Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn ¢ _ Chương 2: Ham số mũ trong Chương trình va SGK Toán lớp 11 e Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm. Cuỗi cùng là phy lục và danh mục các bảng, biéu mẫu, hình ảnh đã dùng, danh mục các tài liệu tham khảo. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN Mục tiêu của chương này là di tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu: CHI: Mô hình LHĐN được hiểu như thé nào? CH2: Có thé khai thác phan mềm nao trong việc thiết kế day học ham số mũ theo mô hình LHĐN? Thực trạng sử dụng các phần mém trên trong việc thực hành day học ở các trường THPT như thể nào? 1. Mô hình LHDN 1.
Mô hình LHĐN là gì? Theo Phạm Thu Trang va Phạm Viết Ngọc (2022), lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) lả mô hình giảng đạy ngược lại so với mô hình truyền thông, HS sẽ chuẩn bị trước bằng cách xem tai liệu và nghiên cứu kiến thức trước khi đến lớp, các tài liệu và kiến thức sẽ được GV chuẩn bị với sự hỗ trợ của CNTT như các phan mềm, học liệu số vì bản chất mô hình LHĐN là một mô hình sử dụng CNTT dé hỗ trợ giảng dạy (Nguyễn Van Lợi, 2014). Thay vì nghe giảng trên lớp va làm bài tập ở nhà như trong mô hình LHTT, HS tham gia vào các hoạt động tương tác trong lớp. Mô hình này hỗ trợ tư duy bậc cao và GV có thé hỗ trợ sinh viên một cách hiệu quả. Hoạt động day và học trong mô hình LHĐN (Vii Tiến Dũng, 2017).
Hoạt động của sẻ 5.3 Người day Người học người tham gia Tự học, xem, tìm hiểu bài Soạn tải liệu, giảng dạy, video giảng. Ghi chú những điều chưa rõ. lớp học Chia sẻ với người học trên hệ ' Tố. oh we vee hề ti hoe sả chưa hiệu.
chuân bị các câu hỏi thông quản lý học tập. “4 : p đảnh cho người đạy. ; Điều phôi lớp học. Chủ động tham gia lớp học.
Trong không gian |. F gaze : ; Tra lời câu hỏi, tinh huông Đặt câu hỏi, thực hành, thảo lớp học thực tế của người học. luận, ứng dụng các kiến thức. Ở LHTT, thời gian trên lớp học được phân chia linh hoạt.
Ví dụ trong 2 tiết Toán, GV dành khoảng 20-25 phút cho việc ôn định lớp và hoạt động khởi động. cùng việc giải đáp bài tập của HS. Sau đó, GV sử đụng khoảng 30-45 phút dé giảng kiến thức mới, va thời gian còn lại chú trọng vào hoạt động nhóm va thảo luận vé các van đề mới. Trái lại, ở LHĐN, thời gian trên lớp được "tái cầu trúc" hoàn toàn.
Trong 2 tiết toán, khoảng 10-15 phút được dành cho hoạt động khởi động và giải đáp thắc mắc từ video bài giảng. Phan còn lại của thời gian học tập tập trung vào hoạt động nhóm vả thảo luận sâu rộng về những van dé đòi hỏi sự tư duy cao hơn. So sánh thời gian trong lớp học giữa LHTT và lớp học đảo ngược (Bergmann & Sams, 2012). Thời gian Hoạt động khới động | 5 phút | Hoạt động khởi động.
Hỏi đáp về các van dé Sửa bài tập về nhả ; ¬ ; 10 phút trong video bài giảng mới Thực hảnh độc lập có hướng dẫn và/ hoặc hoạt Giang dạy nội dung mới 30- 4Š phút 75 phút động trong phòng thí nghiệm Thực hành độc lập có hướng dẫn và/ hoặc hoạt 20- 35 phút động trong phòng thí nghiệm 1. Tiến trình của mô hình LHĐN Tiền trình của mô hình LHĐN vẻ cơ bản cũng giống như LHTT, được chia thành 3 giai đoạn ứng với 2 không gian gồm: ¢ Không gian trong lớp học (In Class): giai đoạn trong buôi học (During class) © Không gian ngoài lớp học (Out of class): Giai đoạn trước budi học (Before class) vả giai đoạn sau buôi học (After class). Ở LHTT, ở giai đoạn dau tiên là giai đoạn trước buổi học, HS chỉ cần đọc trước các tài liệu có liên quan đến buổi học tiếp theo và thường không mang tính bắt buộc. Tiếp đến là giai đoạn trong buôi học thì HS sẽ nghe và tiếp thu các kiến thức được truyền § đạt bởi GV trên lớp, các em có nhiệm vụ ghi chép day đủ và chăm chú lắng nghe để nắm rõ các lý thuyết nhằm có thé làm được các bài tập cá nhân trong giai đoạn cuối cùng là giai đoạn sau budi học.
Tham khảo các nghiên cứu của Bergmann và Sams (2012). Nguyễn Quốc Vũ và Lê Thi Minh Thanh (2017), thì quy trình day học theo mô hình LHĐN như sau: Bước 1: Trước giờ học trên lớp. GV tạo các video các bai giảng và hướng dẫn các HS khai thác các bài giảng trên mang. Kế hoạch bài day của GV sẽ gồm hai phan chính: video bài giảng và các tình huéng GV tương tác với HS trên lớp.
Nội dung trong video bai giảng va nội dung thảo luận trên lớp cần được đảm bảo có kết cầu hài hòa và hợp lí. Luôn cập nhật các tình huéng mới để vào các bai giảng video sau. HS tự học và tự nghiên cứu bài giảng video, chuẩn bị cho các tình huỗng thực hành trên lớp và soạn các câu hỏi vẻ nội dung học. Bước 2: Trong giờ học trên lớp.
GV trao đôi, thảo luận, kiểm tra đánh giá HS tại lớp. Hướng dan HS làm bai tập, giải đáp các thắc mắc. Tìm hiểu những hướng làm, giải quyết bai tập tôi ưu. GV cần có khả năng xử lý sư phạm các tinh huồng khác nhau.
HS thực hành, giải quyết các van đẻ tình huỗng dựa trên thông tin phản hôi của GV và các bạn khác. Công việc chính là dao sâu kiến thức với sự hỗ trợ của GV, thực hiện các hoạt động nhóm phù hợp. Bước 3: Sau giờ học trên lớp. Kết thúc giờ học trên lớp, nếu nội dung chưa được hoàn thành trên lớp thì GV sẽ tiền hành hướng dan và giải đáp qua mạng.
HS cần ôn tap, củng cô lại kiến thức, tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức. Sau bước 3, GV sẽ tiễn hành quay trở lại bước | điều chỉnh lai bai giảng video dé phủ hợp với năng lực HS hiện tại và HS quay lại bước 1 dé tiễn hành nghiên cứu bai giảng mới. Tiến trình của mô hình LHDN 1. So sánh hiệu qua của LHĐN so với LHTT Đề có thể so sánh được sự hiệu quả của mô hình LHĐN so với LHTT thì ta cần so sánh dựa vào tác động của hai mô hình đến mức độ nhận thức của HS theo thang Bloom.
10 Theo Marks (2015), mô hình LHDN dựa trên bac thang đo nhận thức của Bloom, tạo điểm khác biệt lớn so với LHTT. Trong LHTT, giai đoạn 1 không mang ý nghĩa lớn trong việc phát triển nhận thức của HS, chi đạt ghi nhớ và thông hiểu. Dé đạt các mức độ cao hơn, HS phải chủ động tự hoc va nghiên cứu. Trong LHĐN, người học tim hiệu kiến thức theo định hướng của người dạy qua tài liệu trực tuyến.
HS tham gia các hoạt động tương tác và ứng dụng thực tiễn, đạt các mức độ vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo. Mô hình này khuyến khích HS không chỉ nhớ và hiểu ma con thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. oz ; Giáo viên và Học sinh tự tìm toi, tim học sinh hiểu them lam việc tại sau bài học lớp thảo trên lớp poderd tong kiên thức Giáo viên và Hoc sinh làm học sinh việc tại nha với cùng hoạt các hưởng dẫn động, Khan và học gu số phả kiến được cung cap thức trên để nim ving lớp kiến there 1. Lợi ích của mô hình LHDN Nếu chỉ xét về mặt hình thức thì mô hình LHĐN chỉ đơn thuần là đảo trình tự thực hiện các công việc của mô hình LHTT.
Tuy nhiên theo Mary Beth Hertz (2012) và Shi-Chun DU, Zc- Tian Fu, Yi Wang (2014) thì mô hình LHĐN mang lại rat nhiều lợi ích cho ca HS và GY. Đối với HS ¢ HS phát triển kỹ năng tự học vả tính ky luật. ® - Môi trường học linh hoạt, tùy chọn thời gian, địa điểm, và tốc độ học. ¢ HS có thêm thời gian nghiên cứu sâu vẻ kiến thức.
e Kếtnối và tương tác trực tiếp với GV và bạn bẻ. e Rénky năng mềm và tư duy phản biện. ¢ Dé dàng tiếp cận bài giảng và kiến thức đã bỏ lỡ.có thẻ đã bỏ lỡ vì lí do bat kỳ. Đối với GV ¢ Tiết kiệm thời gian giảng day kiến thức co bản và áp dụng cho nhiều lớp thông qua tải liệu trực tuyến.
© Tăng cơ hội tương tác giữa GV và HS, cung cấp đánh giá chính xác hơn vẻ tiến bộ của HS. ¢ Cai thiện sức khỏe của GV qua việc giảm tiếp xúc với bụi phan bảng và việc lặp lại giảng cho nhiều lớp. © Nâng cao năng lực giải quyết các bài toán mở của HS. Thách thức của mô hình LHDN Mô hình LHĐN đã phát triển toàn cầu suốt hơn 20 năm, tuy nhiên, ở Việt Nam, đặc biệt là ở cấp THPT trở xuống, việc tích hợp mô hình này vẫn chưa theo kịp tốc độ quốc tế.
Ngoài mang lại các lợi ích thì mô hình cũng mang lại nhiều thách thức (Du, Fu. & Wang, 2014) như là: © Việc triên khai mô hình nay còn gặp khó khăn đặc biệt ở các vùng sâu, vùng cao với điều kiện CNTT chưa phát triển. Khả năng truy cập internet dao động. e Thành công của mô hình yêu cầu sự chủ động từ phía HS, đồng thời có thê không phù hợp với những HS chưa có thói quen tự học và có thé gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức độc lập.
e HS dành thời gian nhiều giải quyết các van dé trên máy tính, làm giảm đi thời gian vận động, rời xa các thiết bị máy tính của HS. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đạy học 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới dạy học Theo tải liệu Mô đun 9 (Ứng dung công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong day học va giáo dục HS trung học phô thông môn toán), UDCNTT mang lại rat nhiều đôi mới trên nhiều phương điện của day học như là phương pháp day học, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá. Trong đó, ở phan đôi mới về hình thức dạy học có dé cập đến ba hình thức dạy học chủ yêu dựa trên mức độ tham gia của CNTT.
Đó là: 1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, học có sự trợ giúp của máy tính. 2) Day học trực tuyến hỗ trợ đạy học trực tiếp, học kết hợp. 12 3) Dạy học trực tuyến thay thé day học trực tiếp. học từ xa.