quyết sửa đổi Hiến pháp năm 2001 và Luật Tổ chức VKSND 2002.
  • Giai đoạn 2013 đến nay: Tái khẳng định và chuẩn hóa hiến định chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức VKSND 2014.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Quy luật vận động khách quan của chế định VKSND: Sự thay đổi mô hình tổ chức và chức năng của VKSND không phải là ý muốn chủ quan mà là kết quả tất yếu của sự chuyển biến điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước. Việc chuyển từ Viện Công tố sang Viện Kiểm sát năm 1959 là đòi hỏi khách quan của giai đoạn cách mạng mới; và việc từ bỏ chức năng "kiểm sát chung" (năm 2001) để chuyển trọng tâm sang "kiểm sát hoạt động tư pháp" phản ánh sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, nơi chức năng quản lý hành chính và thanh tra nhà nước được trả về cho nhánh hành pháp.
  2. Bản chất kiểm soát quyền lực tư pháp của VKSND: Luận án chứng minh rằng trong điều kiện Việt Nam không áp dụng mô hình "tam quyền phân lập" với cơ chế kiềm chế đối trọng (checks and balances) kiểu tư sản, VKSND chính là thiết chế chuyên trách giúp Quốc hội thực thi quyền kiểm soát quyền lực đối với toàn bộ các cơ quan thuộc nhánh tư pháp (Cơ quan điều tra, Tòa án, Cơ quan thi hành án).
  3. Mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời giữa Công tố và Kiểm sát tư pháp: Hai chức năng của VKSND không đối lập mà hỗ trợ, chế ước lẫn nhau. Thực hành quyền công tố là tiền đề, động lực; kiểm sát hoạt động tư pháp là điều kiện, bảo đảm để quyền công tố được thực thi đúng đắn, chống oan sai và chống bỏ lọt tội phạm, bảo đảm sự thượng tôn của pháp luật.
  4. Bảo đảm nguyên tắc độc lập và tập trung thống nhất lãnh đạo: Luận án chứng minh sự tương thích biện chứng giữa nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành (ngành dọc từ Viện trưởng VKSND tối cao xuống các cấp) và nguyên tắc độc lập của Kiểm sát viên khi thực thi nhiệm vụ, chỉ tuân theo pháp luật.
  5. Phê phán khoa học đối với đề xuất sáp nhập VKSND vào Bộ Tư pháp hoặc Tòa án: Luận án đưa ra các bằng chứng lịch sử và thực tiễn vững chắc chứng minh rằng việc chuyển VKSND thành Viện Công tố thuộc Chính phủ sẽ phá vỡ cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, làm suy giảm tính độc lập của hoạt động công tố và triệt tiêu thiết chế bảo đảm pháp chế thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Implications đa chiều

Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về tổ chức quyền lực nhà nước, lý luận về vị trí hiến định của VKSND trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam; làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về quyền tư pháp, quyền công tố và quyền kiểm sát.

Về mặt lập pháp và hoàn thiện Hiến pháp:

  • Đề xuất giải pháp sửa đổi, hoàn thiện các quy phạm của Hiến pháp 2013 (Điều 107, 108, 109) nhằm minh định rõ hơn phạm vi quyền hạn của VKSND trong việc kiểm sát tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật liên quan đến hoạt động tư pháp.
  • Định hướng sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức VKSND năm 2014: Tăng cường thẩm quyền của Cơ quan điều tra VKSND tối cao trong việc điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp và tham nhũng chức vụ trong các cơ quan tư pháp; hoàn thiện chế định Kiểm sát viên và Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên.

Về mặt thực tiễn áp dụng: Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa theo hướng dân chủ, bình đẳng; tăng cường kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp nhằm bảo vệ tối đa quyền con người, quyền công dân.

Limitations và Future Research

Hạn chế nghiên cứu:

  1. Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê lập pháp chủ yếu dựa trên các nguồn tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết chính thức được công bố công khai của Quốc hội và VKSND tối cao; chưa thể tiến hành điều tra xã hội học quy mô lớn trên mẫu đại diện là các đối tượng bị can, bị cáo hoặc đương sự trong các vụ án dân sự.
  2. Khảo sát quốc tế tập trung sâu vào các nền tài phán điển hình (Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Mỹ), chưa mở rộng so sánh toàn diện với các quốc gia trong khu vực ASEAN có hệ thống chính trị và pháp lý tương đồng trong quá trình chuyển đổi (như Lào, Campuchia).
  3. Chưa đi sâu phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đối với yêu cầu cải cách tố tụng tư pháp và chuẩn mực thực hành quyền công tố.

Hướng nghiên cứu tương lai:

  1. Nghiên cứu cơ chế VKSND khởi kiện các vụ án dân sự, hành chính để bảo vệ lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước trong bối cảnh phát triển bền vững.
  2. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát tư pháp.
  3. Đổi mới thể chế VKSND trước yêu cầu xây dựng Tòa án điện tử và Viện kiểm sát điện tử tại Việt Nam.
  4. Cơ chế bảo vệ Kiểm sát viên trước các áp lực phi tố tụng và phòng chống tham nhũng, tiêu cực ngay trong nội bộ các cơ quan bảo vệ pháp luật.

Tác động và ảnh hưởng

Ảnh hưởng học thuật: Luận án là công trình tham khảo giá trị cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Tố tụng Hình sự tại Học viện Khoa học Xã hội, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM và Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội; mở ra hướng nghiên cứu mới về phân tích thể chế hiến định so sánh.

Tác động chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương, Ủy ban Pháp luật và Ủy ban Tư pháp của Quốc hội trong việc rà soát thi hành Hiến pháp 2013 và tổng kết Chiến lược cải cách tư pháp.

Ý nghĩa xã hội và thực tiễn: Góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của ngành Kiểm sát nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân vào công lý, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền con người.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Luật: Tiếp cận khung phân tích hệ thống về lịch sử lập hiến và lý luận kiểm soát quyền lực tư pháp tại Việt Nam.
  • Cơ quan lập hiến, lập pháp và hoạch định chính sách: Sử dụng các luận cứ và kiến nghị cụ thể để sửa đổi, hoàn thiện Hiến pháp và Luật Tổ chức VKSND.
  • Cán bộ lãnh đạo, Kiểm sát viên và công chức ngành Kiểm sát: Nắm vững bản chất chức năng, phương pháp công tác và chuẩn mực nghề nghiệp theo yêu cầu cải cách tư pháp.
  • Thẩm phán, Điều tra viên, Chấp hành viên và Luật sư: Nhận thức rõ ràng, chuẩn xác về mối quan hệ phối hợp và chế ước với VKSND trong quá trình tiến hành tố tụng.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã phát triển lý thuyết nào?

Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc luận giải và xác lập bản chất của VKSND như một thiết chế kiểm soát quyền lực nhà nước đối với nhánh quyền tư pháp trong mô hình tập quyền XHCN. Luận án đã phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin về tính thống nhất của pháp chế xã hội chủ nghĩa (từ tác phẩm "Bàn về chế độ trực thuộc song trùng và pháp chế" của V.I. Lênin, 1922), tích hợp với nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam được hiến định tại Hiến pháp 2013.

2. Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các công trình trước đây?

Khác với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ phân tích VKSND theo từng lát cắt tĩnh (như nghiên cứu của Khuất Văn Nga 1993 về vị trí pháp lý, Lê Hữu Thể 1999 về quyền công tố, hay Đào Trí Úc 2012 về mô hình tổ chức), luận án sử dụng phương pháp tiếp cận đa ngành, xuyên ngành luật học kết hợp phương pháp luật học so sánh và phân tích lịch sử lập hiến liên tục qua 5 bản Hiến pháp (1946–2013). Phương pháp này cho phép nhận diện quy luật nội tại của sự chuyển dịch mô hình tổ chức và chức năng của VKSND gắn với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.

3. Phát hiện bất ngờ và có tính phản biện khoa học cao nhất của luận án là gì?

Đó là sự chứng minh mang tính khoa học rằng việc từ bỏ chức năng "kiểm sát chung" (kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quản lý kinh tế - xã hội) từ năm 2001 không hề làm suy yếu hay "hạ thấp" vai trò của VKSND, mà ngược lại, đã giúp tinh gọn bộ máy, chuyên môn hóa sâu sắc và nâng tầm vị thế hiến định của VKSND thành cơ quan kiểm soát tư pháp tối cao, loại bỏ hoàn toàn sự chồng chéo chức năng với các cơ quan thanh tra thuộc nhánh hành pháp.

4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức chuẩn để nhân rộng nghiên cứu không?

Có. Luận án xây dựng khung tiêu chí 4 thành tố để đánh giá một thiết chế hiến định: (1) Cơ sở chính trị - xã hội và tư tưởng pháp lý; (2) Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc vận hành (tập trung thống nhất vs. phân quyền); (3) Phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền pháp lý; (4) Mối quan hệ tương tác và cơ chế kiểm soát lẫn nhau với các nhánh quyền lực khác. Khung tiêu chí này có thể áp dụng trực tiếp để nghiên cứu các thiết chế hiến định độc lập khác như Hội đồng Bầu cử Quốc gia hoặc Kiểm toán Nhà nước.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?

Luận án định hướng 4 trọng tâm nghiên cứu: (1) Hoàn thiện cơ chế hiến định để VKSND kiểm soát việc thực hiện quyền lập quy của các bộ, ngành liên quan đến tư pháp; (2) Thiết lập mô hình tố tụng điện tử và bảo đảm quyền con người trong điều tra số; (3) Mở rộng thẩm quyền khởi kiện các vụ án hành chính, môi trường của VKSND vì lợi ích công cộng; (4) Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tính độc lập thực chất của Kiểm sát viên trước sự can thiệp hành chính và các nhóm lợi ích.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Hùng Thái đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, thể hiện qua 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc và khoa học lịch sử hình thành, phát triển của chế định Viện Công tố/Viện kiểm sát nhân dân qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
  2. Xây dựng cơ sở lý luận vững chắc khẳng định tính tất yếu khách quan của mô hình VKSND độc lập trực thuộc Quốc hội trong cấu trúc Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
  3. Giải mã bản chất mối quan hệ biện chứng giữa hai chức năng hiến định: thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
  4. Đánh giá toàn diện thực trạng quy định hiến định và thực tiễn thi hành chức năng kiểm sát tư pháp theo Hiến pháp 2013, chỉ rõ các khoảng trống pháp lý và bất cập thực tiễn.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện chế định VKSND trong Hiến pháp và Luật Tổ chức VKSND, đáp ứng yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ công lý và quyền con người trong kỷ nguyên mới.