Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành cơ khí chế tạo giữ vai trò là ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng công nghiệp quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cơ khí nội địa đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và yêu cầu liên tục đổi mới công nghệ (tự động hóa, công nghệ hàn, gia công chính xác). Đối với Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh – một doanh nghiệp có bề dày lịch sử hơn 40 năm hình thành và phát triển – việc duy trì vị thế đòi hỏi phải tối ưu hóa việc khai thác các nguồn lực nội tại trong điều kiện giới hạn về vốn và kỹ thuật. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Hồng Phúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế nhằm phân tích thực trạng và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản phân định thành hai nhóm:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hướng tới phát triển bền vững.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong ngành cơ khí về phương thức nâng cao hiệu quả kinh doanh; đánh giá khách quan hiệu quả quản trị nội bộ gắn liền với sự điều tiết, quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp cơ khí.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đã cụ thể hóa nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 8 câu hỏi xác lập vấn đề:

  1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?
  2. Bản chất, vai trò, công cụ của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
  3. Các nội dung, chỉ tiêu và nguyên tắc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
  4. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh?
  5. Thực trạng về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh giai đoạn 2017–2020 như thế nào?
  6. Các thành công đạt được và hạn chế còn tồn tại của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh là gì?
  7. Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh đã có những quan điểm và định hướng như thế nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới?
  8. Các đề xuất và kiến nghị nào được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trọng tâm là hiệu quả sử dụng lao động, chi phí tiền lương và vốn kinh doanh, cùng các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên thị trường nội địa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các trường phái học thuật về hiệu quả kinh tế và quản trị doanh nghiệp. Tác giả tổng hợp 3 quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh:

  1. Quan điểm so sánh gia tăng: Hiệu quả là tỷ lệ giữa mức tăng của kết quả và mức tăng của chi phí.
  2. Quan điểm hiệu số tuyệt đối: Hiệu quả được đo bằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
  3. Quan điểm tương quan chi phí - kết quả: Hiệu quả kinh doanh (ký hiệu $H$) là tỷ số giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào ($H = \text{Kết quả đầu ra} / \text{Chi phí đầu vào}$). Doanh nghiệp đạt hiệu quả khi $H > 1$, và chỉ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguồn lực càng cao.

Về phân loại, nghiên cứu phân chia hiệu quả thành: hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội; hiệu quả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế bộ phận; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh. Bốn nguyên tắc căn bản được xác lập để đánh giá hiệu quả gồm: nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả; nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích; nguyên tắc về tính chính xác và tính khoa học; nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế.

Về văn bản pháp lý, nghiên cứu áp dụng Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ để xác định quy mô doanh nghiệp vừa dựa trên tiêu thức nguồn vốn và quy mô lao động.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được chia thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực ($HQ_M = M / [G_v + F]$, với $M$ là doanh thu thuần, $G_v$ là giá vốn hàng bán, $F$ là chi phí hoạt động); Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($LN/M \times 100$); Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ($LN / [G_v + F]$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = M / NV$); Hiệu quả sử dụng lao động ($LN / NV$).
    • Hiệu quả sử dụng tiền lương: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQ_{TL} = M / Q_L$); Tỷ suất tiền lương ($[Q_L / M] \times 100$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay vốn chung ($M / \bar{V}$); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($LN / \bar{V}$); Hiệu quả vốn lưu động (số vòng quay $L = M_v / \bar{V}{LĐ}$, số ngày một vòng luân chuyển $N = \bar{V}{LĐ} / m_v$); Hiệu quả vốn cố định (sức sản xuất $M / \bar{V}{CĐ}$, sức sinh lời $LN / \bar{V}{CĐ}$).
    • Cơ cấu tài chính và khả năng sinh lời: Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu; Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2020 của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh, thông tin từ website công ty, sách và tạp chí khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp phân tích kinh tế (đối chiếu bảng biểu tìm quy luật phát triển), phương pháp lượng hóa (ứng dụng phần mềm Excel, Word để tính toán chỉ tiêu), phương pháp mô hình hóa dữ liệu (trình bày dưới dạng bảng thống kê) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa đối với doanh nghiệp qua 5 khía cạnh: đảm bảo sự tồn tại và phát triển; thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh; hiện thực hóa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận; đóng vai trò là công cụ quản trị kinh doanh; và cải thiện đời sống người lao động.

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh:

  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường quốc tế và khu vực (xu hướng chính trị, chính sách mở cửa); môi trường kinh tế quốc dân (tốc độ tăng trưởng, lạm phát, chính sách pháp luật); môi trường văn hóa - xã hội; môi trường tự nhiên, điều kiện sinh thái và cơ sở hạ tầng.
  • Nhân tố bên trong: Năng lực của bộ máy quản trị doanh nghiệp (xây dựng chiến lược và điều hành); thực trạng tiềm lực tài chính; đặc tính chất lượng và mẫu mã sản phẩm; môi trường văn hóa làm việc nội bộ.

Chương này cũng thiết lập toàn bộ công thức tính toán và các nguyên tắc phương pháp luận cho hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận, làm tiền đề lý thuyết cho phân tích thực trạng ở chương sau.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp xích líp xe đạp Hà Nội thành lập ngày 17/07/1974. Ngày 01/07/2009, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3267/QĐ-UB chuyển đổi Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xích líp Đông Anh thành Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh (đăng ký kinh doanh ngày 27/08/2009). Doanh nghiệp có trụ sở tại số 11, tổ 47, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội, do Tổng Giám đốc Phùng Quang Hải là người đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đăng ký là 60.000 VNĐ. Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và quản lý môi trường ISO 14001; cơ cấu vận hành gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và hệ thống sản xuất gồm 10 phân xưởng và 1 xí nghiệp.

Thực trạng sử dụng các nguồn lực và các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2017–2020 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Nhóm chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1. Nhân sự và lao động
- Tổng số lao động Người 1.527 1.536 1.436 1.364
- Năng suất lao động bình quân Triệu đồng/người 917,23 920,19 901,70 771,29
- Hiệu quả sử dụng lao động (LN/LĐ) Triệu đồng/người 20,05 20,58 18,60 14,92
- Tổng chi phí tiền lương Triệu đồng 17.102,40 16.896,40 16.159,00 14.522,00
- Hiệu quả chi phí tiền lương ($M/Q_L$) Lần 81,90 83,66 81,97 74,30
- Tỷ suất tiền lương ($Q_L/M$) % 1,23 1,19 1,22 1,34
2. Hiệu quả tổng hợp
- Tổng chi phí Triệu đồng 1.373.372,43 1.386.132,01 1.271.757,82 1.034.003,94
- Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 30.353,20 31.352,20 26.995,20 20.613,20
- Hiệu quả sử dụng nguồn lực ($HQ_M$) Lần 1,020 1,019 1,018 1,017
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 2,19 2,24 2,06 1,93
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí % 2,23 2,28 2,10 1,97
3. Hiệu quả sử dụng vốn
- Vốn cố định bình quân Triệu đồng 159.488 - - -
- Vốn lưu động bình quân Triệu đồng 319.856 - - -
- Doanh thu / Tổng vốn ($M/\bar{V}$) Lần 2,93 2,76 2,43 2,32
- Tỷ suất lợi nhuận / Vốn % 6,40 6,16 5,02 4,47
- Sức sản xuất của vốn cố định Lần 8,81 7,54 6,52 6,77
- Tỷ suất lợi nhuận / Vốn cố định % 19,25 16,87 13,43 13,09
- Số vòng luân chuyển vốn lưu động Vòng 4,38 4,34 3,88 3,51
4. Cơ cấu tài chính & Sinh lời
- Hệ số nợ trên tổng tài sản Lần 0,69 0,71 0,72 0,66
- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Lần 2,31 2,41 2,59 1,92
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 4,96 4,91 3,85 3,55
- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) % 16,47 16,77 13,80 10,38
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) % 1,70 1,78 1,58 1,53

Về cơ cấu nhân sự năm 2020: Trình độ đại học chiếm 15%, cao đẳng chiếm 8%, trung cấp chiếm 18%, các nhóm lao động khác chiếm 49% và 10%. Giai đoạn 2017–2018 ghi nhận sự tăng trưởng nhẹ về doanh thu và lợi nhuận (doanh thu tăng 0,91%, LNTT tăng 3,26%). Tuy nhiên, từ năm 2019 đến năm 2020, kết quả kinh doanh suy giảm rõ nét: năm 2020 doanh thu thuần giảm 18,75% so với năm 2019, LNTT giảm 23,8%, giá vốn hàng bán giảm 20,05%, nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 8,6% do phát sinh chi phí phòng dịch Covid-19.

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Doanh nghiệp duy trì doanh thu ở mức trên 1.000 tỷ đồng; xây dựng quan hệ bạn hàng với các đối tác lớn như Honda, SYM, Toyota và hợp tác chiến lược với VinFast; lực lượng lao động gắn bó lâu năm; bắt đầu mở rộng sản xuất mặt hàng ngoài phụ tùng xe máy.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Năng suất lao động và hiệu quả tiền lương sụt giảm; chi phí sản xuất kinh doanh cao; hiệu quả vốn lưu động thấp (vòng quay giảm từ 4,38 vòng xuống 3,51 vòng); thị trường tiêu thụ phụ thuộc lớn vào miền Bắc; áp lực sụt giảm của thị trường xe máy nội địa; lực lượng lao động có độ tuổi cao gây khó khăn cho việc tiếp cận công nghệ tự động hóa của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh

Chương 3 đề xuất 6 định hướng phát triển: ổn định sản xuất gắn với bạn hàng truyền thống; tự động hóa công nghệ sản xuất; xây mới hệ thống nhà xưởng thay thế xưởng cũ xuống cấp; phấn đấu tăng trưởng doanh thu năm sau cao hơn năm trước; mở rộng thị trường miền Trung và miền Nam; xây dựng chính sách thu hút và giữ chân nhân lực giỏi.

Kế hoạch mục tiêu giai đoạn 2021–2023 được xác lập cụ thể theo Bảng 3.1:

Chỉ tiêu kế hoạch Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
- Doanh thu thuần ($M$) Triệu đồng 1.000.000 - -
- Tổng chi phí Triệu đồng 1.000.000 - -
- Tổng chi phí tiền lương Triệu đồng 14.490 15.950 17.825
- Tổng số lao động Người 1.000 - -
- Tổng số vốn ($V$) Triệu đồng 465.000 - -
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực Lần 1,12 - -
- Tỷ suất lợi nhuận % 2,10 2,40 2,90
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí % 2,20 2,50 2,80
- Năng suất lao động bình quân Triệu đồng/người 800 860 930
- Hiệu quả chi phí tiền lương Lần 78 84 87
- Tỷ suất tiền lương % 1,20 1,18 1,15
- Doanh thu / Tổng vốn ($M/V$) Lần 2,33 2,40 2,36

Hệ thống 5 giải pháp nội bộ:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tổ chức thi nâng bậc tay nghề gắn với bậc lương; liên kết trường dạy nghề; đào tạo quản trị ngắn hạn cho cán bộ lãnh đạo, quản đốc; bồi dưỡng nghiệp vụ marketing cho nhân viên kinh doanh.
  2. Nâng cao hoạt động marketing (4P): Thành lập Phòng Marketing chuyên trách; xây dựng chiến lược thương hiệu dài hạn; đẩy mạnh xúc tiến thương mại qua hội chợ triển lãm kết hợp công cụ kéo - đẩy trong kênh phân phối.
  3. Tăng cường quản lý nguyên vật liệu: Ứng dụng phần mềm quản lý kho; đầu tư nâng cấp hệ thống kho bãi lưu trữ.
  4. Đổi mới trang thiết bị: Cải tiến máy móc hiện có kết hợp mua sắm dây chuyền hiện đại (máy tiện, máy tiện thủy lực, máy dập, máy cắt) gắn với chuyển giao công nghệ.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Lập kế hoạch vốn lưu động dựa trên dự báo thị trường; so sánh chi phí giữa các kênh huy động; giữ vững uy tín tài chính để tối ưu hóa nguồn tài trợ.

Đề xuất kiến nghị bổ trợ:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và môi trường; ưu tiên chính sách vốn cho 5 quy trình công nghiệp hỗ trợ xe máy (dập, đúc, rèn, hàn, chế tạo khuôn mẫu); đào tạo nhân lực công nghiệp hỗ trợ; kiểm soát môi trường cạnh tranh lành mạnh; đơn giản hóa thủ tục hành chính; ban hành gói hỗ trợ kịp thời ứng phó dịch bệnh.
  • Đối với doanh nghiệp: Áp dụng đòn bẩy thưởng - phạt vật chất; kiểm soát quy trình công nghệ và thông số kỹ thuật; duy trì uy tín chất lượng nguyên vật liệu; thực hiện nghiêm ngặt quy định khử khuẩn, cách ly phòng dịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết kết quả tài chính của Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2017–2020:

  • Ghi nhận diễn biến lợi nhuận trước thuế từ 30.353,20 triệu đồng (2017) lên 31.352,20 triệu đồng (2018), sau đó sụt giảm về 26.995,20 triệu đồng (2019) và 20.613,20 triệu đồng (2020).
  • Phản ánh xu hướng suy giảm của năng suất lao động (từ 920,19 triệu đồng/người năm 2018 xuống 771,29 triệu đồng/người năm 2020) và vòng quay vốn lưu động (từ 4,38 vòng xuống 3,51 vòng).
  • Chỉ ra sự chuyển biến trong cơ cấu tài chính khi hệ số nợ trên tổng tài sản được kiểm soát giảm từ 0,72 lần (2019) về 0,66 lần (2020), và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 2,59 lần về 1,92 lần.
  • Đo lường chính xác các tỷ suất sinh lời: ROS giảm từ 4,96% xuống 3,55%; ROE giảm từ 16,47% xuống 10,38%; ROA giảm từ 1,70% xuống 1,53%.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Trần Thị Hân năm 2017 về ngành may mặc, Đặng Thành Công năm 2020 và Cao Thị Quế năm 2009 về ngành vật liệu xây dựng và xây lắp) chưa giải quyết bài toán hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh, thiết lập hệ thống giải pháp gắn liền đặc thù sản xuất phụ tùng cơ kim khí trong bối cảnh chịu tác động kép từ dịch Covid-19 và suy giảm của thị trường xe máy nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu còn một số hạn chế do năng lực nghiên cứu cá nhân của sinh viên và tác động của các yếu tố khách quan trong quá trình thu thập tài liệu tại doanh nghiệp.

Về các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu:

  • Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu các giải pháp khai thác thị trường ngoài khu vực miền Bắc, hướng tới mở rộng thị phần tại miền Trung và miền Nam.
  • Đánh giá sâu hơn các tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 đối với chuỗi cung ứng vật tư và chi phí vận hành trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Tiếp tục nghiên cứu phương án chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ phụ tùng xe máy sang các linh kiện công nghiệp phức tạp, phục vụ các đối tác lớn (như VinFast) và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị ô tô và xích công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp khi thực hiện các đề tài đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế trong việc phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để trích xuất các chỉ tiêu tài chính, lao động và vốn.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống bảng phân tích chi tiết tại Chương 2 (các bảng từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.10), thể hiện phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp. Đồng thời, cấu trúc đề xuất giải pháp tại Chương 3 – kết hợp giữa giải pháp nội bộ 4P, quản trị nhân sự, vốn và kiến nghị cơ chế chính sách đối với ngành công nghiệp phụ trợ – cung cấp mô hình tham khảo tốt cho các nhà quản trị doanh nghiệp cơ khí chế tạo vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh có quy mô và cơ cấu tổ chức như thế nào theo văn bản?
Công ty được phân loại là doanh nghiệp vừa theo tiêu chí quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 và ISO 14001, vốn điều lệ đăng ký là 60.000 VNĐ. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Tổng giám đốc và 3 Phó Tổng giám đốc), 6 phòng chức năng và khối sản xuất trực tiếp gồm 10 phân xưởng cùng 1 xí nghiệp.

2. Năng suất lao động và số lượng nhân sự của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017–2020?
Số lượng lao động biến động từ 1.527 người (năm 2017) lên mức cao nhất là 1.536 người (năm 2018), sau đó giảm xuống 1.436 người (năm 2019) và còn 1.364 người vào cuối năm 2020 (giảm 5% so với năm 2019 do ảnh hưởng dịch Covid-19 khiến đơn hàng giảm và lao động nghỉ việc). Năng suất lao động đạt đỉnh vào năm 2018 ở mức 920,19 triệu đồng/người, sau đó sụt giảm liên tiếp xuống 901,70 triệu đồng/người (năm 2019) và còn 771,29 triệu đồng/người (năm 2020), tương ứng mức giảm 16,91% ở giai đoạn 2019–2020.

3. Khả năng sinh lời qua các chỉ số ROS, ROE, ROA của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Các chỉ số sinh lời đều có xu hướng giảm:

  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) giảm đều qua các năm: 4,96% (2017), 4,91% (2018), 3,85% (2019) và 3,55% (2020).
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 16,47% (2017) lên 16,77% (2018), sau đó giảm sâu còn 13,80% (2019) và 10,38% (2020).
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 1,70% (2017), tăng nhẹ lên 1,78% (2018), rồi giảm dần xuống 1,58% (2019) và 1,53% (2020).

4. Mục tiêu cụ thể về các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty giai đoạn 2021–2023 được tác giả đề xuất ra sao?
Theo Bảng 3.1, kế hoạch đặt ra mục tiêu: Tỷ suất lợi nhuận tăng từ 2,1% (2021) lên 2,4% (2022) và 2,9% (2023); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 2,2% (2021) lên 2,8% (2023); Năng suất lao động bình quân tăng từ 800 triệu đồng/người (2021) lên 860 triệu đồng/người (2022) và 930 triệu đồng/người (2023); Hiệu quả chi phí tiền lương nâng từ mức 78 lên 87; Tỷ suất tiền lương giảm từ 1,2% xuống 1,15%.

5. Tác giả kiến nghị những nội dung trọng tâm gì đối với cơ quan quản lý Nhà nước?
Kiến nghị tập trung vào 6 điểm: Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường tương thích quốc tế; ưu tiên chính sách thu hút vốn vào 5 quy trình cơ bản của công nghiệp phụ trợ xe máy (dập, đúc, rèn, hàn, chế tạo khuôn mẫu); phát triển nhân lực chất lượng cao; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng; đơn giản hóa thủ tục hành chính; và triển khai các gói chính sách hỗ trợ kịp thời giúp doanh nghiệp vượt qua tác động của dịch bệnh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Phúc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và làm rõ bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh giai đoạn 2017–2020 thông qua hệ thống dữ liệu tài chính, lao động và chi phí cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra những mặt đạt được về quy mô doanh thu, quan hệ đối tác chiến lược song cũng phản ánh rõ nét sự sụt giảm hiệu quả nguồn lực dưới tác động của dịch Covid-19 và biến động thị trường xe máy. Hệ sinh thái 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị thể chế được đề xuất có tính nhất quán cao với mục tiêu kế hoạch 2021–2023, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.