Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam chứng kiến những biến chuyển sâu sắc trên mọi bình diện kinh tế, văn hóa và xã hội dưới tác động của làn sóng Tây học cùng chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. Sự chuyển đổi phương tiện ngôn ngữ từ chữ Hán, chữ Nôm sang chữ Quốc ngữ đã tạo tiền đề cho sự xuất hiện của một thế hệ nhà văn, nhà thơ mới, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của văn học hiện đại nước nhà. Trong tiến trình này, nhóm Tự Lực văn đoàn, tiêu biểu là hai cây bút trụ cột Nhất Linh và Khái Hưng, đã giương cao ngọn cờ duy tân tư tưởng, đưa hình ảnh người phụ nữ và đề tài tình yêu tự do vào vị trí trung tâm của các sáng tác.

Suốt nhiều thế kỷ dưới chế độ phong kiến và sự chi phối của ý thức hệ Nho giáo, phụ nữ Việt Nam luôn chịu sự áp bức nặng nề, bị tước đoạt các quyền cơ bản trong gia đình và ngoài xã hội. Dù các mầm mống phản kháng đã xuất hiện rải rác trong ca dao và văn học trung đại, phải đến giai đoạn văn học 1930 – 1945, khát vọng giải phóng cá nhân và bình đẳng giới mới thực sự được thể hiện thành nhận thức và hành động cụ thể thông qua hình tượng "gái mới" trong tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng.

Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây chỉ dừng lại ở các bài viết nhỏ lẻ, nhận xét sơ lược hoặc tiếp cận vấn đề giải phóng phụ nữ đơn thuần từ góc độ nội dung xã hội (như nghiên cứu của Trương Chính năm 1939 và 1990, Đoàn Ánh Dương năm 2020, Phan Thị Thiêm trên Tạp chí khoa học Đại học Tân Trào). Vấn đề ý thức nữ quyền chưa được đặt thành đối tượng khảo sát chuyên sâu, có hệ thống trên cả hai bình diện nội dung tư tưởng và thi pháp nghệ thuật. Do đó, khóa luận chọn đề tài "Ý thức nữ quyền trong các tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng" nhằm giải mã hành trình thức tỉnh và đấu tranh giành lại các quyền sống cơ bản của người phụ nữ trong sáng tác của hai tác giả chủ chốt này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Khảo sát và hệ thống hóa các biểu hiện của ý thức nữ quyền trong tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng trên cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật.
  2. Phân loại và làm rõ các biểu hiện tiêu biểu của ý thức nữ quyền ở nhân vật nữ cũng như sự chuyển biến nhận thức ở nhân vật nam trong mối tương quan xã hội.
  3. Làm sáng tỏ vai trò, ý nghĩa lịch sử của ý thức nữ quyền trong tiến trình hiện đại hóa văn học dân tộc và tiến trình vận động nâng cao vị thế của nữ giới trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những biểu hiện của ý thức nữ quyền được phản ánh và kiến tạo trong thế giới nghệ thuật tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng.
  • Phạm vi khảo sát: Khóa luận tập trung khảo sát 07 tác phẩm tiểu thuyết tiêu biểu của hai tác giả:
STT Tên tác phẩm Tác giả Bản in sử dụng Nhà xuất bản Năm xuất bản
1 Băn khoăn Khái Hưng Bản in năm 2010 NXB Đà Nẵng 2010
2 Đoạn tuyệt Nhất Linh Bản in năm 2010 NXB Đà Nẵng 2010
3 Đời mưa gió Nhất Linh, Khái Hưng Bản in năm 2010 NXB Đà Nẵng 2010
4 Lạnh lùng Nhất Linh Bản in năm 2010 NXB Hội nhà văn 2010
5 Nửa chừng xuân Khái Hưng Bản in năm 1998 NXB Đồng Tháp 1998
6 Thoát ly Khái Hưng Bản in năm 2010 NXB Đà Nẵng 2010
7 Trống Mái Khái Hưng Bản in năm 2010 NXB Đà Nẵng 2010

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và công trình nghiên cứu kinh điển về giới và nữ quyền học:

  • Khái niệm "Nữ quyền" và "Ý thức": Tác giả tiếp cận định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2003), giáo trình Xã hội học về giới (Hoàng Bá Thịnh, 2014), Tâm lý học đại cương (Nguyễn Quang Uẩn, 2008), các mục từ triết học nữ quyền của Stanford Encyclopedia of Philosophy và định nghĩa của bell hooks trong Feminism is for everybody (2022).
  • Khái niệm thao tác "Ý thức nữ quyền": Khóa luận đề xuất định nghĩa: "Ý thức nữ quyền là sự nhận thức về vấn đề bị áp bức của phụ nữ dẫn đến những thái độ, hành vi phản kháng để chứng minh rằng phụ nữ là một thực thể tồn tại bằng mình, cho mình mà không phải chịu bất cứ sự áp bức nào, đặc biệt là áp bức về giới."
  • Lý thuyết nữ quyền phương Tây:
    • Simone de Beauvoir (The Second Sex - Giới tính hạng hai): Phân tích tình trạng phụ nữ bị đẩy xuống vị trí "giới tính hạng hai" do sự kiến tạo văn hóa - xã hội; luận điểm "Người ta không phải sinh ra là phụ nữ: người ta trở thành phụ nữ"; yêu cầu giải phóng phụ nữ thông qua con đường lao động kinh tế và đấu tranh văn hóa chống ý thức hệ phụ quyền.
    • bell hooks (Feminism is for everybody - Nữ quyền cho tất cả mọi người): Xác định mục tiêu của nữ quyền luận là chấm dứt sự áp bức của chế độ gia trưởng; khẳng định phong trào nữ quyền cần sự tham gia của nam giới như một lực lượng đồng minh cùng nâng cao nhận thức.
    • Lịch sử các làn sóng và trường phái nữ quyền: Làn sóng thứ nhất (Seneca Falls 1848, đòi quyền bầu cử, quyền công dân, giáo dục); Làn sóng thứ hai (cuối thập niên 1960 - 1990, phê phán chế độ phụ hệ, quyền sinh sản, cơ thể); Làn sóng thứ ba (từ thập niên 1990, đề cao bản sắc cá nhân, văn hóa đại chúng); các trường phái Nữ quyền Tự do (Liberal Feminism), Nữ quyền Mác-xít (Marxist Feminism), Nữ quyền Cấp tiến (Radical Feminism).
  • Lý thuyết thể loại tiểu thuyết: Tiếp thu quan điểm thi pháp học và lý luận tiểu thuyết của V. Bielinxki, M. Bakhtin, Milan Kundera, Phương Lựu, Hà Minh Đức, Trần Đình Sử về đặc trưng văn xuôi, tư duy tiểu thuyết, cấu trúc cốt truyện, nhân vật nếm trải và hệ thống điểm nhìn trần thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp triển khai các phương pháp và thao tác nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp hệ thống: Tổ chức kết cấu luận văn chặt chẽ từ lý thuyết nền tảng (Chương 1) đến phân tích nội dung tư tưởng (Chương 2) và giải mã hình thức nghệ thuật (Chương 3).
  • Phương pháp loại hình: Phân loại các làn sóng nữ quyền, trường phái nữ quyền và các biểu hiện tâm lý, hành động của nhân vật trong văn bản.
  • Phương pháp lịch sử - xã hội: Đặt tác phẩm vào bối cảnh giao thời 1900 – 1945 để nhận diện mối liên hệ qua lại giữa hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến với sáng tác của Nhất Linh và Khái Hưng.
  • Phương pháp thi pháp học: Khảo sát các thành tố hình thức nghệ thuật như kết cấu, điểm nhìn trần thuật, không gian - thời gian nghệ thuật, ngôn ngữ và giọng điệu.
  • Thao tác bổ trợ: Sử dụng phối hợp thao tác phân tích - tổng hợp, so sánh, đối chiếu văn bản.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và bức tranh tổng thể về lịch sử văn học:

  • Khái quát về nữ quyền: Trình bày chi tiết các định nghĩa học thuật, phân tích 3 làn sóng nữ quyền thế giới và 3 trường phái lớn (Tự do, Mác-xít, Cấp tiến); xác lập định nghĩa công cụ về "ý thức nữ quyền".
  • Vấn đề nữ quyền ở Việt Nam: Phác thảo tiến trình ý thức nữ quyền qua ba chặng đường:
    • Ca dao dân gian: Vẻ đẹp tự nhiên, tiếng hát than thân trước đạo tam tòng và những phản kháng ban sơ.
    • Văn học trung đại (thế kỷ X – XIX): Thân phận người phụ nữ chịu định kiến Nho giáo qua hình tượng Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ); bước đột phá ý thức tính dục và phản kháng chế độ đa thê trong thơ Hồ Xuân Hương.
    • Văn học hiện đại trước 1945: Tiếng nói đòi quyền học vấn, quyền bình đẳng của Phan Khôi, Đạm Phương nữ sử, Manh Manh nữ sĩ trên báo Phụ nữ Tân văn; sự xuất hiện của các cây bút nữ và vai trò tiên phong của nhóm Tự Lực văn đoàn.
  • Tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1900 – 1945: Khái quát nguồn gốc, đặc trưng thể loại tiểu thuyết hiện đại; phân chia hai giai đoạn phát triển (1900 – 1930 và 1930 – 1945) với bước chuyển từ truyện ngắn, truyện dịch sang tiểu thuyết luận đề lãng mạn và hiện thực xuất sắc.
  • Cuộc đời và sự nghiệp của Nhất Linh, Khái Hưng: Trình bày tiểu sử, quan niệm nghệ thuật và vai trò chủ chốt của hai nhà văn trong Tự Lực văn đoàn.

CHƯƠNG 2: Ý THỨC NỮ QUYỀN TRONG CÁC TIỂU THUYẾT CỦA NHẤT LINH VÀ KHÁI HUNG NHÌN TỪ PHƯƠNG DIỆN NỘI DUNG

Chương 2 đi sâu phân tích các bình diện nội dung biểu hiện ý thức nữ quyền trong 7 tiểu thuyết:

  • Khẳng định vẻ đẹp của người phụ nữ:
    • Vẻ đẹp thân thể: Miêu tả cơ thể tự nhiên, khỏe khoắn, thoát khỏi các quy ước thẩm mỹ ước lệ phong kiến; ý thức về giá trị ngoại hình qua trang phục tân thời, nụ cười, dáng dấp thanh xuân.
    • Vẻ đẹp nữ tính: Sự hòa quyện giữa nét dịu dàng truyền thống với tính cách tự chủ, tự tin, thông minh của người phụ nữ mới.
  • Khẳng định vai trò của người phụ nữ:
    • Trong xã hội: Ý thức bước ra khỏi không gian nội trợ để tiếp cận tri thức, lao động nghề nghiệp, tham gia hoạt động văn hóa và khẳng định vị thế độc lập ngoài xã hội.
    • Trong gia đình: Phản kháng vị thế tôi đòi, lệ thuộc; đòi hỏi sự bình đẳng trong quan hệ vợ chồng, không chấp nhận vai trò "người giúp việc không công".
  • Đấu tranh cho quyền lợi của phụ nữ:
    • Quyền được tiếp thu cái mới: Khao khát học chữ Quốc ngữ, tiếp cận tư tưởng tiến bộ phương Tây, xóa bỏ quan niệm hủ bại "nữ tử vô tài tiện thị đức".
    • Quyền tự quyết định vận mệnh: Đấu tranh quyết liệt chống hôn nhân cưỡng ép, chế độ gia đình phong kiến gia trưởng; quyền tự do lựa chọn tình yêu, quyền ly hôn và thoát ly gia đình hủ tục (như Loan trong Đoạn tuyệt, Mai trong Nửa chừng xuân, Nhung trong Lạnh lùng, Tuyết trong Đời mưa gió).
    • Quyền được "hưởng lạc": Quyền mưu cầu hạnh phúc lứa đôi trọn vẹn, giải phóng cảm xúc cá nhân và bản năng tự nhiên chính đáng.
  • Sự chuyển biến ở nhân vật nam: Khẳng định sự đồng hành của các trí thức nam giới tiến bộ như những "đồng minh" trong cuộc chiến chống tàn dư phong kiến gia trưởng, phù hợp với luận điểm của bell hooks.

CHƯƠNG 3: Ý THỨC NỮ QUYỀN TRONG CÁC TIỂU THUYẾT CỦA NHẤT LINH VÀ KHÁI HƯNG NHÌN TỪ PHƯƠNG DIỆN NGHỆ THUẬT

Chương 3 giải mã các phương thức thi pháp độc đáo thể hiện ý thức nữ quyền:

  • Kết cấu tác phẩm:
    • Kết cấu theo cuộc đời, biến cố và tâm lý nhân vật nữ: Cốt truyện vận động bám sát chuỗi xung đột nội tâm và hành trình giải phóng bản thân của nhân vật chính.
    • Kết cấu phi tuyến tính: Đan xen giữa hiện tại, hồi ức, dòng suy tưởng và dự cảm tương lai, phá vỡ trật tự biên niên cổ điển.
  • Ngôi kể và điểm nhìn trần thuật:
    • Sự kết hợp linh hoạt giữa người kể chuyện ngôi thứ ba với điểm nhìn bên trong của chính nhân vật nữ.
    • Sử dụng độc thoại nội tâm và lời nửa trực tiếp, giúp người đọc thấu cảm trực tiếp những giằng xé, uất ức và sự thức tỉnh của nhân vật.
  • Không gian và thời gian nghệ thuật:
    • Không gian đối lập: Không gian tù túng, u ám của đại gia đình phong kiến, nhà chồng cổ hủ đối lập với không gian thoáng đãng, tự do của đô thị, trường học, thiên nhiên và văn minh phương Tây.
    • Thời gian nghệ thuật: Thời gian tâm lý gắn liền với từng bước trưởng thành nhận thức của nhân vật.
  • Ngôn ngữ và giọng điệu:
    • Ngôn ngữ: Giản dị, trong sáng, thoát khỏi khuôn mẫu biền ngẫu, mang hơi thở đời sống thường nhật và giàu chất thơ trữ tình.
    • Giọng điệu: Giọng điệu tranh biện, phê phán hủ tục gay gắt đan xen với giọng điệu cảm thông, trân trọng, nâng niu giá trị con người.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện khoa học cụ thể từ văn bản khảo sát:

Phương diện Biểu hiện cụ thể trong 7 tiểu thuyết khảo sát
Nhận thức về thân thể Phá vỡ định kiến khắt khe về nhục cảm phong kiến; tôn vinh nét đẹp khỏe khoắn, trang phục tân thời và quyền tự do thân thể của người phụ nữ.
Ý thức giải phóng cá nhân Chuyển từ "ước mơ thụ động" sang "hành vi phản kháng thực tế": dám ly hôn (Đoạn tuyệt), dám từ chối thỏa hiệp danh giá giả tạo (Nửa chừng xuân), dám vượt thoát lề thói thủ tiết ép buộc (Lạnh lùng).
Vai trò của nam giới Khắc họa nhân vật nam tiến bộ đóng vai trò là đồng minh hỗ trợ, thấu hiểu và cùng người phụ nữ phá bỏ xiềng xích phong kiến gia trưởng.
Đổi mới thi pháp Hiện đại hóa cấu trúc tiểu thuyết qua kỹ thuật trần thuật đa điểm nhìn, phân tích tâm lý chiều sâu và nghệ thuật tổ chức không gian đối lập.

Đóng góp khoa học

  1. Về mặt lý luận: Vận dụng sáng tạo lý thuyết nữ quyền phương Tây hiện đại (Simone de Beauvoir, bell hooks) kết hợp với thi pháp học tiểu thuyết để nghiên cứu một giai đoạn văn học cụ thể của Việt Nam, mở rộng khung lý thuyết phê bình văn học nữ quyền.
  2. Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình chuyên biệt khảo sát có hệ thống và bao quát trên 07 tiểu thuyết tiêu biểu của hai tác giả trụ cột nhóm Tự Lực văn đoàn, khẳng định bước tiến vượt bậc của hình tượng "gái mới" trong việc chuyển hóa tư tưởng bình đẳng giới từ văn báo chí thành hình tượng nghệ thuật sống động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong 07 tác phẩm tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng, chưa khảo sát toàn bộ mảng truyện ngắn phong phú cũng như các tiểu luận, bài báo trên hai cơ quan ngôn luận của Tự Lực văn đoàn là báo Phong Hóa và Ngày Nay.
  • Đề tài chưa mở rộng đối sánh sâu với các nhà văn khác trong cùng nhóm Tự Lực văn đoàn (như Hoàng Đạo, Thạch Lam) hoặc các tác giả thuộc trào lưu văn học hiện thực phê phán cùng thời kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát ý thức nữ quyền trên toàn bộ các thể loại sáng tác (truyện ngắn, phóng sự, báo chí) của đầy đủ các thành viên Tự Lực văn đoàn.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu về ý thức nữ quyền giữa tiểu thuyết lãng mạn Tự Lực văn đoàn với trào lưu tiểu thuyết hiện thực phê phán giai đoạn 1930 – 1945 (Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nam Cao) hoặc đối sánh với dòng văn học nữ quyền đương đại Việt Nam sau năm 1986.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Giảng viên, học viên cao học, sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học Việt Nam, Lý luận văn học và Văn hóa học.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phong trào Tự Lực văn đoàn, tiến trình hiện đại hóa văn xuôi quốc ngữ đầu thế kỷ XX và lý thuyết phê bình nữ quyền học thuật.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Chương 1: Hệ thống hóa toàn diện lịch sử các làn sóng nữ quyền thế giới, các trường phái lý thuyết nữ quyền và tiến trình vận động của vấn đề phụ nữ trong văn học Việt Nam từ ca dao, văn học trung đại đến hiện đại trước 1945.
  • Chương 2 và Chương 3: Cung cấp khung phân tích mẫu mực kết hợp giữa bình diện nội dung tư tưởng xã hội với thi pháp nghệ thuật (kết cấu, điểm nhìn trần thuật, ngôn ngữ, không gian - thời gian), có thể ứng dụng trực tiếp vào việc giảng dạy và phân tích các tác phẩm tiểu thuyết giai đoạn 1930 – 1945 trong nhà trường phổ thông và đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đưa ra định nghĩa thao tác về "Ý thức nữ quyền" như thế nào?

Theo khóa luận, ý thức nữ quyền được định nghĩa là sự nhận thức về tình trạng bị áp bức của phụ nữ, từ đó hình thành thái độ và hành vi phản kháng nhằm chứng minh phụ nữ là một thực thể tồn tại "bằng mình, cho mình", có quyền tự do định đoạt cuộc đời mà không bị trói buộc bởi bất kỳ định kiến hay sự áp bức giới nào.

2. Danh mục 07 tiểu thuyết được chọn làm phạm vi khảo sát gồm những tác phẩm nào?

Phạm vi khảo sát gồm 07 tác phẩm: Băn khoăn (Khái Hưng), Đoạn tuyệt (Nhất Linh), Đời mưa gió (Nhất Linh, Khái Hưng), Lạnh lùng (Nhất Linh), Nửa chừng xuân (Khái Hưng), Thoát ly (Khái Hưng) và Trống Mái (Khái Hưng).

3. Tác giả vận dụng quan điểm của Simone de Beauvoir và bell hooks như thế nào?

Khóa luận sử dụng luận điểm của Simone de Beauvoir (The Second Sex) để giải thích căn nguyên văn hóa - xã hội biến phụ nữ thành "giới tính hạng hai" và sự cần thiết của việc đấu tranh giải phóng thông qua lao động, tri thức. Đồng thời, khóa luận vận dụng lý thuyết của bell hooks (Feminism is for everybody) để chứng minh rằng phong trào nữ quyền không công kích nam giới mà hướng đến xóa bỏ chế độ gia trưởng, trong đó nhân vật nam đóng vai trò đồng minh hỗ trợ phụ nữ.

4. Điểm khác biệt căn bản về ý thức nữ quyền ở tiểu thuyết Nhất Linh và Khái Hưng so với văn học giai đoạn trước là gì?

Nếu phụ nữ trong ca dao và văn học trung đại chủ yếu dừng lại ở mức độ than thân hoặc mơ ước giải phóng một cách thụ động, thì các nhân vật nữ trong tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng đã tiến thêm bước quyết định: nhận thức rõ quyền sống của bản thân và chủ động biến ý thức thành hành động phản kháng thực tế (từ chối ép duyên, ly hôn, thoát ly đại gia đình phong kiến).

5. Những phương diện thi pháp nghệ thuật nào được phân tích ở Chương 3 để làm nổi bật ý thức nữ quyền?

Chương 3 phân tích 04 phương diện nghệ thuật cốt lõi: kết cấu (theo biến cố/tâm lý nhân vật và kết cấu phi tuyến tính), ngôi kể và điểm nhìn trần thuật (đa điểm nhìn, điểm nhìn bên trong), không gian và thời gian nghệ thuật (đối lập không gian phong kiến và tự do), ngôn ngữ và giọng điệu (ngôn ngữ đời thường, giàu chất thơ kết hợp giọng điệu tranh biện).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Lê Yên Bình là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về ý thức nữ quyền trong 07 tiểu thuyết tiêu biểu của Nhất Linh và Khái Hưng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết nữ quyền phương Tây với phương pháp thi pháp học, tác giả đã làm sáng tỏ hành trình thức tỉnh và đấu tranh giành quyền sống, quyền tự do yêu đương và quyền bình đẳng của người phụ nữ Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945. Công trình khẳng định đóng góp to lớn của hai nhà văn trụ cột nhóm Tự Lực văn đoàn trong việc hiện đại hóa thể loại tiểu thuyết và xác lập một diện mạo mới cho tư tưởng bình đẳng giới trong lịch sử văn học dân tộc.