Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ phát triển du lịch" được tác giả Nguyễn Thanh Hương (ngành Việt Nam học - chuyên ngành Văn hóa du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Thanh Mai vào năm 2019. Nghiên cứu tiếp cận ẩm thực đường phố dưới góc độ một nguồn tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào sức hút của điểm đến đô thị.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Tác giả dẫn dụng các đánh giá quốc tế để khẳng định vị thế của ẩm thực Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Tờ báo CNNGo (Mỹ) nhận định Việt Nam là "thiên đường ẩm thực đường phố", trong khi hãng thông tấn CNN đánh giá Thành phố Hồ Chí Minh là thủ đô ẩm thực của cả nước. Tạp chí ẩm thực Food & Wine bình chọn Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đô thị có thức ăn đường phố hàng đầu; các món ăn đặc trưng như chả giò, bánh mì được xếp vào nhóm 12 món ăn ngon nhất thế giới.

Bên cạnh sức hút đối với du khách quốc tế và nội địa, thức ăn đường phố giữ vai trò mật thiết trong đời sống thường nhật của cư dân đô thị. Theo số liệu khảo sát của Trung tâm Dinh dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh được tác giả trích dẫn:

  • 95,5% người dân thành phố sử dụng thức ăn đường phố.
  • 51% người dân sử dụng thức ăn đường phố làm bữa ăn hàng ngày.
  • 82% người dân lựa chọn thức ăn đường phố cho bữa ăn sáng.

Trong bối cảnh chi phí sinh hoạt tại các đô thị tăng cao, tính tiện lợi, giá cả bình dân và sự phong phú của ẩm thực đường phố trở thành giải pháp tiêu dùng phổ biến. Do đó, việc nghiên cứu văn hóa ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ giải quyết nhu cầu đời sống xã hội mà còn là vấn đề cấp thiết nhằm định hình sản phẩm du lịch đặc thù trong tiến trình đổi mới và hội nhập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch ẩm thực và du lịch ẩm thực đường phố; cung cấp các trường hợp thực tiễn về khu ẩm thực đường phố tại Việt Nam và trên thế giới.
  2. Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên du lịch nhân văn và thực trạng khai thác ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác ẩm thực đường phố phục vụ định hướng phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích phục vụ phát triển du lịch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (tập trung vào các tuyến phố ẩm thực, khu chợ và các điểm tập trung hàng quán đường phố tại Quận 1, Quận 4, Quận 11 và các khu vực lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng khảo sát cập nhật đến giai đoạn 2018 - đầu năm 2019, gắn liền với tầm nhìn chiến lược phát triển du lịch đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc phân tích các khái niệm học thuật trong và ngoài nước:

  • Ẩm thực: Tác giả phân tích từ ngữ nguyên gốc Hán - Việt ("ẩm" là uống, "thực" là ăn). Dẫn nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Dương về ngôn ngữ học, từ "ăn" trong tiếng Việt có 15/20 ngữ nghĩa trong từ điển liên quan đến ẩm thực, phản ánh triết lý "có thực mới vực được đạo". Ở bình diện rộng, tác giả sử dụng định nghĩa của TS. Phan Thị Thu Hiền (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh): Ẩm thực là nghệ thuật chế biến đồ ăn thức uống cung cấp đủ dinh dưỡng, năng lượng, hấp dẫn thực khách và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
  • Thuật ngữ du lịch ẩm thực: Văn bản lược khảo các mốc phát triển thuật ngữ:
    • Wilbur Zelinsky (1985): sử dụng khái niệm "Gastronomic Tourism".
    • Lucy Long (1998): đề xuất thuật ngữ "Culinary Tourism" chỉ hình thức du lịch khám phá và trải nghiệm văn hóa chế biến thực phẩm.
    • Colin Michael Hall và Richard Mitchell (2001): đưa ra thuật ngữ "Food Tourism" nhằm mô tả hoạt động tiếp xúc với người chế biến, tham gia lễ hội ẩm thực và thưởng thức đặc sản.
    • Hiệp hội Du lịch Ẩm thực Ontario (OCTA, 2015): định nghĩa "Food Tourism" gắn với việc tìm hiểu và đánh giá ẩm thực mang tính văn hóa bản địa.
  • Ẩm thực đường phố và Du lịch ẩm thực đường phố: Khóa luận áp dụng định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Thức ăn đường phố là đồ ăn, thức uống được làm sẵn hoặc chế biến, nấu nướng tại chỗ, có thể dùng ngay và bày bán trên đường phố hoặc các địa điểm công cộng thông qua quầy hàng di động, quán tạm thời hoặc xe đẩy. Du lịch ẩm thực đường phố là hành vi du khách rời khỏi nơi cư trú thường xuyên để kết hợp thưởng thức món ăn lề đường với việc khám phá văn hóa, tự nhiên và con người tại điểm đến.
  • Mối quan hệ giữa ẩm thực và du lịch: Theo Báo cáo toàn cầu về du lịch ẩm thực của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), trung bình 1/3 ngân sách của khách du lịch được dành cho chi tiêu ăn uống, chứng minh ẩm thực chiếm tỷ trọng cấu thành lớn trong chuỗi giá trị dịch vụ.
Thuật ngữ / Khái niệm Tác giả / Tổ chức Năm Nội dung cốt lõi
Gastronomic Tourism Wilbur Zelinsky 1985 Du lịch trải nghiệm ẩm thực
Culinary Tourism Lucy Long 1998 Du lịch khám phá văn hóa và chế biến món ăn
Food Tourism C. M. Hall & R. Mitchell 2001 Tiếp xúc người làm bếp, dự lễ hội ẩm thực
Food Tourism OCTA 2015 Tìm hiểu, đánh giá ẩm thực mang tính văn hóa bản địa
Thức ăn đường phố WHO - Thực phẩm làm sẵn/chế biến tại chỗ, bán ở nơi công cộng
Chi tiêu ẩm thực UNWTO - Chiếm trung bình 1/3 ngân sách chuyến đi của khách

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp tư liệu thứ cấp từ sách chuyên khảo, báo chí, tạp chí chuyên ngành du lịch (Food & Wine, CNN), tài liệu thống kê từ các cơ quan quản lý nhà nước và internet để rút ra các luận điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh, thống kê, phân tích và tổng hợp: Xử lý các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội, số liệu nhân khẩu học, tỷ trọng chi tiêu của du khách, đối chiếu mô hình ẩm thực đường phố giữa các vùng miền tại Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đà Lạt) và các quốc gia trên thế giới (Trung Quốc, Mỹ, Australia, Anh).

Nguồn dữ liệu

Số liệu trong đề tài được trích xuất từ:

  • Thống kê dân số và kinh tế của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chỉ đạo Tổng điều tra thành phố (tháng 01/2019).
  • Báo cáo điều tra của Trung tâm Dinh dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Báo cáo nghiên cứu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và số liệu kiểm kê di tích của Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về loại hình du lịch ẩm thực và du lịch ẩm thực đường phố

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận và giới thiệu các mô hình khai thác thực tế:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trình bày sự hình thành nhận thức về ẩm thực từ nhu cầu sinh học sơ khai đến việc chuyển hóa thành di sản văn hóa vật chất và tinh thần. Nêu bật vai trò tạo dựng thương hiệu điểm đến quốc gia qua ẩm thực.
  • Thực tiễn ẩm thực đường phố tại Việt Nam: Tác giả phân tích các không gian ẩm thực tiêu biểu tại các đô thị du lịch:
    • Hà Nội: Phố ẩm thực Hàng Buồm gắn với chợ đêm; chợ Đồng Xuân với các món ăn truyền thống (bún chả kẹp que tre với nước sấu dầm); phố Lý Quốc Sư với thương hiệu phở bò; phố Nhà Thờ với văn hóa trà chanh và ẩm thực giao thoa.
    • Hải Phòng: Tuyến phố Cầu Đất (bánh đa cua Bà Cụ số 179, bánh đa cua bể số 195, bánh rán Bà Lạng); phố Văn Cao (tập trung các quán lẩu cua đồng và nhà hàng ẩm thực quốc tế); chợ Cát Bi (khu ẩm thực phục vụ từ 15h với giá bể xào, bánh bèo, cháo, ốc).
    • Đà Nẵng: Phố ẩm thực Phạm Hồng Thái (hoạt động từ 17h - 23h, đặc sản bánh xèo, ốc hút, ram bắp); chợ Cồn (khu ẩm thực vặt và đặc sản mua về); khu ẩm thực Ngũ Hành Sơn (phục vụ sự kiện pháo hoa quốc tế, công suất 4.000 khách); đường Bạch Đằng dọc bờ sông Hàn.
    • Đà Lạt: Tầng 2 chợ Đà Lạt Center (16 quầy hàng mô phỏng mái nhà tranh) và Chợ đêm Đà Lạt (bánh tráng nướng, sữa đậu nành, bánh ướt lòng gà).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Lược khảo các không gian ẩm thực đường phố tại Trung Quốc (Thành Đô - được UNESCO công nhận là "Thành phố ăn ngon" năm 2010 với chợ gia vị Chengdu Spice; Lan Châu; Turpan tại Tân Cương); Mỹ (món Po-Boy kẹp tôm rán, súp Gumbo tại New Orleans; hải sản và cà phê tại Seattle); Australia (Melbourne với khu phố Hy Lạp Lonsdale, phố ẩm thực Ý Lygon Street, phố người Hoa Little Bourke Street có từ thập niên 1860); Anh (phố Stockbridge tại thung lũng Test; chợ Broadway với hơn 100 quầy hàng; chợ Borough cổ nhất London).

Chương 2: Thực trạng khai thác ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ phát triển du lịch

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và đánh giá trực tiếp hoạt động ẩm thực đường phố tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và địa lý:
    • Tọa độ địa lý: 10°22' – 11°22' Bắc và 106°01' – 107°01' Đông. Bốn điểm cực: cực Bắc tại xã Phú Mỹ Hưng (huyện Củ Chi), cực Tây tại xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi), cực Nam tại xã Long Hòa (huyện Cần Giờ), cực Đông tại xã Thạnh An (huyện Cần Giờ).
    • Địa chất gồm trầm tích Pleistocene (chiếm phần lớn phía Bắc, hình thành nhóm đất xám rộng hơn 45.000 ha, tương đương 23,4% diện tích) và Holocene (vùng trũng phía Nam). Mạng lưới thủy văn gồm sông Đồng Nai (lưu lượng 20 - 500 m³/s), sông Sài Gòn (dài 200 km, đoạn qua thành phố dài 80 km, lưu lượng bình quân 54 m³/s, rộng 225 - 370 m) và sông Nhà Bè đổ ra biển Đông qua ngả Soài Rạp và Gành Rái.
  • Dân cư - xã hội và kinh tế (thời điểm đầu năm 2019):
    • Cơ cấu hành chính: 19 quận, 5 huyện, 322 đơn vị cấp xã (259 phường, 58 xã, 5 thị trấn).
    • Dân số: Tính đến ngày 23/01/2019 là 8.823 nghìn người; tỷ lệ tăng bình quân giai đoạn 2009 - 2019 đạt 2,15%/năm (tăng tự nhiên 1,07%, tăng cơ học 2,5%). Mật độ dân số chênh lệch lớn giữa các quận nội thành (Quận 4, 5, 10, 11 trên 40.000 người/km²) và huyện ngoại thành (Cần Giờ 98 người/km²).
    • Các khu phố cộng đồng đặc thù: Phố Mã Lai tại đường Nguyễn An Ninh (Quận 1); phố Hàn Quốc tại đường Hậu Giang (Phường 4, Quận Tân Bình); phố Nhật Bản tại giao lộ Thái Văn Lung - Lê Thánh Tôn (Phường Bến Nghé, Quận 1); khu đô thị Phú Mỹ Hưng (năm 2018 có trên 30.000 cư dân, người nước ngoài chiếm hơn 50%).
    • Các chỉ số kinh tế tháng 01/2019: Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước (ngành chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống tăng 3,91%; sản xuất điện tử tăng 17,73%). Kim ngạch xuất khẩu đạt 2.848,7 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 3.838,7 triệu USD.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn:
    • Đến tháng 5/2017, thành phố có 172 di tích xếp hạng (56 di tích quốc gia, 2 di tích quốc gia đặc biệt, 114 di tích cấp thành phố).
    • Tiêu biểu: Di tích khảo cổ Giồng Cá Vồ (xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, diện tích 7.000 m², cao 1,5 m, phát hiện 350 mộ chum thuộc văn hóa tiền Sa Huỳnh, xếp hạng quốc gia năm 2000); Dinh Thống Nhất (Dinh Độc Lập, di tích quốc gia đặc biệt, khuôn viên 12 ha, tòa nhà cao 26 m gồm 100 phòng); Địa đạo Củ Chi (hơn 200 km đường ngầm, 3 tầng sâu từ 3 m đến 10 m, đón trên 20 triệu lượt khách trong 20 năm); Bưu điện Trung tâm Thành phố (xây dựng 1886 - 1890, đồ án kiến trúc sư Villedieu và Foulhoux, hiện có 35 quầy dịch vụ).
  • Khảo sát các điểm ẩm thực đường phố và đánh giá thực trạng:
    • Tác giả phân tích các không gian ăn uống đường phố: Chợ Bến Thành (đường Lê Lợi, Quận 1); phố trái cây đĩa Nguyễn Cảnh Chân (Quận 1); hẻm 14 Trần Bình Trọng (Quận 4); phố sủi cảo Hà Tôn Quyền (Quận 11).
    • Nhận diện sự giao lưu văn hóa qua việc so sánh các món ăn đường phố: Cơm tấm Sài Gòn đối chiếu với Kimbap Hàn Quốc; Bánh xèo miền Nam đối chiếu với bánh kép Thái Lan; sự thâm nhập của các món ăn vặt quốc tế như bạch tuộc viên Nhật Bản (Takoyaki).
    • Ưu điểm: Món ăn phong phú, kết hợp nguyên liệu tự nhiên tinh tế, hòa hợp khẩu vị nhiều vùng miền và quốc tế, giá thành rẻ, phục vụ nhanh chóng.
    • Hạn chế: Tình trạng lấn chiếm lòng lề đường gây cản trở giao thông; nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến nguyên liệu; thiếu cơ sở hạ tầng thu gom rác thải; hoạt động kinh doanh còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch tập trung đồng bộ.
Địa điểm khảo sát Vị trí hành chính Đặc trưng ẩm thực đường phố
Chợ Bến Thành Đường Lê Lợi, Quận 1 Đa dạng món ăn truyền thống Bắc - Trung - Nam, phục vụ khách du lịch
Đường Nguyễn Cảnh Chân Phường Cầu Kho, Quận 1 Chuyên doanh trái cây đĩa, đồ tráng miệng bình dân
Hẻm 14 Trần Bình Trọng Phường 1, Quận 4 Tập trung các món ăn vặt đường phố, phục vụ cư dân và giới trẻ
Phố Hà Tôn Quyền Phường 4, Quận 11 Khu phố ẩm thực chuyên doanh sủi cảo của cộng đồng người Hoa

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác ẩm thực đường phố phục vụ phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển du lịch thành phố đến năm 2030:

  • Định hướng chiến lược: Khẳng định ẩm thực đường phố là một bộ phận cốt lõi của tài nguyên du lịch đô thị, cần được lồng ghép vào quy hoạch tổng thể kinh tế du lịch đêm của thành phố.
  • Năm nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý: Chuẩn hóa quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; cấp giấy phép, tổ chức tập huấn kỹ năng vệ sinh cho người kinh doanh; tăng cường kiểm tra nguồn gốc nguyên liệu; phân định rõ ranh giới sử dụng vỉa hè để không cản trở giao thông.
    2. Giải pháp về xúc tiến quảng bá: Phối hợp với các cơ quan truyền thông, tạp chí du lịch quốc tế; ứng dụng công nghệ số xây dựng bản đồ ẩm thực đường phố; phát hành ấn phẩm hướng dẫn du lịch ẩm thực bằng nhiều ngôn ngữ.
    3. Giải pháp về tổ chức hoạt động ẩm thực đường phố: Quy hoạch các tuyến phố đi bộ ẩm thực chuyên đề có sự tham gia quản lý của chính quyền địa phương; hỗ trợ hạ tầng cấp thoát nước, điện chiếu sáng và thu gom rác thải đạt chuẩn môi trường.
    4. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch ẩm thực: Khuyến khích cải tiến chất lượng và hình thức trình bày các món ăn dân dã; kết hợp ẩm thực truyền thống với các món ăn giao lưu văn hóa quốc tế.
    5. Kết nối ẩm thực đường phố với các tuyến điểm du lịch: Thiết kế các chương trình tham quan kết hợp (food tour) giữa việc thưởng thức ẩm thực đường phố tại Quận 1, Quận 4, Quận 11 với các di tích lịch sử nhân văn (Dinh Thống Nhất, Bưu điện Thành phố, Bảo tàng Lịch sử, Địa đạo Củ Chi).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa các căn cứ khoa học quốc tế về ẩm thực đường phố (khái niệm của WHO) và du lịch ẩm thực (các thuật ngữ của Zelinsky, Long, Hall & Mitchell, OCTA), khẳng định chi tiêu ẩm thực chiếm 1/3 ngân sách của khách du lịch (theo UNWTO).
  • Cung cấp bức tranh thực trạng tiêu dùng ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh với số liệu điều tra: 95,5% người dân sử dụng, trong đó 51% dùng hàng ngày và 82% dùng làm bữa ăn sáng.
  • Khảo sát cụ thể cấu trúc không gian và sản phẩm của 4 tụ điểm ẩm thực đường phố đặc trưng: Chợ Bến Thành, phố trái cây đĩa Nguyễn Cảnh Chân, hẻm 14 Trần Bình Trọng và phố sủi cảo Hà Tôn Quyền.
  • Phân tích bối cảnh tự nhiên, dân cư (8.823 nghìn dân), kinh tế (IIP tăng 5,1%) và nguồn tài nguyên 172 di tích lịch sử - văn hóa để làm nền tảng phát triển sản phẩm du lịch tích hợp.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể hướng đến mốc năm 2030, tập trung vào việc quản lý an toàn thực phẩm, phân luồng trật tự đô thị, xúc tiến truyền thông đa kênh, quy hoạch không gian phố ẩm thực đêm và xây dựng tour du lịch gắn kết giữa ẩm thực với các di tích văn hóa - lịch sử trên địa bàn thành phố.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tiếp cận ẩm thực đường phố không chỉ như một thói quen sinh hoạt dân sinh mà là một đối tượng tài nguyên du lịch có giá trị kinh tế cao. Công trình đóng góp hệ thống tư liệu thực địa về các tuyến phố ẩm thực đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đưa ra các đề xuất gắn liền với thực tiễn quản lý đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp và quan sát thực địa mô tả tại một số điểm tập trung, chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với du khách quốc tế.
  • Khóa luận chưa định lượng được tỷ trọng đóng góp cụ thể về mặt doanh thu của ẩm thực đường phố vào tổng thu từ du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát định lượng về mức độ hài lòng, hành vi chi tiêu và thị hiếu của các nhóm khách du lịch quốc tế (Âu, Mỹ, Đông Bắc Á) đối với từng nhóm món ăn đường phố.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết công - tư (PPP) trong việc đầu tư, quản lý hạ tầng và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại các tuyến phố ẩm thực đi bộ tập trung.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng hữu ích

  • Sinh viên: Chuyên ngành Việt Nam học, Văn hóa du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể sử dụng tài liệu làm cơ sở phương pháp luận khi thực hiện đề tài nghiên cứu về du lịch văn hóa hoặc ẩm thực đô thị.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Các công ty du lịch có thể tham khảo thông tin khảo sát thực địa tại các điểm (Chợ Bến Thành, phố Hà Tôn Quyền, hẻm ẩm thực Quận 4) để xây dựng chương trình tour trải nghiệm đời sống đô thị (street food tour).
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp góc nhìn thực tiễn hỗ trợ công tác quy hoạch các tuyến phố đi bộ ẩm thực đêm gắn liền với kiểm soát trật tự đô thị và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nội dung đáng tham khảo

  • Phần tổng quan lý thuyết về các thuật ngữ du lịch ẩm thực quốc tế (Gastronomic, Culinary, Food Tourism) và định nghĩa của WHO.
  • Mô tả thực trạng tại các tụ điểm ẩm thực đường phố Quận 1, Quận 4, Quận 11 và sự đối sánh văn hóa ẩm thực (Cơm tấm - Kimbap, Bánh xèo - Bánh kép Thái Lan).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ người dân Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng thức ăn đường phố trong nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo số liệu điều tra của Trung tâm Dinh dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh được tác giả trích dẫn, có tới 95,5% người dân thành phố sử dụng thức ăn đường phố. Trong số đó, 51% người dân sử dụng làm bữa ăn hàng ngày và 82% người dân lựa chọn cho bữa ăn sáng.

2. Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) ước tính tỷ trọng chi tiêu của du khách dành cho ẩm thực là bao nhiêu?

Trong Báo cáo toàn cầu về du lịch ẩm thực, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) chỉ ra rằng trung bình 1/3 ngân sách của khách du lịch được dành cho việc chi tiêu vào ẩm thực tại điểm đến.

3. Khóa luận khảo sát thực tế tại những địa điểm ẩm thực đường phố cụ thể nào ở Thành phố Hồ Chí Minh?

Tác giả đi sâu tìm hiểu 4 địa điểm điển hình:

  • Khu ẩm thực Chợ Bến Thành (đường Lê Lợi, Quận 1).
  • Tuyến đường bán trái cây đĩa Nguyễn Cảnh Chân (Quận 1).
  • Hẻm ẩm thực số 14 đường Trần Bình Trọng (Quận 4).
  • Phố sủi cảo đường Hà Tôn Quyền (Quận 11).

4. Tác giả đã đưa ra những cặp món ăn nào để so sánh sự tương đồng và khác biệt trong văn hóa ẩm thực đường phố?

Văn bản thực hiện đối chiếu hai cặp món ăn cụ thể:

  • Cơm tấm Sài Gòn đối chiếu với Kimbap Hàn Quốc.
  • Bánh xèo miền Nam đối chiếu với bánh kép của Thái Lan.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp khai thác ẩm thực đường phố gắn với mốc thời gian nào?

Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xúc tiến quảng bá, tổ chức không gian và liên kết tuyến điểm du lịch trong khóa luận được xây dựng dựa trên mục tiêu, chiến lược định hướng phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hương đã hệ thống hóa các khái niệm học thuật quốc tế về du lịch ẩm thực và phân tích thực trạng khai thác ẩm thực đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đầu năm 2019. Thông qua việc khảo sát các địa điểm ẩm thực tiêu biểu tại Quận 1, Quận 4 và Quận 11, công trình đã làm rõ những thế mạnh về sự dung hợp văn hóa cũng như các hạn chế về an toàn vệ sinh thực phẩm và trật tự vỉa hè. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với tầm nhìn phát triển du lịch đô thị đến năm 2030, tạo nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu văn hóa du lịch và công tác quản lý dịch vụ tại địa phương.