Khóa luận tốt nghiệp Luật: tốt nghiệp luật học quyền của cá nhân đối với

Khóa luận phân tích quy định pháp luật dân sự Việt Nam về quyền của cá nhân đối với hình ảnh, các vấn đề pháp lý liên quan và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Nguyễn Thị Kỳ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật dân sự Việt Nam về quyền hình ảnh cá nhân

Trong hệ thống pháp luật hiện hành, quyền nhân thân đối với hình ảnh là một trong những quyền dân sự cơ bản và quan trọng nhất của con người. Pháp luật dân sự Việt Nam ghi nhận hình ảnh không chỉ là tư liệu cá nhân mà còn là đối tượng được bảo vệ nghiêm ngặt nhằm duy trì danh dự nhân phẩm uy tín. Sự chuyển đổi từ Bộ luật Dân sự 2005 sang Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 đã đánh dấu bước tiến lớn trong việc cá biệt hóa quyền lợi cá nhân. Quyền này gắn liền với mỗi chủ thể từ khi sinh ra và không thể chuyển giao, trừ các trường hợp đặc biệt do luật định. Việc nhận diện đúng bản chất pháp lý giúp ngăn chặn các hành vi trục lợi bất chính từ diện mạo của người khác.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền nhân thân đối với hình ảnh

Hình ảnh cá nhân là sự tái hiện đặc điểm ngoại hình của một người thông qua hội họa, nhiếp ảnh hoặc video. Quyền nhân thân này mang tính tuyệt đối, cho phép cá nhân kiểm soát việc sử dụng hình ảnh của mình trong mọi hoàn cảnh. Đặc điểm nổi bật nhất là tính không thể tách rời khỏi chủ thể và được bảo hộ vô thời hạn, kể cả sau khi cá nhân đã qua đời. Theo tài liệu nghiên cứu, quyền này giúp xác định danh tính và ngăn ngừa việc nhầm lẫn giữa các cá nhân trong các giao dịch xã hội.

1.2. Sự phát triển của quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử

Trước năm 1995, pháp luật Việt Nam chưa có quy định trực tiếp về quyền hình ảnh. Đến Bộ luật Dân sự 1995 và 2005, quyền này bắt đầu được cụ thể hóa nhưng còn sơ khai. Hiện nay, Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 đã mở rộng phạm vi bảo vệ, quy định rõ về việc trả thù lao khi sử dụng hình ảnh cho mục đích thương mại. Sự hoàn thiện này phản ánh tư duy lập pháp tiến bộ, lấy con người làm trung tâm và bảo đảm quyền con người theo tiêu chuẩn quốc tế.

II. Thách thức bảo vệ hình ảnh cá nhân trên không gian mạng hiện nay

Sự bùng nổ của internet và mạng xã hội tạo ra những rủi ro chưa từng có đối với quyền riêng tư trên không gian mạng. Việc thu thập và phát tán hình ảnh cá nhân diễn ra với tốc độ chóng mặt, khiến công tác kiểm soát trở nên khó khăn. Nhiều cá nhân bị lợi dụng hình ảnh để bôi nhọ hoặc lừa đảo, gây ra những tổn thương tâm lý sâu sắc. Thực tế cho thấy, các hành vi xâm phạm quyền hình ảnh ngày càng tinh vi nhờ công nghệ Deepfake và AI. Điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những biện pháp kỹ thuật và pháp lý mạnh mẽ hơn để bảo vệ người dân trước những hiểm họa vô hình.

2.1. Thực trạng xâm phạm quyền hình ảnh trong kỷ nguyên số 4.0

Các vụ việc tranh chấp quyền hình ảnh gia tăng nhanh chóng trên các nền tảng như Facebook, TikTok. Hành vi phổ biến nhất là tự ý đăng tải ảnh nhạy cảm hoặc ảnh riêng tư mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu hình ảnh. Nhiều đối tượng còn sử dụng hình ảnh người nổi tiếng để quảng cáo hàng giả, hàng kém chất lượng. Theo báo cáo nghiên cứu, việc thiếu hụt các rào cản kỹ thuật khiến hình ảnh bị sao chép và chỉnh sửa trái phép một cách dễ dàng, trực tiếp đe dọa đến danh dự nhân phẩm uy tín của nạn nhân.

2.2. Khó khăn trong việc xác định hành vi vi phạm trực tuyến

Việc xác định danh tính kẻ xâm phạm trên không gian ảo thường gặp nhiều trở ngại do tính ẩn danh cao. Các chứng cứ số dễ bị xóa bỏ hoặc thay đổi, gây khó khăn cho quá trình khởi kiện dân sự. Ngoài ra, ranh giới giữa việc chia sẻ thông tin cộng đồng và xâm phạm đời tư thường rất mong manh. Nhiều người dùng vẫn chưa ý thức được rằng việc đăng ảnh người khác khi chưa xin phép là hành vi vi phạm pháp luật dân sự Việt Nam, dẫn đến việc vô tình trở thành người vi phạm pháp luật.

III. Cách áp dụng Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ quyền lợi

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, cá nhân cần nắm vững các quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là hành lang pháp lý quan trọng nhất quy định về điều kiện sử dụng hình ảnh. Theo đó, nguyên tắc cốt lõi là phải có sự đồng ý của chủ sở hữu hình ảnh. Tuy nhiên, luật cũng đưa ra các giới hạn để đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng. Việc hiểu rõ các trường hợp miễn trừ giúp cá nhân tránh được các tranh chấp pháp lý không đáng có. Đây là phương pháp nền tảng để mỗi công dân tự bảo vệ mình trong các quan hệ dân sự hiện đại.

3.1. Nguyên tắc sự đồng ý của chủ sở hữu hình ảnh trong dân sự

Mọi hành vi sử dụng hình ảnh cá nhân đều phải dựa trên sự đồng ý tự nguyện của người đó. Đối với người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi, quyền này thuộc về người đại diện theo pháp luật. Khi sử dụng hình ảnh cho mục đích thương mại, bên sử dụng có nghĩa vụ trả thù lao thỏa đáng, trừ khi có thỏa thuận khác. Việc sử dụng hình ảnh trái với ý chí của chủ thể được coi là hành vi trái pháp luật và phải chịu các chế tài tương ứng.

3.2. Các trường hợp sử dụng hình ảnh vì lợi ích công cộng hợp pháp

Pháp luật quy định hai trường hợp ngoại lệ không cần xin phép: thứ nhất là sử dụng hình ảnh vì lợi ích công cộng, quốc gia hoặc dân tộc; thứ hai là hình ảnh từ các hoạt động công cộng như hội nghị, thi đấu thể thao. Tuy nhiên, việc sử dụng này không được làm tổn hại đến danh dự nhân phẩm uy tín của người có ảnh. Đây là giới hạn cần thiết để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền và đảm bảo trật tự xã hội mà không xâm phạm quá mức vào đời tư cá nhân.

IV. Phương pháp xử lý xâm phạm quyền hình ảnh hiệu quả nhất

Khi phát hiện hành vi vi phạm, cá nhân cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định. Hệ thống pháp luật cung cấp nhiều công cụ từ tự bảo vệ đến can thiệp tư pháp. Phương pháp đầu tiên là yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi và gỡ bỏ hình ảnh. Nếu không đạt được thỏa thuận, cá nhân có quyền thực hiện khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường. Ngoài ra, các chế tài hành chính và hình sự cũng được áp dụng đối với những hành vi có tính chất nghiêm trọng. Việc phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng là chìa khóa để xử lý dứt điểm các vụ việc phức tạp.

4.1. Quy trình khởi kiện dân sự và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Nạn nhân có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Hồ sơ cần bao gồm chứng cứ về hành vi xâm phạm và chứng minh các tổn thất về vật chất hoặc tinh thần. Tòa án có thể buộc người vi phạm xin lỗi công khai và bồi thường một khoản tiền tương ứng với mức độ thiệt hại. Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để khôi phục quyền lợi và răn đe các chủ thể có ý định xâm phạm quyền hình ảnh trong tương lai.

4.2. Áp dụng chế tài hành chính và hình sự đối với vi phạm nặng

Theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, xúc phạm uy tín cá nhân có thể bị xử phạt tiền lên đến 20 triệu đồng. Trong trường hợp nghiêm trọng như làm nhục người khác hoặc vu khống, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Các chế tài hành chính đóng vai trò ngăn chặn kịp thời, trong khi hình luật là công cụ cuối cùng để trừng trị những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội và xâm phạm nghiêm trọng quyền riêng tư trên không gian mạng.

V. Thực tiễn giải quyết tranh chấp quyền hình ảnh tại Việt Nam

Thực tiễn xét xử tại Việt Nam cho thấy các vụ án liên quan đến hình ảnh ngày càng đa dạng. Điển hình là vụ ca sĩ Mỹ Tâm bị lợi dụng hình ảnh để quảng cáo nước hoa lừa đảo. Những vụ việc này minh chứng cho sự quyết liệt của cá nhân trong việc bảo vệ quyền nhân thân. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật vẫn gặp khó khăn trong khâu xác định mức độ thiệt hại tinh thần để tính mức bồi thường. Các bản án hiện nay thường tập trung vào việc buộc chấm dứt hành vi và cải chính thông tin. Đây là những bài học thực tế quý báu cho việc hoàn thiện lý luận và thực hành luật học.

5.1. Phân tích các vụ án điển hình về sử dụng hình ảnh thương mại

Nhiều doanh nghiệp thường tự ý lấy ảnh của người mẫu, diễn viên trên mạng để đăng lên fanpage bán hàng. Khi bị phát hiện, các đơn vị này thường lấy lý do 'vô tình' để né tránh trách nhiệm. Tuy nhiên, Tòa án Việt Nam ngày càng khắt khe hơn, khẳng định việc sử dụng hình ảnh cho mục đích thương mại mà không trả phí là vi phạm nghiêm trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự gia tăng các vụ kiện này đã giúp nâng cao ý thức tôn trọng bản quyền và hình ảnh cá nhân trong cộng đồng kinh doanh.

5.2. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho pháp luật dân sự Việt Nam

Pháp luật Đức và Nhật Bản có những quy định rất chi tiết về quyền chân dung và quyền riêng tư. Họ cho phép tiêu hủy các thiết bị dùng để sản xuất hình ảnh vi phạm. Việt Nam có thể tham chiếu các mô hình này để bổ sung các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong pháp luật dân sự Việt Nam. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp chúng ta xây dựng lộ trình bảo vệ quyền lợi cá nhân đồng bộ và hiệu quả hơn trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

VI. Tương lai và hướng hoàn thiện pháp luật về quyền hình ảnh

Để đáp ứng yêu cầu của thời đại mới, hệ thống pháp luật cần tiếp tục được cập nhật và bổ sung. Hướng hoàn thiện chính bao gồm việc định nghĩa rõ ràng hơn các thuật ngữ như 'lợi ích công cộng' và 'mục đích thương mại'. Cần xây dựng các quy định đặc thù dành riêng cho môi trường kỹ thuật số để bảo vệ quyền riêng tư trên không gian mạng. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý viễn thông và tư pháp sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp. Tương lai của quyền hình ảnh phụ thuộc vào việc xây dựng một môi trường pháp lý minh bạch, nơi mọi cá nhân đều cảm thấy an toàn và được tôn trọng.

6.1. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thi hành Điều 32 BLDS 2015

Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về cách tính mức bồi thường thiệt hại tinh thần khi bị xâm phạm quyền hình ảnh. Việc chuẩn hóa quy trình thu thập chứng cứ số sẽ giúp nạn nhân dễ dàng hơn trong việc khởi kiện dân sự. Ngoài ra, cần tăng cường đào tạo đội ngũ thẩm phán về các vấn đề công nghệ mới để giải quyết các tranh chấp phức tạp một cách công bằng và chính xác.

6.2. Giáo dục ý thức pháp luật và bảo vệ quyền nhân thân cộng đồng

Nâng cao nhận thức xã hội là biện pháp phòng ngừa từ xa hiệu quả nhất. Các chương trình phổ biến giáo dục pháp luật nên tập trung vào việc hướng dẫn người dân cách bảo mật thông tin và tôn trọng quyền nhân thân của người khác. Khi mỗi cá nhân đều có ý thức bảo vệ hình ảnh chính mình và tôn trọng người khác, các vụ việc tranh chấp quyền hình ảnh sẽ giảm thiểu, góp phần xây dựng một xã hội văn minh và thượng tôn pháp luật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/12/2025
Khóa luận tốt nghiệp luật học quyền của cá nhân đối với hình ảnh theo quy định của pháp luật dân sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Một số van dé lý luận về quyền của cá nhân đối với hình ảnh. Thực trạng quy định pháp luật về quyền cá nhân đối với hình ảnh. Thực tiễn áp đụng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền của cá nhân đôi với hình ảnh và một sô kiên nghi hoàn thiện pháp luật.

CHUONG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VỀ QUYEN CUA CÁ NHÂN DOI VỚI HÌNH ANH 1. Khái quát về hình ảnh của cá nhân Việc nhận diện khái niệm hình ảnh là gì là điều cần thiết, để từ đó có thể xác định thé nào là quyền của cá nhân đối với hình ảnh và khi nào một hành vi được xem là vi phạm quyền này. Trên thực tế, khi tìm kiém khái niệm về hình anh, chúng ta có thé thấy chưa có một định nghĩa nào thống nhất và day đủ. Việc hiểu “hinh ảnh” là gì phụ thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, mỗi ngành mỗi lĩnh vực có một cách thức định nghĩa riêng phù hợp với chuyên môn của chính ngành đó.

Trong lĩnh vực văn học, "Hình ánh là hình ảnh áo cua sự vật mà ngôn ngữ văn chương gọi lên trong óc tưởng tượng của chúng ta qua những khải niệm và qua những biểu tượng ”.! Như vậy, hình anh trong văn học được hình thành không phải đo chính mắt thường nhìn thấy mà do người đọc mường tượng qua ngôn ngữ thơ văn. Trong lĩnh vực triết học, hình anh là “kế? gud của sự phản ánh khách thé của đổi tượng vào ý thức con người. Ở trình độ cảm tinh hình ảnh là những cảm giác, tri giác và biểu tượng ở trình độ tư duy, đó là những khái niệm phán đoán, suy luận. Về mặt nguon gốc, hình ảnh là khách quan, về cách nhận thức tôn tại, hình ảnh là chủ quan.” Có thé thấy, mặc dù “ngành khoa học của những ngành khoa học” nhìn nhận hình ảnh ở nhiều góc độ và phần nào đã đưa ra những thuộc tính mấu chốt của thuật ngữ này.

Tuy nhiên, khái niệm trên vẫn còn quá trừu tượng và mang tính khái quát, khả năng áp dụng không cao do chỉ mang tính định hướng. Trong lĩnh vực truyền hình, “hinh ảnh là những gì mà con người thấy được thông qua thị giác rồi sau đó chuyển về não, giúp con người cảm nhận hình ảnh đó một cách thực chát. Từ đó, đưa ra những phan xạ, cam nhận những hình anh mà con người vừa tiếp nhận được. ” Định nghĩa này mô tả cách thức hình thành của hình ảnh là sự truyền tải lại sự vật thông qua thị giác tới não bộ để tái hiện lại sự vật trong đầu óc.

Nhưng khái niệm này vẫn chưa làm rõ được cách thức hình thành cũng như đặc điểm phan ánh đối tượng của hình ảnh. Trong lĩnh vực mỹ thuật, “hình ảnh là sự diễn ta hay tái hiện một vật, một người trong nghệ thuật tạo hình (hội hoạ, đồ hoạ, điêu khác). Hình ảnh trong nghệ 1 Ma lực của hình ảnh trong văn học và nghệ thuật: hitps://tiasang.vn/van-hoa/ma-luc-cua-hinh-anh- trong-van-hoc-va-nghe-thuat-2780/ truy cập ngày 14/01/2025. 7 thuật không phải là sự sao chụp thụ động vẻ bên ngoài của mẫu thuật, mà còn nhằm lột tả tinh than của mau”.

Như vậy, qua việc nghiên cứu các định nghĩa trên, có thé hiểu “hinh ảnh là sự sao chép, tải hiện lại các đối tượng tôn tại khách quan trong thực tiễn mà con người có thé nhìn thấy bằng mắt, được nhận thức bằng tr duy của con người hoặc bằng cách sao chụp nguyên mau". Về cách hiểu về “hình ảnh của cá nhân", có thể hiểu rằng “hinh ảnh của cá nhân là sự sao chép, tái hiện lại hình dáng, ngoại hình, đặc điểm bê ngoài. của một cá nhân cụ thể bằng một cách thức nhất định mà con người có thể nhìn thấy bằng mắt". Hình ảnh của cá nhân có thể tồn tại dưới hình thức là các tác phẩm như ảnh chụp, anh vẽ, ánh do quay phim, ghi hình.

thậm chí cũng có thé là bức tượng của cá nhân đó. Phân loại hình ảnh cá nhân Dựa vào các tinh chất của hình ảnh cá nhân có thé phân loại hình ảnh cá nhân dựa trên tiêu chí khác nhau: Thứ nhất, dựa vào thuộc tính bi mật, tức là mức độ riêng tư của hình ảnh cá nhân, hình anh cá nhân có thé chia thành: Mét la, hình ảnh công khai: Hình ảnh công khai là những hình anh mà người dùng chủ động chia sẻ và cho phép bat cứ ai có thé nhìn thấy nó. Đây có thê là những bức ảnh được đăng trên các mạng xã hội, website cá nhân, blog hoặc các nền tảng chia sẻ hình anh khác. Việc chia sẻ hình ảnh công khai có thể có nhiều mục đích bao gồm chia sẻ ký niệm, quảng bá bản thân hoặc công việc, tương tác và kết nối với cộng đồng.

Hai 1a, hình ảnh bí mật: Hình ảnh bi mật là những hình ảnh mà người ding quyết định giữ riêng tư và không chia sẻ công khai. Chúng thường được lưu trữ an toàn trên các thiết bị cá nhân, trong các album riêng tư hoặc các không gian lưu trữ bảo mật. Việc phân loại hình ảnh cá nhân theo thuộc tính bí mật không chỉ đơn thuần là việc sắp xếp, mà còn là việc xác định ranh giới của quyên riêng tư. Nó cung cấp một co sở vững chắc dé xác định mức độ bao mật cần thiết cho từng loại hình anh, từ đó giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi cá nhân.

Việc phân loại rõ ràng như vậy giúp cho mỗi cá nhân có ý thức hơn trong việc kiểm soát hình ảnh của mình trên không gian mạng, tránh những trường hợp đáng ? Đặng Thị Lưu (2016), Quyên nhân thân của cá nhân đổi với hình ảnh trong pháp luật dân sự Việt Nam, luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. 8 tiếc do việc phát tán những hình ánh mang tính riêng tư. Nó là nền tang dé pháp luật có những hành động bảo vệ quyên riêng tư hình ảnh của mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại. Thứ hai, dựa vào mục đích sử dụng hình ảnh cá nhân có thể chia thành: Một là, hình ảnh ca nhân được sử dụng vì mục dich phi thương mai.

Day là những hình ảnh được chụp không dé khai thác vì mục đích thương mại như để lưu giữ kỉ niệm cá nhân hoặc chia sẻ với gia đình và ban bè. Mục đích chính của những hình ảnh này là để ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc sống cá nhân. Hai la, hình ảnh cá nhân được sứ dụng vì mục đích thương mại. Đây là những hình ảnh phục vụ mục đích kinh doanh, kiếm lợi nhuận.

Đó có thể là hình ảnh người mẫu trong chiến dịch quảng cáo, hình anh nghệ sĩ trên bìa tạp chí, hay bat kỳ hình anh nào được sử dung để quảng bá sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu. Việc phân loại hình ảnh cá nhân theo mục đích sử dụng không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về giá trị và vai trò của từng loại hình anh, mà còn là co sở để xác định các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng chúng. Từ đó là căn cứ để bảo vệ quyền của cá nhân đối với hình ảnh và quyền lợi của cá nhân trong việc khai thác, sử dụng hình ảnh của họ. Thứ ba dựa vào các đặc điểm về không gian, hình anh cá nhân có thé chia thành: M6t là, hình ảnh được tạo ra trong không gian riêng tv.

Đây là những hình ảnh ghi lại trong không gian riêng tư của người sở hữu, nơi có sự kiểm soát và quyền riêng tư cao. Ví dụ hình ảnh chụp trong nhà, căn hộ, không gian có ít người tụ tập. Những hình ảnh này thường chứa thông tin cá nhân và được coi là riêng tu. Hai là, hình ảnh được tạo ra trong không gian công cộng.

Dây là những hình ảnh chụp trong không gian công cộng như buổi thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật. Những hình ảnh này thường có tính công khai và có thể được chia sẻ với mọi người. Việc phân loại hình anh theo đặc điểm không gian giúp xác định rõ ràng ranh giới của quyền riêng tư cá nhân. Nó tạo cơ sở dé xác định phạm vi quyền và mức độ bảo vệ cần thiết cho từng loại hình anh, từ đó giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi cá nhân.

Khái quát về quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Khái niệm về quyền của cá nhân doi với hình ảnh Để hiểu được quyền của cá nhân đối với hình ảnh, trước tiên ta cần hiểu quyền là gì? Quyền là khái niệm khoa học pháp lý dùng để chi những điều mà pháp luật công nhận và dam báo thực hiện đối với cá nhân, tổ chức dé theo đó cá nhân được 9 hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế3. Dấu hiệu đặc trưng thứ nhất của quyền là phải có sự ghi nhận về mặt pháp lý và được bảo đảm thực hiện bởi các quy định của pháp luật; thứ hai là phải có sự thừa nhận về mặt xã hội, gắn liền với chủ thé cá nhân, được thé hiện cụ thé trong thực tế đời sống thông qua các quan hệ xã hội cụ thé của cá nhân trong một cộng đồng nhất định. Theo đó, quyền của cá nhân được phát sinh, tăng hay giảm tùy theo từng thời điểm của quá trình tồn tai và phát triển của xã hội.

Đối với cá nhân, các quyền cơ ban phát sinh khi cá nhân sinh ra và có những quyên cụ thé khác phát sinh và ghi nhận khi cá nhân phát triển đến một giai đoạn nhất định, tham gia những quan hệ xã hội, những lĩnh vực hoạt động nhất định. Quyền phái gắn với phạm vi quyền, nghĩa vụ và năng lực của cá nhân và phải chịu tác động trong phạm vi giới han của pháp luật hay vùng lãnh thé nhất định. Quyền của cá nhân chỉ bị tước bỏ bởi pháp luật, chấm dứt khi người đó chết. Là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại cha cá nhân, quyền là một phạm trù trung tâm trong thực tiễn xây dung, áp dụng pháp luật và trong đời sống xã hội.

Theo sự phát triển của xã hội, phạm vi các quyền của cá nhân ngày càng phát triển theo hướng đa đạng hóa. Tôn trọng các quyền của cá nhân và đảm bảo quyền của cá nhân là nguyên tắc quan trọng của hoạt động tư pháp và là nội dung quan trọng của quản lý nha nước, quan lý xã hội trong giai đoạn hiện nay. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy có nhiều quan điểm khác nhau về quyền của cá nhân đối với hình ảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ