Khóa luận: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Việt Hàn tại Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh thương mại xuất nhập khẩu việt hàn trên, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

3. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3. Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1. Lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh

1.3.2. Lý thuyết liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh

1.3.3. Những chỉ tiêu đánh giá nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.1. Nhóm giải pháp nâng cao các chỉ tiêu định tính

1.4.2. Nhóm giải pháp nâng cao các chỉ tiêu định lượng

2. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT HÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

2.1.1. Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Việt Hàn giai đoạn 2018-2021

2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Việt Hàn

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Việt Hàn

2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Việt Hàn

2.3.1. Những ưu điểm

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT HÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG

3.1. Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH

3.1.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

3.1.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

3.2. Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Việt Hàn

3.3. Các kiến nghị với nhà nước

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Nhập Khẩu Của DN 50 ký tự

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, năng lực cạnh tranh xuất nhập khẩu trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp (DN). Cạnh tranh không chỉ là động lực phát triển, mà còn là thước đo khả năng thích ứng và tồn tại của DN trên thị trường. Các DN phải liên tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động để đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường và người tiêu dùng. DN nào không thích nghi, không nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ bị đào thải. Theo OECD, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. DN cần tập trung vào các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh, dịch vụ khách hàng, và khả năng đổi mới sáng tạo. Chiến lược cạnh tranh hiệu quả giúp DN tạo dựng lợi thế khác biệt và giành thị phần. Việc quản trị năng lực cạnh tranh một cách bài bản là chìa khóa để DN phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy thách thức. Việc cải thiện năng lực cạnh tranh phải là một quá trình liên tục, không ngừng nghỉ của DN. Năng lực cạnh tranh là khả năng sử dụng các nguồn lực đã được kết hợp một cách có mục đích để giành lấy lợi ích về phía mình.

1.1. Vai trò của năng lực cạnh tranh trong hoạt động XNK

Năng lực cạnh tranh trong thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc giúp DN mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận. DN có năng lực xuất khẩu mạnh mẽ sẽ dễ dàng tiếp cận các thị trường mới, giảm sự phụ thuộc vào thị trường nội địa. Nâng cao năng lực nhập khẩu giúp DN tiếp cận nguồn nguyên liệu, công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành. Theo đó, đối với các doanh nghiệp hoạt động yếu kém, làm ăn thua lỗ sẽ tự khắc rút khỏi thị trường nhường chỗ cho những doanh nghiệp mới, những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Đây chính là sự loại trừ bởi cạnh tranh của nên kinh tế thị trường đã đảm bảo cho sự phát triên đi lên của nền kinh tế.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh XNK của DN

Nhiều yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN XNK, bao gồm: Khả năng đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới; Chất lượng nguồn nhân lực và trình độ quản lý; Chiến lược marketing quốc tế hiệu quả; Khả năng xây dựng và quản lý chuỗi cung ứng XNK hiệu quả; Mức độ ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK từ nhà nước; Các yếu tố vĩ mô như tỷ giá hối đoái, lạm phát, và tình hình kinh tế thế giới.

II. Thách Thức Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Trong Bối Cảnh Mới 59 ký tự

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp XNK Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Áp lực cạnh tranh từ các DN nước ngoài ngày càng gia tăng. Các rào cản thương mại, kỹ thuật ngày càng phức tạp. Rủi ro trong hoạt động XNK, như biến động tỷ giá, thay đổi chính sách, và các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng, ngày càng khó lường. Đại dịch COVID-19 đã phơi bày những điểm yếu trong năng lực cạnh tranh của nhiều DN XNK Việt Nam. Khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng còn hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động XNK còn chậm. Các DN cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc sản xuất kinh doanh cũng từ đó ngày càng trở lên khó khăn hơn. Mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng lớn, xuất hiện nhiều đôi thủ cạnh tranh mới gia nhập và đối thủ tiềm năng trong tương lai đang là bài toán hóc búa cho công ty.

2.1. Rủi ro và thách thức trong chuỗi cung ứng XNK

Các doanh nghiệp XNK Việt Nam phải đối mặt với nhiều rủi ro trong chuỗi cung ứng, bao gồm: Gián đoạn nguồn cung nguyên liệu do thiên tai, dịch bệnh, hoặc xung đột chính trị; Biến động giá cả nguyên liệu và chi phí vận chuyển; Khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm; Các vấn đề liên quan đến logistics và thủ tục hải quan.

2.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gia tăng

Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) mang lại cơ hội tiếp cận thị trường mới, nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực cạnh tranh lớn hơn. Các DN phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ nước ngoài có lợi thế về vốn, công nghệ, và kinh nghiệm quản lý. Các DN cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng tối đa cơ hội và giảm thiểu rủi ro từ hội nhập kinh tế.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Xuất Khẩu 6 Bước Đột Phá 58 ký tự

Để vượt qua thách thức và nâng cao năng lực cạnh tranh, các DN XNK Việt Nam cần thực hiện các giải pháp đồng bộ. Cần tập trung vào việc phát triển năng lực cạnh tranh bền vững dựa trên lợi thế về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, và đổi mới sáng tạo. Cần xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp với đặc điểm của từng thị trường và ngành hàng. Cần ứng dụng công nghệ số vào hoạt động XNK để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và marketing quốc tế. Cần tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để tạo dựng chuỗi cung ứng XNK vững mạnh. Nâng cao năng lực cạnh tranh, thực chất là nâng cao quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp.

3.1. Ứng dụng công nghệ để cải thiện hiệu quả hoạt động XNK

Việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động XNK giúp DN: Tối ưu hóa quy trình quản lý kho hàng, vận chuyển, và thanh toán; Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường và khách hàng; Giảm chi phí giao dịch và thời gian thực hiện thủ tục hải quan; Tăng cường khả năng kiểm soát và quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng. Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng qua điện thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả. là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả.

3.2. Xây dựng thương hiệu và marketing quốc tế hiệu quả

Thương hiệu mạnh giúp DN tạo dựng niềm tin với khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. DN cần xây dựng chiến lược marketing quốc tế phù hợp với từng thị trường mục tiêu. Cần tận dụng các kênh truyền thông số để quảng bá thương hiệu và sản phẩm. Cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối: Ngoài kênh phân phối đã hoạt động tốt, công ty có thể mở thêm các chi nhánh, văn phòng đại diện, các cửa hàng tại các tỉnh thành tại Việt Nam. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty vì ngoài việc mở rộng thị trường tiêu thụ công ty còn có điều kiện tiếp xúc thêm với nhiều khách hàng hơn nữa, đặc biệt những khách hàng trực tiếp sử dụng sản phâm được phân phối bởi công ty.

3.3. Đổi mới sáng tạo Yếu tố then chốt tăng lợi thế cạnh tranh

Để tạo ra sự khác biệt và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn, DN cần chú trọng đầu tư vào đổi mới sáng tạo. Cần khuyến khích nhân viên đưa ra các ý tưởng mới, cải tiến quy trình làm việc, và phát triển sản phẩm mới. Cần liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu để tiếp cận công nghệ mới và nguồn nhân lực chất lượng cao. Các doanh nghiệp phải tìm cách tận dụng các sở thích tiêu dùng của khách hàng thông qua hoạt động chiếm lĩnh các điêm bán hàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩm đến nhiều người tiêu dùng nhất, giới thiệu sản phâm, đa dạng hóa chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm và chỉ phí bán hàng để tận dụng hết các phân đoạn thị trường.

IV. Quản Trị Rủi Ro Bí Quyết Cho Doanh Nghiệp XNK Vững Mạnh 60 ký tự

Việc quản trị rủi ro hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp DN XNK ổn định hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh. DN cần xác định và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động XNK, như rủi ro tài chính, rủi ro vận chuyển, rủi ro pháp lý, và rủi ro thị trường. Cần xây dựng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Cần có kế hoạch ứng phó với các tình huống khẩn cấp. DN cần tiết kiệm các chi phí, hạn chế tối đa thời gian lưu kho, lưu bãi. Cần sắp xếp thời gian nhập hàng xuất hàng sao cho công ty có thể vận chuyên trực tiếp hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay khách hành.

4.1. Đa dạng hóa thị trường và sản phẩm để giảm rủi ro

Việc tập trung vào một thị trường hoặc một sản phẩm duy nhất có thể khiến DN dễ bị tổn thương khi thị trường hoặc sản phẩm đó gặp khó khăn. DN nên đa dạng hóa thị trường và sản phẩm để giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng luôn nghiên cứu các sản phâm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá. Việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm của các doanh nghiệp không chỉ đê đáp ứng nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận mà còn có thê phân tán được rủi ro trong kinh doanh.

4.2. Sử dụng các công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của DN XNK. DN nên sử dụng các công cụ tài chính như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới tỉnh hình tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, đề có thể tăng lợi nhuận của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình một cơ cấu mặt hàng kinh doanh phù hợp cả về số lượng , tỷ trọng của hàng hoá trong cơ cấu, và làm sao cơ cấu đó phải phát huy được những thế mạnh của doanh nghiệp, thu hút được khách hàng.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Tạo Động Lực Nâng Cao Cạnh Tranh XNK 57 ký tự

Để hỗ trợ DN XNK nâng cao năng lực cạnh tranh, nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ hiệu quả. Cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thiểu các rào cản hành chính. Cần hỗ trợ DN tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, và thông tin thị trường. Cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động XNK. Nhà nước và các tô chức tín dụng nên có những chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư tạo vùng nguyên liệu. Công ty cần phải tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng thông qua xác lập cơ chế thực thi đơn giản và rõ ràng để rút ngắn khoảng cách giữa chính sách với thực tế triển khai.

5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách thương mại

Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động XNK để đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và phù hợp với thông lệ quốc tế. Cần xây dựng các chính sách thương mại linh hoạt, hỗ trợ DN ứng phó với các biến động của thị trường. Nhà nước cần thiết lập những quy định về giá tối thiểu để tránh tình trạng gây xáo trộn thị trường, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, tránh tình trạng các doanh nghiệp lớn chèn ép doanh nghiệp nhỏ.

5.2. Hỗ trợ DN tiếp cận thông tin thị trường và công nghệ mới

Nhà nước cần cung cấp thông tin thị trường đầy đủ, chính xác, và kịp thời cho DN. Cần hỗ trợ DN tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế. Cần xây dựng các chương trình hỗ trợ DN ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động XNK. Mở rộng hoạt động quảng cáo, thiết lập trang web: Quảng cáo trên website và đặc biệt với công ty đang xúc tiễn thiết lập trang web. Đây là bước đi mới về tư duy quảng cáo trong công ty, khi trang web thành lập các bạn hàng mới và truyền thông sẽ có thêm điều kiện tìm hiểu về sản phâm cũng như cải thiện khả năng kinh doanh online nhanh và tiện lợi.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Cho Doanh Nghiệp XNK 51 ký tự

Để phát triển bền vững trong tương lai, các DN XNK Việt Nam cần: Chú trọng đến các yếu tố môi trường, xã hội, và quản trị (ESG). Cần xây dựng các chuỗi cung ứng XNK xanh và thân thiện với môi trường. Cần đảm bảo quyền lợi của người lao động và cộng đồng địa phương. Cần thực hiện quản trị doanh nghiệp minh bạch và có trách nhiệm. Bằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người tiêu dùng đã có cơ hội được hưởng những hàng hóa tốt nhất, đa dạng mẫu mã, chủng loại, từ đó thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hang. Do đó các doanh nghiệp phải tập trung vào cách thức bao gói sản phâm và khả năng giao hàng linh hoạt, đúng hạn.

6.1. Phát triển chuỗi cung ứng xanh và bền vững

DN cần lựa chọn các nhà cung cấp có trách nhiệm với môi trường và xã hội. Cần sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường và giảm thiểu lượng khí thải. Cần tối ưu hóa quy trình vận chuyển để giảm chi phí và tác động đến môi trường.

6.2. Đảm bảo trách nhiệm xã hội và quản trị doanh nghiệp

DN cần đảm bảo quyền lợi của người lao động, như trả lương công bằng, cung cấp điều kiện làm việc an toàn, và tạo cơ hội phát triển. Cần đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng địa phương. Cần thực hiện quản trị doanh nghiệp minh bạch và có trách nhiệm, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Cần phải bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống hàng giả và hàng kém chất lượng. Cần có những chính sách cụ thể cho từng vùng miền, khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh thương mại xuất nhập khẩu việt hàn trên thị trường việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : MOT SO LY LUAN CO BAN VE NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CUA DOANH NGHIEP 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khai niém năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh. Theo đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn công của các doanh nghiệp khác, hay theo từ điện thuật ngữ (1997) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là không bị doanh nghiệp khác đánh bại về kinh tế, lại có khái niệm cho rằng năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với nâng cao lợi thế cạnh tranh, hay năng suất lao động. Theo tô chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yêu tô sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Từ những khái niệm nêu trên, có thê hiểu: năng lực cạnh tranh chính là khả năng sử dụng các nguon lực đã được kết hợp một cách có mục đích để giành lấy lợi ích về phía mình.

Về cơ bản, năng lực cạnh tranh được phân thành 4 cấp độ, bao gồm: - Năng lực cạnh tranh quốc gia - Năng lực cạnh tranh ngành - Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp - Năng lực cạnh tranh của sản phâm, dịch vụ O cap độ doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh co thé được hiểu là việc doanh nghiệp sử dụng các thể mạnh của các nguôn lực (vốn, nguôn nhán lực, sản phẩm. ) để tạo ra các lợi thế cạnh tranh, từ đó vượt qua các đối thủ cạnh tranh, giành lấy thị phân và khách hàng về phía mình.2 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Có thê hiểu nâng cao năng lực cạnh tranh là tổng hợp các biện pháp, giải pháp đề có thê tăng cường các thế mạnh của các nguôn lực, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh, vượt qua các đối thủ khác, giành lấy thị phân và khách hàng về phía mình. Nâng cao năng lực cạnh tranh là hoạt động vô cùng cân thiết và mang tính cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trước thực tiễn hội nhập kinh tế và sự yếu kém vốn có, thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt đến từ các doanh nghiệp khác trên thế giới.

12 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp a) Đối thủ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh trong ngành quyết định tính chất và mức độ tranh đua giành giật lợi thế trong ngành, mà mục đích cuối cùng là giữ vững và phát triên thị phan hiện có, đảm bao thu được lợi nhuận cao nhất. Cạnh tranh trở lên khốc liệt khi ngành ở giai đoạn bão hòa hoặc suy thoái hoặc có đồng đối thủ cạnh tranh cùng năng lực. Đây là đối tượng ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, là động lực kích thích mỗi doanh nghiệp không ngừng phải nâng cao năng lực của mình. Vì chỉ cần doanh nghiệp có những bước đi sai lầm thì chính họ sẽ là mối đe dọa lớn của công ty trong việc giành thị trường.

b) Khách hàng Câu nói “khách hàng là thượng đế” luôn luôn đúng với tất cả các doanh nghiệp dù kinh doanh loại hình nào, nhất là trong điều kiện nền kinh tế phát triển, có nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp một loại hàng hóa, dịch vụ thì sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp càng trở lên quan trọng vì khi đó khách hàng có quyền quyết định họ sẽ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp nào dựa trên tiêu chí chất lượng và giá cả sản phẩm. Có được khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty. Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn. €) Nhà cung ứng Nhà cung ứng có thê khăng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phâm, dịch vụ cung ứng.

Do đó, nhà cung ứng có thê chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chỉ phí tăng lên trong giá thành sản xuất, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp đ) Giá cả Giá bán sản phẩm là một trong những công cụ quan trọng thường được sử dụng. Bởi giá bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp dẫn của sản phẩm và sản lượng tiêu thụ. Hai hàng hóa có cùng công dụng chất lượng như nhau, khách hàng sẽ mua hàng hóa nào có giá thấp hơn. Có nhiều chính sách giá khác nhau được doanh nghiệp sử dụng phù hợp với sản phâm, mục tiêu, tình hình thị trường và khả năng thanh toán của khách hàng.2 Lý thuyết liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Nội dung về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh, thực chất là nâng cao quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp.

Với cách tiếp cận hệ thống, trên giác độ lý thuyết, các doanh nghiệp có thê chiến thắng trong cuộc cạnh tranh thông qua một số phương pháp cơ bản sau: - Tăng năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý: + Chiến lược tài chính là một trong những chiến lược chức năng quan trọng nhất đề thực hiện chiến lược cạnh tranh tông quát của doanh nghiệp. + Công nghệ quyết định sự khác biệt sản phẩm trên các phương diện chất lượng, thương hiệu và giá cả. Đôi mới công nghệ là một yêu cầu mang tính chiến lược. Với những doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

+ Đề có đội ngũ người lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và giữ người tài. Đề nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình. Đông thời, từng doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởng hợp lý để giữ ồn lạnh lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi + Cùng quy mô, trình độ, chất lượng nguôn lực tài chính, công nghệ, nhân lực như nhau, cơ chế quản lý khác nhau sẽ tạo ra tông năng lực cạnh tranh khác nhau - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phâm Doanh nghiệp phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để năm bắt xu hướng thay đôi nhu cầu của thị trường. Áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chỉ phí sản xuất thấp.

Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng qua điện hoai, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả. là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả. Do đó các doanh nghiệp phải tập trung vào cách thức bao gói sản phâm và khả năng giao hàng linh hoạt, đúng hạn. - Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Các doanh nghiệp phải tìm cách tận dụng các sở thích tiêu dùng của khách hàng thông qua hoạt động chiếm lĩnh các điêm bán hàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩm đến nhiều người tiêu dùng nhất, giới thiệu sản phâm, đa dạng hóa chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm và chỉ phí bán hàng để tận dụng hết các phân đoạn thị trường.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn mở rộng tối đa thị phần cho sản phẩm của mình thông qua hệ thống đại lý, liên doanh, mở chỉ nhánh, văn phòng đại diện ở những nơi có nhu cầu.2 Nguyên tắc về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tuân thủ những nguyên tắc sau đây: - Thực hiện tốt các chính sách, nghị định của nhà nước đề ra cho doanh nghiệp, quyền cạnh tranh trong kinh doanh luôn được pháp luật bảo hộ: Khi doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh sản xuất nói chung và cạnh tranh trên thị trường nói riêng cần phải tuân thủ theo các bộ luật và quy định của Nhà nước. - Đảm bảo phù hợp với thị trường: Thị trường là môi trường mà doanh nghiệp tham gia vào, là nơi mà các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt. Thị trường có ảnh hưởng quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải tuân theo quy luật của thị trường cũng như các quy luật khác về cung cau, giá ca, canh tranh,.

- Cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh theo đúng đạo đức xã hội, đạo đức dinh doanh: Cạnh tranh có tính chất thi đua, thông qua đó mỗi chủ thê nâng cao năng lực của chính mình mà không dùng thủ đoạn triệt ha đối thủ.Các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường phải cạnh tranh công băng và lành mạnh với nhau, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyên và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng. Ý nghĩa của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp a) Đối với doanh nghiệp + Nâng cao năng lực cạnh tranh đê tôn tại và phát triên Trong nên kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yêu, nó luôn tồn tại cho đù con người có muốn hay không. Các doanh nghiệp muốn trụ vững trên thị trường thì phải cạnh tranh gay gắt với nhau. Cạnh tranh giành giật khách hàng, cạnh tranh dé bán được hàng hóa, dịch vụ.

Muốn vậy, họ phải tạo ra những điều kiện thuận lợi, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm thế nào đê khách hàng tin tưởng vào sản phâm, dịch vụ của doanh nghiệp, ưu thích và tiêu dùng nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ