Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc và công nghệ đã thúc đẩy mức độ tiếp cận thông tin của người tiêu dùng, đồng thời đặt ra yêu cầu cá nhân hóa sản phẩm từ phía các đơn vị sản xuất và thương mại. Tại thị trường Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, sự gia tăng của thu nhập bình quân và tốc độ phát triển của lĩnh vực xây dựng, bất động sản đã dẫn đến nhu cầu hoàn thiện nhà ở, bố cục không gian và tiêu dùng các mặt hàng nội thất ngày càng cao. Thị trường nội thất Việt Nam sở hữu tiềm năng lớn với quy mô dân số trên 90 triệu dân, mức tiêu thụ nội địa ước tính đạt từ 1 đến 4 tỷ USD mỗi năm, song các doanh nghiệp trong nước vẫn đứng trước sức ép cạnh tranh quyết liệt từ cả đối thủ nội địa và thương hiệu quốc tế.
Tại địa bàn thành phố Huế, khu vực tập trung gần 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nội thất và trang trí thi công. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nội Thất Song Nguyễn, thành lập ngày 15/05/2017, đặt trụ sở tại số 161 đường Phạm Văn Đồng – một trục giao thông tập trung nhiều đơn vị kinh doanh nội thất lớn. Dù đã tạo dựng được nhận diện thương hiệu nhất định (nằm trong nhóm 5 đơn vị nội thất được biết đến nhiều tại thành phố Huế theo Toplist) và tham gia thi công các dự án căn hộ như The Manor Crown, Aranya - Xuân Phú, văn phòng GSS, văn phòng AIO, công ty vẫn đối mặt với áp lực duy trì dòng tiền, xử lý hàng tồn kho và mở rộng thị trường, đặc biệt trong bối cảnh chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 từ đầu năm 2020. Trước thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tiêu thụ và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và đánh giá tính hiệu quả trong tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn giai đoạn 2017–2019.
- Đánh giá ý kiến của khách hàng đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm nội thất của công ty.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và các yếu tố cấu thành hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017–2019; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 30/11/2020 đến ngày 14/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ là một quá trình kinh tế tổng thể gồm nhiều khâu kế tiếp nhau, bắt đầu từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, chuẩn bị hàng hóa, lựa chọn kênh phân phối, triển khai các hoạt động xúc tiến cho đến thực hiện nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận và thị phần.
- Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ là hoạt động bán hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua và thu về giá trị bằng tiền, khép lại chu kỳ lưu chuyển vốn của doanh nghiệp.
Khóa luận phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ thành môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng) và môi trường vi mô (chất lượng sản phẩm, giá cả, tổ chức công tác bán hàng, phương thức thanh toán, dịch vụ hậu mãi, chính sách phân phối). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ bao gồm: doanh số tiêu thụ ($Q = \sum Q_i \times P_i$), lợi nhuận ($\Pi = \text{Tổng doanh thu} - \text{Chi phí}$), tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($T$), tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/CP), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT), và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP).
Quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu nhân sự giai đoạn 2017–2019 cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Bán hàng của công ty; số liệu từ Báo cáo số 371/BC-UBND ngày 04/11/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; thông tin từ các ấn phẩm nghiên cứu của Hiệp hội Mỹ nghệ và Chế biến Gỗ TP.HCM, EVBN và tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng thông qua bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý. Tác giả tiến hành phát thử nghiệm 10 phiếu để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
Xác định kích cỡ mẫu khảo sát:
Kích thước mẫu được tính toán theo công thức ước lượng giá trị trung bình với tổng thể xác định:
$$n = \frac{z^2 \times \sigma^2}{e^2}$$
Trong đó:
- Độ tin cậy chọn ở mức 95%, tương ứng với giá trị thống kê $z = 1{,}96$.
- Độ lệch chuẩn mẫu ước lượng $\sigma \approx 0{,}28$ (28%).
- Sai số chọn mẫu cho phép $e = 0{,}05$ (5%).
- Thay số vào công thức:
$$n = \frac{(1{,}96)^2 \times (0{,}28)^2}{(0{,}05)^2} \approx 120 \text{ mẫu}$$
Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 2$ từ danh sách 257 khách hàng do Phòng Kế toán lưu trữ. Dữ liệu được thu thập trực tiếp trong quá trình nhân viên lắp đặt, bảo hành tại nhà khách hàng và thực hiện gián tiếp qua kênh trực tuyến khi chăm sóc khách hàng sau bán.
Phương pháp xử lý số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm tài chính.
- Số liệu sơ cấp: Nhập và phân tích trên phần mềm SPSS 22.0. Kỹ thuật áp dụng bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0{,}3$), và kiểm định One-Sample T-test ở mức ý nghĩa kiểm định 5% ($\alpha = 0{,}05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Nội dung tập trung làm rõ chu trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm qua mô hình của Đặng Đình Đào và Hoàng Thái Thân (2008), bao gồm: nghiên cứu thị trường qua 3 bước (thu thập thông tin, xử lý thông tin, ra quyết định); lập kế hoạch tiêu thụ; chuẩn bị hàng hóa xuất bán; lựa chọn kênh tiêu thụ (kênh trực tiếp và các cấp kênh gián tiếp I, II, III); thực hiện xúc tiến thương mại; tổ chức bán lẻ và bán buôn; cuối cùng là kiểm tra, đánh giá kết quả.
Phần cơ sở thực tiễn trình bày dữ liệu cung cầu thị trường nội thất Việt Nam: mục tiêu kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt 20 tỷ USD vào năm 2025 theo Bộ Công Thương; xuất khẩu nội thất phi gỗ năm 2018 vượt 1 tỷ USD (tăng 14,4% so với năm 2017). Đối với địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu chỉ ra tốc độ đô thị hóa nhanh và mức GDP bình quân đầu người ước đạt trên 2.300 USD/năm đã tạo điều kiện mở rộng dung lượng thị trường tiêu thụ nội thất dân dụng. Cuối chương, tác giả tổng hợp và bình luận các công trình nghiên cứu đi trước, tiêu biểu như khóa luận nghiên cứu về Công ty TNHH MTV Phước Kỷ (2019), chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu về cách tiếp cận biến động tài chính và tính thực thi của hệ thống giải pháp để định hình hướng phân tích cho đề tài.
Chương 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Chương này trình bày toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp qua 3 năm (2017–2019):
-
Khái quát doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (ông Nguyễn Văn Lãm), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và ba bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Phòng Điều hành dịch vụ (gồm bộ phận thiết kế và bộ phận sản xuất, thi công).
-
Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng trưởng nhanh, từ 5 người năm 2017 lên 12 người năm 2018 (tăng 140%) và 15 người năm 2019 (tăng 25%). Lao động nam chiếm tỷ trọng chủ đạo (10/15 người năm 2019) do tính chất bốc vác, vận chuyển và thi công công trình; lao động nữ chiếm 5 người, làm việc ở khâu kế toán và chăm sóc khách hàng. Toàn bộ lao động nằm trong độ tuổi thanh niên từ 20 đến 36 tuổi. Trình độ học vấn phân bổ ở bậc đại học (5 người), cao đẳng (4 người) và phổ thông trực tiếp tham gia sản xuất (6 người).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
5 |
12 |
15 |
+140,0 |
+25,0 |
| - Nam |
3 |
8 |
10 |
+166,7 |
+25,0 |
| - Nữ |
2 |
4 |
5 |
+50,0 |
+25,0 |
| - Trình độ Đại học |
3 |
5 |
5 |
+66,7 |
0,0 |
| - Trình độ Cao đẳng |
1 |
4 |
4 |
+300,0 |
0,0 |
| - Trình độ Trung học phổ thông |
1 |
3 |
6 |
+200,0 |
+100,0 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản năm 2017 đạt 464,52 triệu đồng, năm 2018 giảm xuống 392,56 triệu đồng (giảm 15,49%), sau đó năm 2019 tăng lên 1.865,58 triệu đồng (tăng 375,23%). Sự gia tăng tài sản năm 2019 gắn liền với việc tăng các khoản phải thu ngắn hạn lên 1.500 triệu đồng và việc tăng vốn góp chủ sở hữu từ 500 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng sau khi chuyển đổi quyền quản lý điều hành. Hàng tồn kho biến động từ 55,82 triệu đồng (2017) lên 66,14 triệu đồng (2018) và giảm mạnh xuống 23,11 triệu đồng năm 2019 (giảm 65,05%). Nợ phải trả xuất hiện ở mức không đáng kể trong năm 2019 (0,202 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp giữ mức âm qua 3 năm: -35,47 triệu đồng (2017), -107,50 triệu đồng (2018) và -134,63 triệu đồng (2019).
| Chỉ tiêu tài chính (triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
464,52 |
392,56 |
1.865,58 |
-15,49 |
+375,23 |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
402,50 |
319,65 |
342,46 |
-20,58 |
+7,14 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
0,00 |
0,00 |
1.500,00 |
- |
- |
| - Hàng tồn kho |
55,82 |
66,14 |
23,11 |
+18,48 |
-65,05 |
| - Vốn góp chủ sở hữu |
500,00 |
500,00 |
2.000,00 |
0,00 |
+300,00 |
| - Nợ phải trả |
0,00 |
0,00 |
0,202 |
- |
- |
- Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả tiêu thụ: Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm: đạt 19,45 triệu đồng năm 2017, tăng lên 81,02 triệu đồng năm 2018 (tăng 316,6%) và đạt 249,68 triệu đồng năm 2019 (tăng 208,2%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu chi phí. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 39,62 triệu đồng (2017) lên 88,02 triệu đồng (2018) và 88,68 triệu đồng (2019). Lợi nhuận trước thuế và sau thuế ghi nhận mức lỗ: -35,48 triệu đồng năm 2017, lỗ tăng lên -71,96 triệu đồng năm 2018 và thu hẹp mức lỗ về -27,19 triệu đồng năm 2019 (cải thiện 62,2% so với 2018).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng) |
19,45 |
81,02 |
249,68 |
| Chi phí hoạt động (triệu đồng) |
39,62 |
88,02 |
88,68 |
| Lợi nhuận ròng (triệu đồng) |
-35,48 |
-71,96 |
-27,19 |
| Tốc độ tiêu thụ sản phẩm $K$ (%) |
- |
317,0 |
208,0 |
| Tỷ suất Doanh thu / Chi phí (DT/CP, %) |
49,1 |
92,0 |
281,5 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (LN/DT, %) |
-182,4 |
-88,8 |
-10,9 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí (LN/CP, %) |
-89,5 |
-81,8 |
-30,7 |
Chỉ tiêu DT/CP tăng từ 49,1% (2017) lên 281,5% (2019), cho thấy khả năng tạo doanh thu trên một đơn vị chi phí bỏ ra có sự cải thiện. Các tỷ suất sinh lời LN/DT và LN/CP tuy còn âm nhưng đã từng bước thu hẹp khoảng cách thâm hụt, phản ánh giai đoạn đầu tư ban đầu của công ty mới thành lập.
- Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng: Phân tích định lượng dựa trên 120 phiếu khảo sát thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-test trên SPSS đối với 5 nhóm biến số:
- "Giá cả sản phẩm": Khách hàng đánh giá tương quan giữa giá thành và giá trị sản phẩm nội thất hoàn thiện.
- "Hoạt động phân phối": Đo lường sự thuận tiện của vị trí cửa hàng tại 161 Phạm Văn Đồng và tốc độ giao hàng, thi công.
- "Chính sách xúc tiến": Phản ánh khả năng tiếp cận qua trang web công ty (
noithatsongnguyen.com), mạng xã hội và các hình thức quảng bá.
- "Nhân viên bán hàng": Kiểm định thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp và sự tư vấn kỹ thuật của đội ngũ nhân sự.
- "Mẫu mã và chất lượng sản phẩm": Đánh giá mức độ bền đẹp, tính cá nhân hóa trong thiết kế nội thất căn hộ và văn phòng.
Chương 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Dựa trên định hướng nâng cao dịch vụ thiết kế, thi công nội thất hiện đại và kết quả phân tích dữ liệu, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về "Giá cả sản phẩm": Xây dựng chính sách định giá linh hoạt theo từng gói hoàn thiện nội thất căn hộ; áp dụng các hình thức thanh toán theo tiến độ thi công và chiết khấu thương mại nhằm kích cầu số lượng lớn.
- Giải pháp về "Hoạt động phân phối": Hoàn thiện quy trình giao vận, tối ưu hóa thời gian thi công lắp ráp tại nhà khách hàng; tăng cường quản lý hệ thống trưng bày tại cơ sở 161 Phạm Văn Đồng để khách hàng trực tiếp trải nghiệm vật liệu và phụ kiện nội thất.
- Giải pháp về "Chính sách xúc tiến": Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị nội dung trên hệ thống website và các nền tảng mạng xã hội; giới thiệu các công trình đã hoàn thiện (như chung cư The Manor Crown, Aranya) làm tư liệu tiếp cận khách hàng tiềm năng.
- Giải pháp về "Đội ngũ nhân viên": Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực tư vấn thiết kế cho nhân viên kinh doanh; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tiền thưởng theo doanh số để gắn kết đội ngũ lao động trẻ.
- Giải pháp về "Mẫu mã và chất lượng sản phẩm": Kiểm soát chặt chẽ quy trình chọn lọc vật liệu gỗ và phụ kiện; cập nhật các xu hướng thiết kế nội thất tối giản, sang trọng; đẩy mạnh hoạt động giám sát thi công nhằm giảm thiểu tỷ lệ lỗi kỹ thuật khi bàn giao.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành nội thất tại miền Trung. Doanh số tiêu thụ ghi nhận mức tăng trưởng từ 19,45 triệu đồng (2017) lên 249,68 triệu đồng (2019), tốc độ tiêu thụ sản phẩm qua các năm đạt trên 200%.
- Chỉ ra đặc điểm cơ cấu tài chính trong giai đoạn mở rộng: Vốn điều lệ tăng từ 500 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng năm 2019, kéo theo sự gia tăng tài sản lên 1.865,58 triệu đồng, đồng thời lượng hàng tồn kho được giải phóng mạnh mẽ từ 66,14 triệu đồng xuống 23,11 triệu đồng.
- Đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-test trên 120 đối tượng khảo sát thực tế, xác định cụ thể mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với 5 thành tố marketing: giá cả, phân phối, xúc tiến, nhân viên và chất lượng mẫu mã.
Về mặt đóng góp:
- Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu tiêu thụ áp dụng riêng cho doanh nghiệp kết hợp cả bán lẻ thương mại và dịch vụ thi công nội thất.
- Cung cấp nguồn số liệu thực tế được kiểm chứng từ chứng từ kế toán của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn, phản ánh tình trạng đặc thù của các doanh nghiệp tư nhân mới thành lập: doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng lợi nhuận kế toán những năm đầu vẫn âm do gánh nặng chi phí mặt bằng, chi phí nhân sự và giá vốn hàng bán.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với địa bàn cụ thể (thành phố Huế), có tính khả thi đối với các đơn vị kinh doanh nội thất quy mô nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những giới hạn nhất định:
- Về thời gian và phạm vi: Thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa diễn ra trong 3 tháng; phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ tập trung tại địa bàn thành phố Huế với quy mô mẫu 120 khách hàng trong khung thời gian 15 ngày (30/11/2020 – 14/12/2020), do đó tính đại diện chưa bao quát được toàn bộ thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Về số liệu tài chính: Doanh nghiệp hạch toán theo mô hình thương mại và thi công nhỏ, chưa thực hiện trích khấu hao tài sản cố định trong báo cáo tài chính 3 năm đầu, dẫn đến chỉ tiêu tài sản cố định thể hiện bằng 0. Bên cạnh đó, nghiên cứu chưa phân tích sâu sự khác biệt trong hành vi mua giữa hai nhóm khách hàng mua lẻ đồ rời và khách hàng ký hợp đồng thi công trọn gói công trình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và không gian nghiên cứu sang các huyện, thị xã lân cận hoặc các tỉnh lân cận tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Tách biệt mô hình phân tích hành vi khách hàng cá nhân (B2C) và khách hàng tổ chức/chủ đầu tư công trình (B2B).
- Tiếp tục theo dõi tác động trung và dài hạn của dịch bệnh Covid-19 đối với chuỗi cung ứng nguyên vật liệu nội thất sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Nguồn tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một đề tài phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết hợp song song phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp và xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng SPSS (Cronbach's Alpha, One-Sample T-test).
- Ban lãnh đạo Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng về mức độ thỏa mãn của khách hàng và đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2017–2019, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch nhập hàng, chính sách định giá và phân bổ ngân sách xúc tiến.
- Các đơn vị kinh doanh nội thất quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác tổ chức kênh phân phối hỗn hợp (trực tiếp qua showroom và gián tiếp qua môi trường số) tại các thị trường cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát 120 khách hàng trong đề tài được tính toán dựa trên các tham số nào?
Mẫu nghiên cứu $n = 120$ được xác định theo công thức ước lượng kích thước mẫu trung bình với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), độ lệch chuẩn ước lượng $\sigma = 0{,}28$ (28%) và sai số cho phép $e = 0{,}05$ (5%). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 2$ từ danh sách 257 khách hàng do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
2. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn giai đoạn 2017–2019 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua từng năm: năm 2017 đạt 19,45 triệu đồng, năm 2018 đạt 81,02 triệu đồng (tăng 316,6%), và năm 2019 đạt 249,68 triệu đồng (tăng 208,2%). Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty trong 3 năm đều âm: năm 2017 lỗ 35,48 triệu đồng, năm 2018 lỗ tăng lên 71,96 triệu đồng, và năm 2019 mức lỗ giảm xuống còn 27,19 triệu đồng (giảm lỗ 62,2% so với năm 2018).
3. Vì sao nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản của công ty tăng đột biến trong năm 2019?
Năm 2019, công ty có sự thay đổi về quyền sở hữu và người đại diện theo pháp luật (từ ông Nguyễn Đình Tài sang ông Nguyễn Văn Lãm). Cùng với sự thay đổi này, vốn góp chủ sở hữu được bổ sung thêm 1,5 tỷ đồng (từ 500 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng, tăng 300%). Điều này làm tổng nguồn vốn và tổng tài sản tăng lên mức 1.865,58 triệu đồng, đồng thời phản ánh nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu ngắn hạn 1.500 triệu đồng trên bảng cân đối kế toán.
4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS 22 để kiểm định thang đo?
Tác giả sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), và kiểm định giả thuyết giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-test ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0{,}05$ cho 5 nhóm biến số ảnh hưởng đến tiêu thụ.
5. Công ty Song Nguyễn áp dụng các hình thức kênh phân phối nào trên thực tế?
Công ty áp dụng kênh phân phối trực tiếp từ xưởng sản xuất và cửa hàng trưng bày tại số 161 Phạm Văn Đồng đến người tiêu dùng cuối cùng. Doanh nghiệp thực hiện tiếp cận khách hàng thông qua hai phương thức: tư vấn bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng kết hợp thi công tại nhà và kênh bán hàng gián tiếp qua internet thông qua website noithatsongnguyen.com cùng các kênh mạng xã hội.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong giai đoạn 3 năm đầu thành lập (2017–2019). Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với kiểm định thống kê định lượng trên mẫu 120 khách hàng, nghiên cứu đã lượng hóa được tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí cũng như mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với các yếu tố marketing hỗn hợp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 5 khía cạnh cốt lõi (giá cả, phân phối, xúc tiến, nhân viên, chất lượng mẫu mã), mang lại cơ sở thực tế giúp doanh nghiệp củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường nội thất tại thành phố Huế.