Tổng quan nghiên cứu

Biển Đông là một trong những vùng biển nửa kín lớn nhất hành tinh với diện tích ước tính khoảng 3,5 triệu km² (tương đương 1.500.000 hải lý vuông), sở hữu hơn 200 cấu trúc địa lý cùng hệ sinh thái san hô ngầm chiếm khoảng 30% tổng diện tích rạn san hô toàn cầu. Vùng biển này đóng vai trò huyết mạch thương mại quốc tế khi trung chuyển hơn 50% tổng khối lượng hàng hóa vận tải đường biển thế giới và lưu trữ tiềm năng tài nguyên khổng lồ với ước tính khoảng 225 tỷ thùng dầu mỏ cùng khí đốt tự nhiên. Tuy nhiên, sự đan xen phức tạp giữa các yêu sách chủ quyền lãnh thổ của nhiều bên đã biến nơi đây thành điểm nóng an ninh địa chính trị kéo dài hơn một thế kỷ qua.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung làm rõ tính hợp pháp, liên tục và hòa bình trong quá trình xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa qua các thời kỳ lịch sử. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa toàn diện các chứng cứ lịch sử từ thế kỷ XVII đến năm 2011, phản bác các yêu sách phi lý về mặt pháp lý quốc tế, đồng thời đề xuất hệ giải pháp chiến lược nhằm bảo vệ chủ quyền biển đảo trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW với mục tiêu kinh tế biển đóng góp 53-55% GDP quốc gia. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa và các thỏa thuận pháp lý đa phương trong khu vực Đông Nam Á, mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho công tác đấu tranh ngoại giao, pháp lý và bảo vệ an ninh quốc gia trên 21 điểm đảo, đá hiện do Việt Nam kiểm soát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các nền tảng lý thuyết quan hệ quốc tế và công pháp quốc tế hiện đại:

Thuyết Chiếm hữu thực sự (Effective Occupation): Xuất phát từ Định ước Berlin năm 1885 (Điều 34 và Điều 35) và được chuẩn hóa tại Tuyên bố của Viện Pháp luật Quốc tế Lausanne năm 1888, lý thuyết này khẳng định một vùng lãnh thổ chỉ được xác lập chủ quyền hợp pháp khi quốc gia phát hiện thực hiện quản lý thực tế, liên tục, hòa bình và có sự hiện diện của cơ quan công quyền để duy trì trật tự pháp lý, thay vì chỉ chiếm hữu trên danh nghĩa.

Thuyết Quyền lực biển của Alfred Thayer Mahan: Khung lý thuyết này phân tích tầm quan trọng của việc kiểm soát các tuyến hàng hải, xây dựng hạm đội hải quân và duy trì chuỗi căn cứ tiền tiêu nhằm bảo đảm không gian sinh tồn chiến lược và vị thế địa chính trị của quốc gia ven biển.

Khung quy chế pháp lý biển quốc tế theo UNCLOS 1982: Vận dụng các điều khoản của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 để xác định thẩm quyền của quốc gia ven biển đối với lãnh hải 12 hải lý, vùng tiếp giáp lãnh hải 24 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa mở rộng có thể lên đến 350 hải lý.

Các khái niệm nền tảng được định nghĩa và vận dụng nhất quán xuyên suốt công trình bao gồm: Đất vô chủ (Res Nullius), Danh nghĩa lịch sử (Historic Title), Tình trạng nguyên trạng (Status Quo), Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) và Bộ Quy tắc ứng xử mang tính ràng buộc pháp lý (COC).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn với cỡ mẫu khảo sát gồm hơn 120 tài liệu văn kiện chính sử, châu bản, hiệp ước quốc tế, bản đồ cổ và các báo cáo thực địa được thu thập qua 4 giai đoạn lịch sử chính: thời kỳ phong kiến chúa Nguyễn và triều Nguyễn (1696 - 1884), thời kỳ Pháp thuộc (1884 - 1954), thời kỳ phân chia hai miền (1954 - 1975) và giai đoạn thống nhất đất nước đến năm 2011. Phương pháp chọn mẫu phân tầng lịch sử có chủ đích được áp dụng nhằm trích xuất các bằng chứng pháp lý có giá trị chứng minh cao nhất.

Phương pháp phân tích lịch sử kết hợp logic đa ngành được lựa chọn làm phương pháp tiếp cận cốt lõi. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện tuần tự tiến trình chiếm hữu và quản lý biển đảo theo trục thời gian, trong khi phương pháp logic giúp phân tích bản chất, bóc tách các mâu thuẫn trong lập luận của các bên tranh chấp. Lý do lựa chọn mô hình phân tích đối chiếu này là nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối, liên kết chặt chẽ giữa sự kiện thực tế và các quy phạm công pháp quốc tế đương thời. Toàn bộ quá trình thu thập, thẩm định và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 18 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích hệ thống dữ liệu đã đưa ra 4 phát hiện mang tính then chốt:

Thứ nhất, chứng cứ lịch sử khẳng định nhà nước phong kiến Việt Nam đã chiếm hữu thực sự hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ thế kỷ XVII khi hai quần đảo này còn là vùng đất vô chủ. Triều Nguyễn đã thiết lập Đội Hoàng Sa gồm 70 suất dân làng An Vinh mỗi năm đi biển 6 tháng để khai thác tài nguyên và thực thi quyền tài phán. Năm 1835, vua Minh Mạng đã cử đội thủy binh do Phạm Hữu Nhật chỉ huy dựng miếu, đo đạc hải trình và cắm bia đá khắc 4 chữ "Vạn Lý Ba Bình" trên đảo Hoàng Sa.

Thứ hai, giai đoạn 1930 - 1933, chính quyền bảo hộ Pháp thay mặt nhà nước Việt Nam tiếp tục củng cố chủ quyền khi đưa quân đồn trú trên 7 đảo chủ chốt thuộc Trường Sa (gồm đảo Trường Sa, Ba Bình, An Bang, Song Tử Tây, Song Tử Đông, Loại Ta, Thị Tứ), sáp nhập hành chính vào tỉnh Bà Rịa theo Nghị định ngày 21/12/1933 và vận hành trạm khí tượng quốc tế mang mã hiệu 48860 trên đảo Hoàng Sa.

Thứ ba, nghiên cứu chứng minh yêu sách đường 9 đoạn của Trung Quốc chiếm hơn 1,7 triệu km² (tương đương 80% diện tích Biển Đông) là hoàn toàn vô căn cứ. Khảo sát toàn bộ bản đồ cổ của Trung Quốc xuất bản trước năm 1909 cho thấy cực nam lãnh thổ Trung Quốc luôn dừng lại tại đảo Hải Nam, không hề bao gồm Tây Sa hay Nam Sa.

Thứ tư, Việt Nam hiện quản lý thực tế và bảo vệ vững chắc 21 thực thể địa lý tại Trường Sa (bao gồm 9 đảo nổi như đảo Trường Sa, Song Tử Tây, Nam Yết, Sơn Ca và 12 bãi cạn/chìm), bảo đảm đầy đủ tính hợp pháp theo nguyên tắc thực thi quyền lực nhà nước liên tục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa khiến tranh chấp bùng phát mạnh mẽ bắt nguồn từ giá trị kinh tế và địa chiến lược đặc biệt của Biển Đông. Eo biển Malacca mỗi năm đón khoảng hơn 41.000 lượt tàu qua lại, lượng dầu vận chuyển qua đây gấp 3 lần kênh Suez và gấp 5 lần kênh Panama, phục vụ hơn 80% nhu cầu nhập khẩu năng lượng của các nền kinh tế lớn. Bên cạnh đó, tiềm năng dầu khí đạt 225 tỷ thùng quy đổi cùng sản lượng hải sản chiếm 8% toàn cầu đã thúc đẩy các yêu sách đơn phương mở rộng vùng biển.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các học giả quốc tế hàng đầu như Monique Chemillier-Gendreau hay Charles Rousseau, kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn toàn tương đồng khi khẳng định Việt Nam là quốc gia duy nhất sở hữu đầy đủ danh nghĩa lịch sử và thực thi chủ quyền hòa bình, liên tục theo đúng Định ước Berlin 1885 và UNCLOS 1982. Dữ liệu thực chứng của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua 2 bảng niên biểu đối chiếu sự kiện xác lập chủ quyền qua 4 thế kỷ và 1 sơ đồ ma trận so sánh các yêu sách pháp lý giữa 6 bên liên quan, giúp làm rõ tính vượt trội của các bằng chứng pháp lý phía Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giữ vững chủ quyền biển đảo thiêng liêng và duy trì hòa bình, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực kinh tế biển: Thể chế hóa sâu rộng Nghị quyết số 09-NQ/TW, tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ven biển để kinh tế biển đóng góp 53-55% GDP quốc gia, nâng thu nhập bình quân đầu người của cư dân vùng biển đảo cao gấp 2 lần mức bình quân chung của cả nước vào giai đoạn 2025-2030. Cơ quan chủ trì thực hiện là Chính phủ và các Bộ ngành kinh tế.

Tăng cường năng lực phòng thủ và thực thi pháp luật biển: Hiện đại hóa 100% trang thiết bị cho các lực lượng nòng cốt gồm Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư và Hải đội dân quân tự vệ biển; duy trì hiện diện thường trực, bảo vệ an toàn cho 21 điểm đóng quân tại huyện đảo Trường Sa và hỗ trợ ngư dân bám biển dài ngày. Thời gian triển khai liên tục, cơ quan chịu trách nhiệm chính là Bộ Quốc phòng.

Đẩy mạnh đàm phán ngoại giao đa phương và hoàn thiện khung pháp lý: Tích cực phối hợp cùng 10 quốc gia thành viên ASEAN và các đối tác quốc tế thúc đẩy đàm phán xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) có tính ràng buộc pháp lý cao để thay thế DOC năm 2002 trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là Bộ Ngoại giao.

Mở rộng truyền thông học thuật và số hóa tư liệu chủ quyền: Xuất bản 10 bộ ấn phẩm đa ngữ về chứng cứ lịch sử Hoàng Sa - Trường Sa, hoàn thành số hóa 100% các tài liệu châu bản triều Nguyễn và bản đồ cổ nhằm tuyên truyền rộng rãi ra thế giới. Thời hạn hoàn thành trong giai đoạn 2023-2026 do Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Lịch sử, Quan hệ Quốc tế, Luật Quốc tế tại hơn 50 trường đại học: Luận văn cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác với hơn 120 văn bản đối chiếu, là tài liệu giảng dạy và nghiên cứu giá trị về tranh chấp chủ quyền biển đảo.

Cán bộ hoạch định chính sách, chuyên viên ngoại giao và cơ quan an ninh quốc phòng: Cung cấp khung luận cứ pháp lý vững chắc phục vụ công tác xây dựng hồ sơ đấu tranh pháp lý quốc tế và đàm phán song phương, đa phương về an ninh biển.

Phóng viên, biên tập viên các cơ quan thông tấn báo chí và truyền thông đối ngoại: Cung cấp nguồn số liệu đã được kiểm chứng về 21 thực thể địa lý tại Trường Sa và các mốc lịch sử xác lập chủ quyền, giúp sản xuất các bài viết phản bác luận điệu xuyên tạc.

Học viên cao học, cựu chiến binh và công chúng quan tâm đến an ninh chủ quyền Tổ quốc: Giúp củng cố hiểu biết đúng đắn, khoa học về lịch sử 300 năm xác lập cương vực lãnh thổ của cha ông, từ đó khơi dậy tinh thần trách nhiệm xây dựng thế trận lòng dân bảo vệ biển đảo.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý quốc tế nào có giá trị cao nhất khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa? Chủ quyền của Việt Nam được bảo đảm vững chắc bởi nguyên tắc Chiếm hữu thực sự theo Định ước Berlin năm 1885 và Tuyên bố Lausanne năm 1888, kết hợp với các quy chế vùng biển theo UNCLOS năm 1982. Việt Nam đã quản lý hòa bình, liên tục và thực thi quyền lực nhà nước từ thế kỷ XVII khi hai quần đảo chưa thuộc về bất kỳ quốc gia nào.

Đội Hoàng Sa dưới thời chúa Nguyễn và triều Nguyễn hoạt động với quy mô ra sao? Đội Hoàng Sa được tổ chức với biên chế 70 suất lấy từ dân xã An Vinh, hoạt động hàng năm từ tháng 3 đến tháng 8 bằng 5 chiếc thuyền câu. Nhiệm vụ chính là thu lượm hải vật, đo đạc luồng lạch và cắm mốc chủ quyền, với sự kiện nổi bật năm 1835 khi vua Minh Mạng sai lập đền và bia đá trên đảo Bàn Than.

Tại sao yêu sách đường 9 đoạn của Trung Quốc lại không có giá trị pháp lý quốc tế? Yêu sách đường 9 đoạn bao trùm hơn 1,7 triệu km² không có tọa độ địa lý chuẩn xác và hoàn toàn trái với UNCLOS năm 1982. Hơn nữa, toàn bộ bản đồ cổ do Trung Quốc tự xuất bản trước năm 1909 đều xác định ranh giới cực nam của nước này chỉ dừng lại ở đảo Hải Nam.

Việt Nam hiện đang quản lý bao nhiêu thực thể địa lý tại quần đảo Trường Sa? Hiện nay, các lực lượng của Việt Nam đang thực thi chủ quyền và duy trì sự hiện diện hợp pháp trên 21 thực thể địa lý tại quần đảo Trường Sa, bao gồm 9 đảo nổi như Trường Sa Lớn, Song Tử Tây, Nam Yết, Sơn Ca và 12 bãi đá, bãi cạn san hô được đầu tư cơ sở vật chất kiên cố.

Sự khác biệt căn bản giữa DOC năm 2002 và COC là gì? Tuyên bố DOC ký năm 2002 giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc mang tính chất tuyên bố chính trị và thiếu các chế tài ràng buộc. Ngược lại, COC được kỳ vọng là một điều ước quốc tế có hiệu lực pháp lý cao hơn, quy định rõ các chuẩn tắc ứng xử và biện pháp quản lý xung đột bắt buộc trên Biển Đông.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một công trình nghiên cứu quy mô, mang tính hệ thống cao với các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện chuỗi chứng cứ lịch sử liên tục hơn 300 năm khẳng định nhà nước Việt Nam là chủ thể đầu tiên xác lập chủ quyền thực sự tại Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Vận dụng chuẩn xác nguyên tắc chiếm hữu thực sự của Định ước Berlin 1885 và các quy định của UNCLOS 1982 để tạo lập hệ thống luận cứ pháp lý vững chắc.
  • Phản bác triệt để yêu sách đường 9 đoạn phi lý chiếm 1,7 triệu km² của Trung Quốc thông qua các tư liệu cổ xuất bản trước năm 1909.
  • Làm rõ tính chính danh và hiệu quả thực thi quyền tài phán của Việt Nam trên 21 điểm đảo, đá tại huyện đảo Trường Sa.
  • Đề xuất lộ trình giải pháp đồng bộ kết hợp phát triển kinh tế biển 53-55% GDP với tiến trình đàm phán xây dựng COC mang tính ràng buộc pháp lý trước năm 2025.

Hệ thống tài liệu và giải pháp trong luận văn là tiền đề khoa học quan trọng cho giai đoạn nghiên cứu tiếp theo đến năm 2030. Kính mời quý học giả, giảng viên và bạn đọc tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để cùng lan tỏa những cứ liệu lịch sử chuẩn xác, chung tay bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.