Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Việt Nam học của tác giả Phùng Thị Kiều Oanh được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nhằm hiện thực hóa quan điểm phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị. Đồng thời, Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030 xác định công nghiệp văn hóa là ngành kinh tế quan trọng, trong đó du lịch văn hóa đóng vai trò chuỗi giá trị trụ cột cấu thành.

Về mặt thực tiễn, tỉnh Vĩnh Long nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa phong phú với hơn 750 di tích lịch sử - văn hóa, 28 làng nghề được công nhận cùng nhiều di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch tại địa phương thời gian qua chủ yếu tập trung khai thác mô hình du lịch sinh thái miệt vườn thuần túy. Hướng đi này dẫn đến sự trùng lặp sản phẩm và tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt với các tỉnh lân cận như Bến Tre, Tiền Giang, Cần Thơ. Tài nguyên du lịch văn hóa vốn là thế mạnh bản địa nhưng việc đầu tư, xây dựng sản phẩm gắn với yếu tố văn hóa còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện nguồn lực du lịch văn hóa của Vĩnh Long là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Thống kê, phân tích và đánh giá hiện trạng cùng tiềm năng phát triển của các nguồn tài nguyên du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  2. Xác lập cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp khai thác tiềm năng du lịch văn hóa phù hợp với thực tiễn địa phương đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống tài nguyên văn hóa vật thể và tài nguyên văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phục vụ khai thác, phát triển du lịch.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Tập trung trong địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Long, đặt trong mối liên kết phát triển vùng với các tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu số liệu giai đoạn 2015 – 2020, cập nhật số liệu các năm 2021 và 2022; xác định khung định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2030 dựa trên căn cứ của Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về phát triển du lịch giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật và căn cứ pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm du lịch và khách du lịch: Khóa luận đối chiếu quan điểm của Michael Coltman (mối tương tác giữa 4 nhóm nhân tố: du khách, nhà cung cấp, cư dân sở tại, chính quyền), quan điểm tiếp cận kinh tế của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), quan điểm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và định nghĩa pháp lý tại khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017. Phân loại khách du lịch nội địa và quốc tế, đồng thời phân biệt khách du lịch với khách tham quan theo ngưỡng lưu trú tối thiểu 24 giờ.
  • Tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịch: Tiếp cận theo khoản 4 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, phân định rõ tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa. Phân loại tài nguyên du lịch văn hóa thành: di tích lịch sử - văn hóa (khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, công trình đương đại); lễ hội; nghề và làng nghề truyền thống; các đối tượng gắn với dân tộc học (văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực); các hoạt động sự kiện văn hóa, thể thao.
  • Khái niệm du lịch văn hóa: Vận dụng khái niệm của UNWTO, Hội đồng Di tích và Di chỉ quốc tế (ICOMOS) và khoản 19 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, nhấn mạnh 3 chức năng cốt lõi: khai thác, bảo tồn và tôn vinh các giá trị văn hóa. Tác giả phân tích mối quan hệ tương hỗ: văn hóa là nền tảng, động lực hình thành sản phẩm du lịch độc thù; ngược lại, du lịch là phương tiện quảng bá, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư cho công tác bảo tồn, phục dựng di sản.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp, xử lý các nguồn tư liệu, báo cáo thống kê chuyên ngành từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long, UBND tỉnh Vĩnh Long, cùng các công trình nghiên cứu của Ban Tuyên giáo tỉnh Vĩnh Long (2003), Nguyễn Ngọc Sĩ (2015), Trương Thị Thúy An (2016), Nguyễn Văn Hiệu (2017).
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng khảo sát lấy ý kiến du khách và chuyên gia. Đối với du khách, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 - Hoàn toàn không đồng ý/Hoàn toàn không hài lòng; 2 - Không đồng ý/Không hài lòng; 3 - Bình thường; 4 - Đồng ý/Hài lòng; 5 - Hoàn toàn đồng ý/Hoàn toàn hài lòng) để đo lường mức độ quan tâm và đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa. Đối với chuyên gia, tác giả phỏng vấn sâu cán bộ quản lý thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Vĩnh Long, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long, cùng đội ngũ hướng dẫn viên và doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn.
  • Phương pháp điền dã: Tiến hành qua 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 tiến hành khảo sát sơ bộ nguồn tài nguyên văn hóa và đánh giá thực trạng khai thác. Giai đoạn 2 kết hợp khảo sát thực địa với phát bảng hỏi lấy ý kiến tại một số điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Phương pháp phân tích mô hình SWOT: Xác định các yếu tố bên trong gồm điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses) kết hợp với các yếu tố bên ngoài gồm thời cơ (Opportunities), thách thức (Threats) để xây dựng 4 nhóm chiến lược: SO, WO, ST và WT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề chung

Chương này tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về du lịch văn hóa và phác thảo bức tranh tổng quan về địa bàn nghiên cứu qua ba không gian:

  1. Cơ sở lý luận: Trình bày các định nghĩa về du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch văn hóa và điều kiện phát triển du lịch văn hóa (gồm điều kiện khách quan về tài nguyên, kinh tế - hạ tầng; điều kiện chủ quan về chính sách và nguồn nhân lực). Luận điểm trọng tâm khẳng định tương quan gắn kết giữa bảo tồn di sản và thương mại hóa du lịch bền vững.
  2. Không gian tự nhiên tỉnh Vĩnh Long: Tỉnh có diện tích 1.520,2 km², xếp thứ 12/13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL; tọa độ địa lý từ 9°52'45'' đến 10°19'50'' vĩ độ Bắc và từ 104°41'25'' đến 106°17'00'' kinh độ Đông. Địa hình bằng phẳng, dạng lòng chảo trũng ở trung tâm, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu với hệ thống cù lao sông nổi tiếng (cù lao An Bình, cù lao Mây, cù lao Dài). Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 27 – 28°C; thời điểm du lịch thích hợp từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Mạng lưới thủy văn chằng chịt với 10 sông lớn, 40 kênh và hơn 150 rạch, mật độ sông ngòi đạt 0,491 km/km² chịu tác động bán nhật triều không đều của Biển Đông. Giao thông gồm 5 tuyến quốc lộ (1A, 53, 54, 57, 80), 2 cầu dây văng lớn (cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ) và 4 bến phà ô tô (Đình Khao, Trà Ôn, Vũng Liêm, Mang Thít).
  3. Không gian kinh tế - xã hội: Tỉnh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện (6 huyện, 1 thị xã Bình Minh, 1 thành phố Vĩnh Long) với 107 xã, phường, thị trấn. Dân số năm 2021 là 1.015.000 người, mật độ 674 người/km²; gồm 19 dân tộc sinh sống (chủ yếu là Kinh, Khmer, Hoa). Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 583.972 người (lao động nữ chiếm 45,72%, nam chiếm 54,28%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2022 đạt 11,28% (đứng thứ 3/13 ĐBSCL, thứ 10 cả nước). Toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp (Bình Minh, Hòa Phú, An Định, Đông Bình, Cổ Chiên, Gilimex Vĩnh Long) và 3 cảng đường thủy nội địa (Bình Minh, Vĩnh Long, An Phước).
  4. Không gian lịch sử - văn hóa: Địa bàn hình thành từ thế kỷ XVII. Năm 1732, chúa Nguyễn lập châu Định Viễn và Dinh Long Hồ. Tỉnh trải qua các lần đổi tên hành chính: Dinh Long Hồ (1732), dinh Hoằng Trấn (1779), Trấn Vĩnh Thanh (1802), tỉnh Vĩnh Long (1832), tỉnh Vĩnh Trà (1951), tỉnh Cửu Long (1976), tái lập tỉnh Vĩnh Long (1992). Vùng đất gắn liền các chiến công chống quân Xiêm (1770, 1784, 1833), kháng Pháp (1859, 1862) và là quê hương của nhiều danh nhân lịch sử: Phan Thanh Giản, Phạm Hùng, Trần Đại Nghĩa, Võ Văn Kiệt, Nguyễn Văn Thiệt.

Chương 2. Hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tỉnh Vĩnh Long

Chương 2 cung cấp số liệu thực chứng và đánh giá cụ thể về thực trạng vận hành cùng tiềm năng tài nguyên du lịch của tỉnh:

  1. Diễn biến lượt khách và doanh thu du lịch: Giai đoạn 2015 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục, đạt đỉnh vào năm 2019 với 1.500.000 lượt khách và doanh thu 525 tỷ đồng. Giai đoạn 2020 – 2021 sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Đến năm 2022, ngành du lịch phục hồi mạnh mẽ.
Năm Tổng lượt khách (nghìn lượt) Khách quốc tế (nghìn lượt) Khách nội địa (nghìn lượt) Doanh thu du lịch (tỷ đồng)
2015 960 205 755 (Số liệu văn bản không ghi)
2016 1.160 215 945 (Số liệu văn bản không ghi)
2017 1.203 203 1.000 312
2018 1.285 210 1.075 340
2019 1.500 215 1.285 525
2020 665 38,75 626,25 190
2021 400 1,936 ~398 188
2022 1.000 (Văn bản không nêu chi tiết) (Văn bản không nêu chi tiết) 480

Khách quốc tế chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu đến từ các quốc gia Tây Âu (Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Ý), Bắc Mỹ và Đông Bắc Á qua tuyến liên kết Cái Bè – An Bình. Khách nội địa chủ yếu đến từ TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận theo các tuyến Tiền Giang – Vĩnh Long và Cần Thơ – Vĩnh Long.

  1. Hạ tầng và dịch vụ du lịch: Toàn tỉnh có 15 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành (4 cơ sở lữ hành quốc tế). Hệ thống lưu trú gồm 124 cơ sở (21 homestay, 61 khách sạn, 38 nhà nghỉ). Hai homestay đạt chuẩn ASEAN, nổi bật là homestay Út Trinh (đạt chuẩn ASEAN Homestay Standard 2017 – 2019). Khách sạn Sài Gòn – Vĩnh Long đạt tiêu chuẩn 4 sao quy mô 84 buồng phòng và nhà hàng sức chứa hơn 1.000 khách. Dịch vụ ăn uống có hơn 10 nhà hàng đạt chuẩn, bao gồm 1 mô hình "tàu nhà hàng" trên sông Tiền. Dịch vụ vui chơi giải trí bị đánh giá là mắt xích yếu nhất; khảo sát thực tế cho thấy 16% du khách không hài lòng và 6% du khách hoàn toàn không hài lòng với các hoạt động giải trí (chỉ tập trung ở khu du lịch Vinh Sang, Trường Huy, Trường An).

  2. Tuyến điểm du lịch văn hóa: Đang vận hành tuyến liên kết cụm phía Đông ĐBSCL (Bến Tre – Trà Vinh – Tiền Giang – Long An) và tuyến nội tỉnh theo sông Tiền "Long Hồ – Mang Thít – Vũng Liêm". Tỉnh có 06 điểm được công nhận là "Điểm du lịch tiêu biểu ĐBSCL".

  3. Đánh giá tiềm năng tài nguyên văn hóa:

  • Di tích lịch sử - văn hóa: Có hơn 750 di tích, gồm 13 di tích và 2 di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, cùng 54 di tích cấp tỉnh (văn bản có đoạn ghi 55 di tích cấp tỉnh). Phân bố không đồng đều: tập trung nhiều ở TP. Vĩnh Long (5 di tích cấp quốc gia: Văn Thánh Miếu,...), Long Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn (Khu tưởng niệm cố Chủ tịch HĐBT Phạm Hùng, Khu lưu niệm cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt, Lăng ông Nguyễn Văn Tồn, di tích Cái Ngang, Bảo tàng Vĩnh Long, nhà cổ Cai Cường). Huyện Bình Tân và Mang Thít có ít di tích được xếp hạng hơn.
  • Nghề và làng nghề truyền thống: Toàn tỉnh có hơn 100 làng có nghề, trong đó có 28 làng nghề được công nhận (23 làng nghề truyền thống). Nổi bật nhất là làng nghề gạch gốm Mang Thít chạy dọc kênh Thầy (năm 2010 có 1.057 cơ sở), hiện được tỉnh xây dựng Đề án "Di sản đương đại Mang Thít". Ngoài ra còn có làng nghề tàu hủ ky Bình Minh, bánh tráng Cù lao Mây (Trà Ôn), trồng lát và se sợi Vũng Liêm, chằm nón lá Long Hồ, đan thảm lục bình Tam Bình.

Chương 3. Định hướng và giải pháp khai thác tiềm năng du lịch văn hóa tỉnh Vĩnh Long hiện nay

Từ kết quả phân tích hiện trạng và tài nguyên, tác giả vạch ra các định hướng và giải pháp phát triển:

  1. Cơ sở xây dựng định hướng: Căn cứ vào quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh và kết quả phân tích mô hình SWOT (Bảng 3.1 trong văn bản), đánh giá toàn diện các cơ hội, thách thức, điểm mạnh về di sản và điểm yếu về hạ tầng giải trí.
  2. Định hướng khai thác không gian:
  • Khai thác theo tuyến: Tuyến liên tỉnh kết nối các trung tâm du lịch lớn và tuyến nội tỉnh kết nối liên huyện "Long Hồ – Mang Thít – Vũng Liêm" dọc theo các nhánh sông và hệ thống cù lao.
  • Khai thác theo điểm: Xây dựng sản phẩm đặc thù tại các di tích lịch sử cách mạng trọng điểm, homestay văn hóa miệt vườn An Bình và quần thể lò gạch gốm Mang Thít (Bảng 3.2 trong văn bản).
  1. Hệ thống 06 nhóm giải pháp:
  • Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch văn hóa: Đổi mới, đa dạng hóa các sản phẩm trải nghiệm di sản văn hóa, ẩm thực bản địa, tránh lặp lại mô hình sinh thái đơn thuần.
  • Giải pháp xúc tiến – quảng bá du lịch: Đẩy mạnh truyền thông số, xây dựng thương hiệu du lịch văn hóa gắn liền với Đề án "Di sản đương đại Mang Thít" và các điểm đến tiêu biểu vùng ĐBSCL.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ cho đội ngũ hướng dẫn viên, nhân sự lữ hành và kỹ năng đón tiếp du khách của các chủ cơ sở homestay.
  • Giải pháp nâng cao vai trò cộng đồng địa phương: Tăng cường sự tham gia của cư dân sở tại vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, chia sẻ lợi ích kinh tế để khuyến khích bảo tồn văn hóa.
  • Giải pháp đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ du lịch: Nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ, bến phà, bến thủy nội địa; bổ sung và nâng cao chất lượng các dịch vụ vui chơi, giải trí về đêm.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch văn hóa: Kiểm soát xử lý rác thải, nước thải du lịch và môi trường sản xuất làng nghề; thực hiện quy chuẩn tôn tạo, bảo vệ di tích gốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về du lịch Vĩnh Long giai đoạn 2015 – 2022 thông qua các số liệu thống kê về lượng khách (đạt 1,5 triệu lượt năm 2019; chạm đáy 400 nghìn lượt năm 2021 và phục hồi 1 triệu lượt năm 2022) và doanh thu (từ 312 tỷ đồng năm 2017 lên 525 tỷ đồng năm 2019, 480 tỷ đồng năm 2022). Khóa luận thống kê cụ thể 124 cơ sở lưu trú, 15 doanh nghiệp lữ hành, hơn 750 di tích (13 cấp quốc gia, 54 cấp tỉnh) và 28 làng nghề được công nhận.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm: Phản ánh đánh giá thực tế của khách du lịch thông qua thang đo Likert, trong đó chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất của địa phương là hoạt động vui chơi giải trí với tổng cộng 22% du khách đánh giá không hài lòng và hoàn toàn không hài lòng.
  • Đóng góp về mặt lý luận và ứng dụng: Khóa luận đóng góp tài liệu nghiên cứu địa lý văn hóa - du lịch hoàn chỉnh cho địa bàn Vĩnh Long; chứng minh sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình thuần sinh thái miệt vườn sang phát triển chuỗi giá trị du lịch văn hóa. Hệ thống 6 giải pháp và các bảng định hướng sản phẩm theo tuyến, điểm cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế du lịch của tỉnh đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận thừa nhận phạm vi phỏng vấn bảng hỏi giai đoạn 2 chỉ giới hạn tại một số điểm khảo sát du lịch nhất định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, chưa bao quát được toàn diện tất cả các huyện và các điểm tài nguyên vùng sâu. Dữ liệu khảo sát khách quốc tế còn thiếu tính liên tục do tác động gián đoạn của đại dịch Covid-19 trong hai năm 2020 – 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điền dã và khảo sát bảng hỏi đến toàn bộ 107 xã, phường, thị trấn; nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp thương mại hóa chi tiết cho Đề án "Di sản đương đại Mang Thít"; xây dựng các mô hình chuỗi liên kết giá trị du lịch văn hóa liên tỉnh giữa Vĩnh Long với Bến Tre, Tiền Giang và Cần Thơ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên các chuyên ngành Việt Nam học, Du lịch học, Văn hóa học, Địa lý kinh tế và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có nhu cầu tìm hiểu phương pháp nghiên cứu tài nguyên du lịch cấp tỉnh.
  • Các cơ quan quản lý văn hóa - du lịch, ban quản lý di tích và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại ĐBSCL trong việc định hình tour, tuyến liên kết.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Dữ liệu thống kê phân bố di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh (Bảng 2.1) cùng tổng hợp tiềm năng tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Vĩnh Long (Bảng 2.2).
  • Ma trận phân tích SWOT đối với du lịch văn hóa tỉnh Vĩnh Long (Bảng 3.1) và Bảng định hướng sản phẩm du lịch tại từng điểm tài nguyên cụ thể (Bảng 3.2).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận thống kê số lượng di tích lịch sử - văn hóa tại tỉnh Vĩnh Long như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, toàn tỉnh Vĩnh Long có hơn 750 di tích, trong đó có 13 di tích và 2 di sản văn hóa phi vật thể được công nhận cấp quốc gia, cùng 54 di tích được công nhận cấp tỉnh (văn bản có đoạn ghi nhận 55 di tích cấp tỉnh). Các di tích phân bố nhiều nhất tại thành phố Vĩnh Long (5 di tích cấp quốc gia), huyện Long Hồ, Vũng Liêm và Trà Ôn.

Số liệu sụt giảm của du lịch Vĩnh Long trong giai đoạn đại dịch Covid-19 (2020 – 2021) được ghi nhận ra sao?
Năm 2020, tổng lượt khách đạt 665.000 lượt (giảm 55,7% so với năm 2019), doanh thu đạt 190 tỷ đồng. Năm 2021, tổng lượt khách giảm xuống còn 400.000 lượt, trong đó lượng khách quốc tế sụt giảm tới 95% (chỉ đạt 1.936 lượt), doanh thu du lịch đạt 188 tỷ đồng.

Điểm hạn chế lớn nhất trong hệ sinh thái dịch vụ du lịch Vĩnh Long được khóa luận chỉ ra là gì?
Khóa luận chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất là sự thiếu hụt các hoạt động vui chơi giải trí. Kết quả khảo sát thực nghiệm ghi nhận có 16% du khách không hài lòng và 6% du khách hoàn toàn không hài lòng. Các dịch vụ giải trí chủ yếu chỉ tập trung đơn điệu tại ba khu du lịch gồm Vinh Sang, Trường Huy và Trường An.

Làng nghề truyền thống nào được xem là tài nguyên du lịch văn hóa độc đáo nhất của Vĩnh Long trong đề tài?
Đó là làng nghề sản xuất gạch gốm tại huyện Mang Thít, nơi từng có 1.057 cơ sở sản xuất vào năm 2010. Tài nguyên này hiện đang được tỉnh định hướng đầu tư phát triển thông qua Đề án "Di sản đương đại Mang Thít" để trở thành điểm nhấn du lịch văn hóa đặc thù.

Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để khai thác tiềm năng du lịch văn hóa Vĩnh Long?
Khóa luận đề xuất hệ thống gồm 06 nhóm giải pháp: (1) Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa; (2) Xúc tiến – quảng bá du lịch; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Nâng cao vai trò cộng đồng địa phương; (5) Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng; (6) Bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch văn hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Kiều Oanh đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận và hiện trạng tài nguyên du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 – 2022. Công trình làm rõ nghịch lý giữa tiềm năng di sản phong phú với sự phụ thuộc quá mức vào các mô hình du lịch sinh thái miệt vườn có tính trùng lặp cao. Trên cơ sở điều tra điền dã, khảo sát bảng hỏi Likert và ma trận SWOT, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp khoa học nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên văn hóa gắn với bảo tồn bền vững đến năm 2030.