Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là nguồn chủ yếu, đóng vai trò công cụ quản lý nhà nước quan trọng nhằm thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng và quản lý các mặt đời sống kinh tế - xã hội. Quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được nhấn mạnh tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII: "Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo", đồng thời kế thừa tinh thần phát huy dân chủ từ Đại hội VI với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Ở cấp địa phương, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp giữ chức năng quản lý hành chính nhà nước, trực tiếp ban hành các quyết định quy phạm để triển khai thi hành văn bản cấp trên và điều hành kinh tế - xã hội tại địa bàn.

Mặc dù quy trình xây dựng, ban hành văn bản đã được chuẩn hóa qua các thời kỳ lập pháp, thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nhiều văn bản do UBND ban hành chưa đảm bảo chất lượng, nội dung còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu tính khả thi; kỹ thuật soạn thảo hạn chế; tình trạng ban hành văn bản trái thẩm quyền hoặc sai hình thức vẫn diễn ra phổ biến. Khóa luận "Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp" tập trung giải quyết các mâu thuẫn giữa yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt và thực trạng tổ chức thi hành ở địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình ban hành VBQPPL của UBND các cấp; làm rõ khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa pháp lý của quy trình này trong quản lý nhà nước.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh quy trình ban hành quyết định quy phạm pháp luật của UBND ở cả ba cấp (tỉnh, huyện, xã) và quy trình theo thủ tục rút gọn.
  3. Đánh giá thực tiễn áp dụng quy trình qua từng giai đoạn cụ thể tại các địa phương từ năm 2015 đến nay; chỉ ra các sai phạm, hạn chế và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao trách nhiệm, năng lực của các chủ thể tham gia quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL của chính quyền địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn liên quan đến quy trình ban hành VBQPPL của Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và nội dung: Trình tự, thủ tục ban hành quyết định quy phạm pháp luật của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo khuôn khổ pháp luật Việt Nam.
    • Về thời gian: Khảo sát thực trạng thực hiện quy trình ban hành VBQPPL của UBND từ thời điểm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực cho đến nay (có cập nhật các sửa đổi bổ sung năm 2020).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được đặt trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, gắn việc phân tích quy chuẩn pháp lý với thực tiễn vận động của bộ máy hành chính nhà nước.

  • Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết:

    • Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là khoản 1 Điều 119 về tính tối cao của Hiến pháp);
    • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Luật số 80/2015/QH13) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 (Luật số 63/2020/QH14);
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
    • Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020;
    • Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng VBQPPL;
    • Kế thừa các quan điểm lý luận từ Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản (Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, 2022), Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2021) cùng các sách chuyên khảo của các chuyên gia lập pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Làm rõ nội dung các quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền, thời hạn, trách nhiệm của từng chủ thể trong quy trình ban hành văn bản.
    • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy trình thực hiện giữa 3 cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã); so sánh sự thay đổi giữa Luật năm 2004, Luật năm 2008 với Luật năm 2015 và Luật sửa đổi năm 2020.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Khảo cứu các báo cáo chính thức của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh (Thái Nguyên, Bạc Liêu, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Điện Biên...) để định lượng thực trạng sai phạm về thẩm quyền và quy trình.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản pháp luật thực định; báo cáo tổng kết thi hành pháp luật ngành Tư pháp; số liệu kiểm tra, rà soát VBQPPL của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; kỷ yếu hội thảo khoa học và các công trình luận án, luận văn liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết và cơ sở quy chuẩn của pháp luật hiện hành đối với hoạt động lập quy của UBND:

  1. Khái niệm và đặc điểm:

    • Khái niệm: Quy trình ban hành VBQPPL của UBND các cấp là toàn bộ những công việc mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương phải tiến hành theo một trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật quy định nhằm ban hành VBQPPL của UBND các cấp hợp hiến, hợp pháp và đảm bảo chất lượng.
    • Bốn đặc điểm bản chất: (1) Mang tính bắt buộc và tính chuyên môn nghiệp vụ cao; (2) Được quy định chặt chẽ về trình tự, thời gian và thủ tục; (3) Mang tính khuôn mẫu, áp dụng thống nhất cho mọi cấp hành chính tương ứng trên toàn quốc; (4) Chủ thể tham gia đa dạng (cơ quan chuyên môn, cơ quan tư pháp, cơ quan tham mưu tổng hợp, đối tượng chịu tác động, tập thể UBND).
    • Bốn ý nghĩa nền tảng: Đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn quản lý địa phương; đảm bảo chất lượng nội dung và kỹ thuật văn bản; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; góp phần hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước tại cơ sở.
  2. Khung pháp lý về quy trình theo thẩm quyền từng cấp hành chính: Quy trình ban hành quyết định của UBND được phân tầng rõ rệt tùy theo quy mô và thẩm quyền của cấp hành chính:

Tiêu chí UBND cấp tỉnh (Điều 127 - 132 Luật 2015) UBND cấp huyện (Điều 138 - 141 Luật 2015) UBND cấp xã (Điều 144 - 145 Luật 2015)
Giai đoạn lập đề nghị Có bắt buộc (Cơ quan chuyên môn/Chủ tịch UBND huyện đề nghị; Sở Tư pháp và VP UBND phối hợp xử lý). Không quy định bước lập đề nghị riêng biệt. Không quy định bước lập đề nghị.
Cơ quan chủ trì soạn thảo Do Chủ tịch UBND tỉnh phân công (các Sở, ban, ngành chuyên môn; Văn phòng UBND; Sở Tư pháp). Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện do Chủ tịch UBND phân công, trực tiếp chỉ đạo. Do Chủ tịch UBND xã tổ chức, trực tiếp chỉ đạo soạn thảo.
Thời hạn lấy ý kiến Ít nhất 30 ngày đối với đối tượng chịu tác động (đăng Cổng TTĐT); 10 ngày đối với cơ quan liên quan. Ít nhất 07 ngày đối với đối tượng chịu tác động; 07 ngày đối với cơ quan liên quan. Lấy ý kiến cơ quan liên quan và Nhân dân tại thôn, bản, ấp, tổ dân phố bằng hình thức thích hợp.
Cơ quan thẩm định Sở Tư pháp thẩm định bắt buộc. Phòng Tư pháp thẩm định bắt buộc. Không quy định bước thẩm định chuyên môn.
Thời hạn gửi và thẩm định Gửi hồ sơ trước 25 ngày họp UBND; thời hạn Sở Tư pháp thẩm định là 15 ngày. Gửi hồ sơ trước 10 ngày họp UBND; Phòng Tư pháp gửi báo cáo trước 05 ngày họp. Không áp dụng.
Xem xét, thông qua Gửi hồ sơ trước 03 ngày làm việc; tập thể biểu quyết; quá nửa tổng số thành viên tán thành. Gửi hồ sơ trước 03 ngày; tập thể biểu quyết thông qua theo đa số quá nửa. Gửi hồ sơ trước 03 ngày làm việc; bắt buộc thông qua tại phiên họp UBND cấp xã.
Công bố, hiệu lực Đăng Công báo cấp tỉnh và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng. Niêm yết công khai tại địa điểm quy định và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng. Niêm yết công khai (trụ sở, nhà văn hóa thôn, chợ...) và phát thanh trên loa truyền thanh xã.
  1. Quy trình theo trình tự, thủ tục rút gọn: Được áp dụng trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, hoặc giải quyết vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn (Điều 146). Đáng chú ý, Luật sửa đổi năm 2020 đã bãi bỏ cụm từ bất cập "theo quyết định của Quốc hội". Dù rút gọn thủ tục nhưng đối với quyết định của UBND cấp tỉnh, việc thẩm định bởi Sở Tư pháp vẫn là yêu cầu bắt buộc.

Chương 2: Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp

Chương 2 tập trung phân tích sự chênh lệch giữa quy định lý thuyết và thực tiễn triển khai qua các số liệu và dẫn chứng thực địa:

  1. Hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật thực định:

    • Thủ tục lập đề nghị xây dựng quyết định cấp tỉnh không cần thiết: Quyết định của UBND cấp tỉnh thực chất là văn bản tổ chức thi hành pháp luật của cấp trên hoặc biện pháp quản lý, không chứa đựng các chính sách mới, đặc thù địa phương như Nghị quyết của HĐND. Quy định lập đề nghị gây trùng lặp, kéo dài thời gian ban hành.
    • Thời hạn 03 ngày làm việc gửi hồ sơ trước kỳ họp UBND: Quá ngắn, không khả thi. Khoảng thời gian này trên thực tế chỉ đủ để Văn phòng UBND chuẩn bị công tác tham mưu phương thức họp, các thành viên UBND không thể nghiên cứu thấu đáo hồ sơ phức tạp.
    • Lạm dụng trình tự, thủ tục rút gọn: Luật chưa quy định danh mục tiêu chí cụ thể cũng như không có chế tài xử lý khi cơ quan soạn thảo tùy tiện đề xuất thủ tục rút gọn để "chạy tiến độ".
    • Quy định cấm đặt ra thủ tục hành chính (TTHC): Luật năm 2015 nghiêm cấm quyết định của UBND quy định TTHC (trừ trường hợp được luật giao). Điều này dẫn tới nghịch lý: địa phương cần ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đặc thù nhưng lại không thể quy định trình tự, hồ sơ, thời hạn giải quyết, làm triệt tiêu tính khả thi của văn bản.
    • Thiếu chế tài nghiêm minh: Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP quy định xử lý văn bản trái pháp luật nhưng chế tài với cá nhân, đơn vị tham mưu sai phạm vẫn áp dụng theo pháp luật cán bộ, công chức, hầu hết chỉ dừng lại ở mức "kiểm điểm, rút kinh nghiệm", chưa phát sinh trách nhiệm bồi thường vật chất.
  2. Thực tiễn thực hiện quy trình tại các địa phương:

    • Giai đoạn lập đề nghị và soạn thảo: Tình trạng làm tắt diễn ra ở nhiều nơi; cơ quan soạn thảo tự ý lấy ý kiến, gửi thẩm định khi chưa được chấp thuận đề nghị, buộc Sở Tư pháp phải trả hồ sơ. Tại Bạc Liêu, báo cáo đánh giá tác động chính sách chủ yếu mang tính định tính, ý kiến đối tượng chịu tác động mờ nhạt. Tại Thái Nguyên, cơ quan chuyên môn bị động, lúng túng trong khâu xác định nhu cầu ban hành.
    • Giai đoạn lấy ý kiến: Tồn tại tính hình thức rõ rệt. Việc đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử trong 30 ngày ở cấp tỉnh hầu như không thu hút được sự quan tâm của công dân; ví dụ tại Bắc Ninh, nhiều dự thảo hết thời hạn đăng tải không nhận được bất kỳ phản hồi nào. Khảo sát tại Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh và địa bàn Đà Nẵng cho thấy các cơ quan soạn thảo thường e ngại việc tiếp thu ý kiến ngoài ngành vì cho rằng không sát thực tế quản lý, dẫn đến tư duy bảo thủ, áp đặt. Tại Hà Tĩnh, nhiều dự thảo vi phạm quy định về thời gian lấy ý kiến tối thiểu.
    • Giai đoạn thẩm định: Cơ quan soạn thảo thường gửi hồ sơ sát ngày họp, hồ sơ thiếu tài liệu khiến cơ quan tư pháp rơi vào thế bị động. Đa số báo cáo thẩm định nặng về thể thức, chính tả, kỹ thuật trình bày mà chưa phản biện sâu sắc nội dung chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật. Điển hình, đợt rà soát năm 2017 tại TP. Hồ Chí Minh đối với 728 VBQPPL còn hiệu lực đã phát hiện 52 văn bản có dấu hiệu vi phạm, phần lớn do không qua thẩm định hoặc không lấy ý kiến đối tượng chịu tác động.
    • Sai phạm về thẩm quyền và hình thức: Thống kê năm 2015 của Bộ Tư pháp cho thấy các bộ ngành, địa phương tự kiểm tra 107.463 văn bản, phát hiện 561 văn bản trái pháp luật (88 văn bản trái cả thẩm quyền và nội dung; 149 văn bản trái thẩm quyền; 325 văn bản trái nội dung). Năm 2020, Bộ Tư pháp kiểm tra theo thẩm quyền 4.595 VBQPPL thì phát hiện 155 văn bản trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền trong tổng số 805 văn bản có sai sót. Thêm vào đó, tình trạng ban hành công văn, thông báo hành chính có chứa quy tắc xử sự chung diễn ra phổ biến.
  3. Nguyên nhân chủ yếu:

    • Khách quan: Quan hệ xã hội thay đổi nhanh chóng; cam kết quốc tế đặt ra yêu cầu tương thích pháp lý cao; tác động tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh (COVID-19); văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương thường xuyên thay đổi, chồng chéo.
    • Chủ quan: Cấp ủy, lãnh đạo một số cơ quan chưa coi trọng công tác xây dựng thể chế; đội ngũ làm công tác pháp chế tại các sở, ngành thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn, chủ yếu làm kiêm nhiệm và biến động thường xuyên; cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành lỏng lẻo, cục bộ; định mức kinh phí bảo đảm theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC quá thấp, không đủ chi trả cho việc tổ chức lấy ý kiến thực địa, khảo sát xã hội học hay thuê chuyên gia đánh giá chính sách.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại hệ thống kết quả khoa học cụ thể dựa trên việc tổng hợp thực chứng và chuẩn hóa hệ thống lập pháp địa phương:

  1. Các phát hiện thực tiễn và số liệu pháp lý: Khóa luận đã lượng hóa rõ nét thực trạng ban hành văn bản sai phạm của chính quyền địa phương qua hệ thống báo cáo kiểm tra văn bản:

    • Toàn quốc tự kiểm tra năm 2015: 561 văn bản vi phạm pháp luật được phát hiện trên tổng số 107.463 văn bản (gồm 149 văn bản trái thẩm quyền ban hành và 88 văn bản sai phạm cả nội dung lẫn thẩm quyền).
    • Kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp năm 2020: 155 văn bản trái thẩm quyền, nội dung trong số 805 văn bản sai phạm được rà soát từ 4.595 VBQPPL.
    • Vi phạm quy trình thẩm định tại các đô thị lớn: 52/728 VBQPPL tại TP. Hồ Chí Minh (năm 2017) bỏ qua bước lấy ý kiến hoặc thẩm định.
  2. Hệ thống 6 giải pháp, kiến nghị của tác giả:

    • Hoàn thiện quy định pháp luật: Bãi bỏ quy định bắt buộc lập đề nghị xây dựng quyết định đối với UBND cấp tỉnh; kéo dài thời hạn gửi hồ sơ dự thảo trước phiên họp UBND từ 03 ngày lên ít nhất 05 - 07 ngày; xác lập tiêu chí cụ thể và chế tài kiểm soát việc áp dụng thủ tục rút gọn; nới lỏng cơ chế cho phép UBND quy định TTHC nội bộ khi được giao thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển đặc thù.
    • Nâng cao trách nhiệm pháp lý: Thiết lập cơ chế quy trách nhiệm cá nhân cụ thể của người đứng đầu cơ quan soạn thảo; quy định trách nhiệm bồi hoàn kinh phí đối với các văn bản bị đình chỉ, hủy bỏ do sai thẩm quyền cố ý.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới mô hình đánh giá: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng phân tích chính sách công cho cán bộ pháp chế; nghiên cứu thành lập cơ quan đánh giá chính sách độc lập tại các địa phương để bảo đảm tính khách quan.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành: Xây dựng quy chế phối hợp bắt buộc giữa cơ quan chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND và các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc).
    • Chuẩn hóa nghiệp vụ: Biên soạn và xuất bản cuốn "Sổ tay hướng dẫn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương các cấp" thống nhất toàn diện về quy trình mẫu, biểu mẫu hồ sơ, kỹ thuật lập quy.
    • Đổi mới cơ chế tài chính: Sửa đổi, thay thế định mức chi của Thông tư số 338/2016/TT-BTC theo hướng linh hoạt hóa kinh phí, tăng mức phân bổ cho hoạt động phản biện xã hội, khảo sát thực tế và thuê khoán chuyên gia thẩm định chính sách.
  3. Đóng góp học thuật so với các công trình đi trước: Khác với các công trình trước đây chỉ tập trung nghiên cứu riêng lẻ một địa bàn tỉnh (như Điện Biên, Bắc Kạn, TP. Hồ Chí Minh) hoặc chỉ khảo sát hoạt động của HĐND, khóa luận này bao quát toàn diện quy trình lập quy của cơ quan hành chính nhà nước (UBND) xuyên suốt ba cấp: tỉnh, huyện, xã. Đồng thời, đề tài đã cập nhật các điểm mới căn bản của Luật sửa đổi năm 2020 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, chỉ ra những bất cập pháp lý mới nảy sinh sau quá trình sửa đổi này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nguồn dữ liệu thực tiễn chủ yếu dựa trên các báo cáo công khai của Bộ Tư pháp và một số địa phương trọng điểm (Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bạc Liêu, TP. Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh), chưa thể bao quát điều tra xã hội học trực tiếp trên diện rộng tại toàn bộ 63 tỉnh, thành phố.
    • Các dẫn chứng vi phạm quy trình ở cấp xã còn mang tính định tính do cơ sở dữ liệu lưu trữ và công bố văn bản ở cấp cơ sở chưa được số hóa đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lợi ích nhóm trong hoạt động ban hành VBQPPL của chính quyền địa phương.
    • Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI) trong rà soát, kiểm tra tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định của UBND các cấp.
    • Nghiên cứu sâu về cơ chế bồi thường thiệt hại nhà nước phát sinh từ việc ban hành VBQPPL trái pháp luật của chính quyền địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng tài liệu:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật: Đặc biệt là chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, Kỹ thuật soạn thảo văn bản, Xây dựng văn bản pháp luật.
    • Cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, tư pháp: Chuyên viên Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, cán bộ Văn phòng UBND các cấp phụ trách thẩm tra văn bản.
    • Các nhà nghiên cứu lập pháp: Nguồn tài liệu tham khảo cho việc đánh giá tác động chính sách và sửa đổi Luật Ban hành VBQPPL trong giai đoạn tiếp theo.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:

    • Bảng so sánh và phân tích chi tiết quy trình xây dựng quyết định giữa ba cấp chính quyền địa phương (Chương 1).
    • Phần phân tích các lỗi sai phổ biến về thẩm quyền, thể thức và thủ tục thẩm định (Chương 2) đóng vai trò như bộ chỉ mục nhận diện rủi ro cho chuyên viên soạn thảo văn bản tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình ban hành quyết định quy phạm pháp luật của UBND cấp huyện có cần thực hiện bước lập đề nghị xây dựng văn bản không?

Theo quy định tại Chương X Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, quy trình ban hành quyết định của UBND cấp huyện đã được tinh giản, không có giai đoạn lập đề nghị xây dựng quyết định. Giai đoạn này chỉ bắt buộc đối với quyết định của UBND cấp tỉnh. Nguyên nhân là do quyết định của cấp huyện chủ yếu nhằm quy định chi tiết những vấn đề được cấp trên giao hoặc thực hiện phân cấp quản lý theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, không chứa đựng các chính sách mới mang tính tổng thể.

2. Sự khác biệt căn bản giữa hồ sơ thẩm định quyết định của UBND cấp tỉnh và cấp huyện là gì?

Cả hai cấp đều phải chuẩn bị tờ trình, dự thảo quyết định và bản tổng hợp ý kiến. Tuy nhiên, theo quy định của Luật năm 2015, trong hồ sơ gửi Phòng Tư pháp thẩm định ở cấp huyện không bắt buộc phải có Bản giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và bản chụp ý kiến góp ý, trong khi đây là thành phần hồ sơ bắt buộc phải gửi Sở Tư pháp đối với quyết định của UBND cấp tỉnh.

3. Thời hạn lấy ý kiến đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định giữa cấp tỉnh và cấp huyện khác nhau như thế nào?

Theo quy định tại Điều 120 và Điều 139 Luật năm 2015:

  • Đối với dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh, cơ quan soạn thảo phải đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trong thời gian ít nhất 30 ngày.
  • Đối với dự thảo quyết định của UBND cấp huyện, thời gian dành cho các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp tham gia góp ý là ít nhất 07 ngày.

4. Báo cáo thẩm định dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh do Sở Tư pháp thực hiện phải tập trung vào những nội dung trọng tâm nào?

Theo Điều 130 Luật năm 2015, báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp phải thể hiện rõ ý kiến đối với 04 nội dung cốt lõi:

  1. Sự cần thiết ban hành; đối tượng và phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định.
  2. Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định so với hệ thống pháp luật hiện hành.
  3. Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và với các chính sách trong đề nghị xây dựng quyết định đã được duyệt.
  4. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

5. Tại sao việc cấm quy định thủ tục hành chính (TTHC) trong quyết định của UBND lại là một bất cập lớn trong thực tiễn?

Luật năm 2015 nghiêm cấm UBND quy định TTHC (trừ khi luật giao). Bất cập nảy sinh khi chính quyền địa phương muốn ban hành các chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương mình, nhưng lại không thể ban hành kèm theo các quy định về hồ sơ, trình tự, thời gian hay thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ. Điều này dẫn đến tình trạng chính sách nhân văn, cần thiết nhưng không thể tổ chức thực hiện, làm tê liệt tính chủ động điều hành của chính quyền địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp" đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận, quy chuẩn pháp lý thực định và thực trạng thi hành công tác lập quy tại chính quyền địa phương ba cấp theo Luật năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Thông qua các dữ liệu thực tế và số liệu kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp, công trình đã làm rõ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về tính hình thức trong lấy ý kiến, hạn chế trong thẩm định, vi phạm thẩm quyền và sự bất cập của các định mức chi tài chính. Từ đó, hệ thống 6 nhóm kiến nghị lập pháp và giải pháp nghiệp vụ được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng văn bản pháp quy, bảo đảm kỷ cương pháp chế và phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước tại các địa phương.