Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kiến trúc với đề tài "Khách sạn nghỉ dưỡng Hòn Dấu" do sinh viên Đỗ Hữu Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Nguyễn Thị Nhung (Đại học Kiến trúc Hà Nội) tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng (năm 2017). Đồ án thuộc loại hình thiết kế công trình kiến trúc dân dụng và dịch vụ công cộng, kết hợp giữa khảo sát hiện trạng quy hoạch đô thị ven biển và thiết kế tổ hợp nghỉ dưỡng cao tầng.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ quá trình đào tạo kiến trúc sư 5 năm. Tác giả nhận định sau khi tiếp xúc với nhiều thể loại công trình đơn lẻ như nhà ở, nhà hàng, công trình thể thao, câu lạc bộ, đồ án tốt nghiệp là cơ hội tổng hợp các kiến thức chuyên ngành vào một tổ thể hoàn chỉnh, hài hòa với địa hình và thiên nhiên ven biển. Về mặt thực tiễn, Hải Phòng là đô thị lớn thứ ba của Việt Nam nhưng tại thời điểm nghiên cứu cơ sở lưu trú cao cấp còn rất hạn chế: toàn thành phố chỉ có 2 khách sạn 5 sao đang trong quá trình xây dựng (tại đảo Hoa Phượng và Cát Bà Island Resort & Spa) và 11 khách sạn 4 sao (9 cơ sở trong nội đô và 2 cơ sở tại khu du lịch Đồ Sơn, Cát Bà). Đồ Sơn đón hơn 1,8 triệu lượt khách vào năm 2010 (khách nội địa chiếm 90%), tuy nhiên số ngày lưu trú bình quân rất thấp (1,7 ngày đối với khách nội địa và 1,1 ngày đối với khách quốc tế). Hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch tại Khu II Đồ Sơn nghèo nàn, trong tổng số 264 công trình kiến trúc hiện hữu có tới 80% công trình chất lượng kém cần thay thế xây mới; trên 40% trong số 1.004 phòng nghỉ không đạt chuẩn tiện nghi.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất công trình) và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc, kinh doanh du lịch tại khu du lịch Đồ Sơn.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, quan niệm thiết kế và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành liên quan đến thể loại khách sạn nghỉ dưỡng cao tầng.
- Thiết lập nhiệm vụ thiết kế, quy mô công trình và tính toán diện tích sử dụng sơ bộ cho các khối chức năng.
- Đề xuất phương án thiết kế kiến trúc tổng mặt bằng, hình khối công trình, mặt bằng các tầng, giải pháp kết cấu chịu lực và hệ thống kỹ thuật công trình cho Khách sạn nghỉ dưỡng Hòn Dấu đạt tiêu chuẩn 4 sao.
Đối tượng nghiên cứu là giải pháp thiết kế kiến trúc tổ hợp khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao quy mô 345 buồng phòng, cao 19 tầng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm khu đất quy hoạch Đ64 có diện tích 3,1 ha (31.000 m²) tại khu du lịch Đồ Sơn (nằm trong phạm vi mở rộng gắn với Khu II và Khu III Đồ Sơn, phường Vạn Hương, thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian và định hướng quy hoạch bám sát các chỉ tiêu phát triển du lịch theo quy hoạch chung của thành phố Hải Phòng và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 thị xã Đồ Sơn tầm nhìn đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết, quy chuẩn và phương pháp tiếp cận
Đồ án xây dựng trên khung lý thuyết về kiến trúc khách sạn và resort nghỉ dưỡng ven biển. Tác giả phân loại khách sạn theo quy mô (quy mô nhỏ dưới 25-30 buồng, quy mô lớn 150-300 buồng, quy mô đặc biệt từ 500 buồng trở lên); phân hạng cấp độ từ 1 đến 5 sao; và phân loại theo nhóm đối tượng phục vụ (khách du lịch, trung lưu, trí thức, nghệ thuật, nhà khoa học, thương gia). Công trình khách sạn được xác định bao gồm 3 khối chức năng cơ bản: khối ngủ, khối công cộng - dịch vụ, và khối hành chính quản trị. Quan niệm thiết kế định hướng kiến trúc sinh thái, tạo dựng không gian nghỉ dưỡng tiện nghi, khai thác tối đa năng lượng tự nhiên (gió biển, ánh sáng), bảo tồn cảnh quan và thích ứng với biến đổi vi khí hậu địa phương.
Về phương pháp thực hiện, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu đặc thù của đồ án kiến trúc:
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Thu thập và tổng hợp số liệu địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật khu vực Đồ Sơn.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá số liệu thống kê du khách giai đoạn 2003 - 2010, phân tích quỹ đất và cơ cấu sử dụng đất theo chức năng quy hoạch.
- Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn quy phạm: Xác định quy mô diện tích sàn, số lượng buồng phòng, chỉ tiêu diện tích sử dụng dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế nhà nước.
- Phương pháp tổ chức không gian và công năng kiến trúc: Thiết lập sơ đồ dây chuyền chức năng, tổ chức phân luồng giao thông đối nội - đối ngoại, bố cục hình khối thích ứng hướng nắng và hướng gió chủ đạo.
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN, TCXDVN) được tác giả trích dẫn và áp dụng làm căn cứ thiết kế bao gồm:
- Quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc: TCVN 4391:1986 (Khách sạn du lịch - Tiêu chuẩn xếp hạng); TCVN 5065:1990 (Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế); Tuyển tập Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 4; TCXDVN 276:2003 (Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế); TCXDVN 323:2004 (Nhà cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế).
- Tiêu chuẩn an toàn và phòng cháy chữa cháy: TCXDVN 6160:1996 (Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế).
- Tiêu chuẩn kết cấu và nền móng: TCXDVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động); TCXDVN 356:2005 (Kết cấu bê tông cốt thép); TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối); TCVN 205:1998 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế); TCXDVN 327:2004 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển); TCXDVN 389:2007 (Sản phẩm bê tông ứng lực trước).
- Tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật: TCXDVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình); TCXDVN 333:2005 (Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng); các tiêu chuẩn cách nhiệt, chống nóng, chống ồn (TCVN 289-299-300:2003, TCXDVN 293:2003, TCXDVN 175:2005).
Nguồn dữ liệu của đồ án dựa trên tài liệu Quy hoạch chi tiết 1/2000 thị xã Đồ Sơn, số liệu thống kê của Công ty Du lịch - Khách sạn Đồ Sơn, số liệu khí tượng thủy văn trạm Đồ Sơn và các báo cáo khảo sát địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
PHẦN I: ĐỀ TÀI
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài, hệ thống hóa các quan niệm học thuật về thể loại khách sạn. Tác giả phân tích cấu trúc kinh doanh du lịch, các phân khúc khách sạn trên thế giới và tại Việt Nam, nêu bật yêu cầu đặc thù của khách sạn nghỉ dưỡng là phải gắn liền cảnh quan thiên nhiên và tổ chức dây chuyền công năng tiện nghi. Tác giả khảo sát thực trạng mạng lưới lưu trú tại thành phố Hải Phòng, chỉ rõ sự thiếu hụt khách sạn cao cấp khi chỉ có 2 dự án 5 sao đang xây dựng và 11 khách sạn 4 sao (như Best Western Pearl River, Seastar International Hotel, Tray Hotel, Harbour View, Camela, Cát Bà Sunrise, Cát Bà Island Resort & Spa). Nội dung này khẳng định việc đầu tư xây dựng một khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao quy mô lớn tại Đồ Sơn là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng tầm du lịch đô thị.
PHẦN II: GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Nội dung tập trung khảo sát và phân tích hiện trạng khu đất xây dựng tại khu vực Đồ Sơn:
- Vị trí và ranh giới: Khu II Đồ Sơn cách Hải Phòng 22 km, thuộc phường Vạn Hương. Khu vực nghiên cứu giới hạn phía Đông và phía Tây giáp biển Đông, phía Bắc giáp núi Bà Di, phía Nam giáp núi Đầu Nở.
- Địa hình và cảnh quan: Khu vực gồm 3 thành phần cảnh quan: cảnh quan đồi núi (rộng 61,24 ha với 6 ngọn núi: Bà Di cao 50m, Đồi Ông Giáp cao 23m, Rừng Đạt - Nà Hàu cao nhất về độ phủ thông, N4 cao 33m có biệt thự Bảo Đại, N5 cao 49m, Núi Đầu Nở cao 48,7m); cảnh quan đất bằng phẳng cao độ 6 - 7m (rộng 65 ha); và cảnh quan bờ biển ngập triều (rộng 73,9 ha).
| Chỉ số điều kiện tự nhiên |
Giá trị ghi nhận trong đồ án |
| Nhiệt độ không khí trung bình |
21,6°C (Cao nhất 35,0°C, thấp nhất 6,5°C) |
| Hướng gió chủ đạo |
Mùa hè: Đông và Đông Nam; Mùa đông: Đông và Đông Bắc |
| Vận tốc gió |
Trung bình 3,5 m/s; Lớn nhất 45 - 50 m/s |
| Lượng mưa trung bình |
Mùa khô: 262,1 mm; Mùa mưa: 1478,4 mm |
| Chế độ thủy văn và triều |
Nhật triều thuần nhất; Mực nước max +4,44m, min +0,6m |
| Địa chất công trình |
Đất cát pha ven chân đồi, có đá mồ côi; sức chịu tải 0,9 - 1,2 kg/cm² |
- Hiện trạng kinh tế - xã hội và du lịch: Lượng khách năm 2010 đạt trên 1,8 triệu người nhưng tính mùa vụ rất cao (85% khách tập trung vào 4 tháng mùa hè). Ngày cao điểm (30/4 - 1/5) đạt 15.000 lượt khách tắm biển và 4.116 người lưu trú. Hạ tầng du lịch xuống cấp: 80% công trình xây dựng thuộc loại kém, thiếu không gian vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung (cống D400 - D1000 dài 2,45 km) xả trực tiếp ra biển gây ô nhiễm.
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 201 ha, trong đó đất đồi núi chiếm 57,5 ha (28,6%), mặt nước 58,14 ha (29%), bãi tắm 4,6 ha (2,3%), đất xây dựng dịch vụ du lịch gồm các dự án chiếm tỷ lệ lớn (dự án DASO chiếm 30,49 ha, Vinaconex 5,9 ha).
PHẦN III: QUY MÔ VÀ NỘI DUNG XÂY DỰNG
Phần này làm rõ quan điểm, ý tưởng và giải pháp kỹ thuật công trình:
- Quan điểm thiết kế: Xây dựng công trình sinh thái, bền vững, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa tiện nghi vi khí hậu.
- Lưới cột và kết cấu chịu lực: Lựa chọn lưới cột bước chính 9m nhằm tối ưu hóa không gian đỗ xe tại 2 tầng hầm. Giải pháp kết cấu thân công trình là hệ sàn bê tông cốt thép không dầm ứng lực trước (có mũ cột) dày 200mm chịu lực ngang; hệ cột tiết diện 800x800mm, mũ cột 1600x1600mm chịu lực đứng. Kết cấu mái sử dụng mái bằng bê tông cốt thép kết hợp panel hộp chống thấm và cách nhiệt.
- Giải pháp nội thất: Sảnh đón tiếp thiết kế thông tầng tạo không gian trang trọng, điểm nhấn tại khu vực lễ tân, đưa mảng xanh tự nhiên vào nội thất; ban công tầng 1 tạo hình gấp khúc mạnh mẽ.
- Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành: Trích dẫn các chỉ tiêu theo TCXDVN 5065:1990: diện tích xây dựng 150 - 206 m²/người; chỗ đỗ xe 25 m²/xe con, 50 m²/xe lớn; khoảng lùi khối ngủ so với chỉ giới xây dựng tối thiểu 10m; chiều cao thông thủy phòng ngủ 3,0 - 3,3m, phòng công cộng 3,6 - 4,0m, tầng hầm trên 2,2m; khoảng cách thoát hiểm dưới 40m (giữa hai thang) và 25m (hành lang cụt). Hệ thống kỹ thuật PCCC trang bị báo cháy tự động, họng nước vách tường 2,5 l/giây, họng chờ ngoài nhà, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 200 - 300 l/người/ngày-đêm.
PHẦN IV: QUY MÔ VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Nhiệm vụ thiết kế xác định các thông số cụ thể của đồ án:
- Khu đất xây dựng: Diện tích 3,1 ha (31.000 m²), hướng nhìn chính phía Nam ra biển, xung quanh tiếp giáp mạng lưới nhà nghỉ, khách sạn hiện hữu.
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng 25%; Đất giao thông sân bãi 30%; Đất cây xanh cảnh quan sân vườn 45%.
- Quy mô công trình: Khách sạn 4 sao, cấp công trình Loại 1, tổng số 345 buồng phòng. Chiều cao công trình 19 tầng, tổ hợp gồm 2 khối: khối đế dịch vụ tổng hợp cao 4 tầng và khối tháp phòng nghỉ cao 15 tầng. Khối phòng ngủ được bố cục trải dài theo hướng Đông - Nam nhằm đón gió mát, hạn chế bức xạ nhiệt mặt trời và mở rộng tầm nhìn hướng biển.
PHẦN V: DIỆN TÍCH ĐỀ XUẤT SƠ BỘ
Tác giả lập bảng cơ cấu diện tích chi tiết cho toàn bộ các nhóm chức năng trong công trình:
| Khối chức năng |
Các hạng mục không gian chính |
Diện tích sử dụng (m²) |
| I. Khối công cộng |
Sảnh đón (600 m²), lễ tân (96 m²), giữ đồ, tiếp khách, cà phê đợi, quầy lưu niệm, bưu điện, internet, đổi tiền, WC |
8.700 (Tổng sàn phân bổ) / 880 (Khu sảnh chính) |
| II. Nhóm giải khát |
Café ngoài trời (600 m²), phòng giải khát (400 m²), quầy bar (480 m²), sảnh, lễ tân, kho, khu vệ sinh |
2.260 |
| III. Nhóm ăn uống |
Sảnh lễ tân ăn uống (500 m²), phòng ăn lớn 550 chỗ (825 m²), phòng ăn đặc sản 250 chỗ (500 m²), 4 phòng ăn nhỏ (240 m²), khu hút thuốc |
1.930 (Diện tích phòng ăn) / 2.680 (Tổng khối) |
| IV. Nhóm bếp |
Bộ phận kho (dụng cụ, đồ khô, đông lạnh, đồ uống, rượu: 240 m²); Bộ phận nấu (sơ chế, gia công tinh, bếp nấu 550 m², soạn chia, rửa); Khu nhân viên bếp |
1.742 |
| V. Khu vui chơi giải trí |
Massage - sauna (300 m²), thẩm mỹ viện (100 m²), thể hình (230 m²), phòng tập đa năng, bi-a, game, phòng karaoke (960 m²), sàn nhảy (500 m²), khu trẻ em |
1.900 (Định mức) / 4.900 (Tổng diện tích sàn) |
| VI. Khu hành chính |
Phòng Giám đốc (72 m²), Phó Giám đốc, phòng họp, tiếp khách, phòng nhân sự, kỹ thuật, kế toán, tổ chức cán bộ, đoàn thể |
630 |
| VII. Nhóm kho |
Kho vải (60 m²), kho đồ sứ thủy tinh, kho vật tư thiết bị (60 m²) |
255 |
| VIII. Nhóm phục vụ - kỹ thuật |
Giặt là (50 m²), phơi sấy, máy bơm, máy phát điện, điều hòa trung tâm (100 m²), trạm cấp nước, xưởng sửa chữa |
760 |
| IX. Giao thông tĩnh & phụ trợ |
Bãi đỗ xe hầm 150 xe (3.750 m²), để xe nhân viên 200 xe, phòng ăn nhân viên (100 m²), phòng thay đồ, nghỉ ngơi |
4.760 |
| X. Nhóm ngoài trời |
Bãi đỗ xe ngoài trời (3.500 m²), bến du thuyền, sân thể thao, chòi nghỉ, cảnh quan sân vườn |
Bố trí theo tổng mặt bằng |
PHẦN VI: TỔNG KẾT
Tác giả tổng kết tính hợp lý của đồ án: đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của thị xã Đồ Sơn, phù hợp định hướng quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hình thức kiến trúc và dây chuyền công năng đáp ứng điều kiện tự nhiên và khí hậu ven biển. Văn bản đính kèm danh mục 37 tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam liên quan đến thiết kế kiến trúc, khảo sát địa chất công trình vùng biển, kết cấu bê tông cốt thép, phòng cháy chữa cháy và kỹ thuật công trình cao tầng.
PHẦN VII: PHẦN BẢN VẼ
Phần lưu trữ và thể hiện toàn bộ hệ thống hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kiến trúc của đồ án tốt nghiệp, bao gồm: sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, bản đồ hiện trạng khu đất, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, các mặt bằng tầng (tầng hầm đỗ xe, khối đế dịch vụ 4 tầng, mặt bằng tầng điển hình khối ngủ), các mặt đứng công trình, mặt cắt kiến trúc qua các khối sảnh thông tầng và phối cảnh tổng thể.
Kết quả thiết kế và đóng góp của đồ án
Đồ án hoàn thành trọn vẹn giải pháp thiết kế cho một công trình khách sạn nghỉ dưỡng cao tầng tại đô thị ven biển với các chỉ tiêu kỹ thuật thống kê cụ thể:
| Thông số kỹ thuật |
Giá trị thiết kế |
| Cấp công trình / Tiêu chuẩn sao |
Cấp I / Khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao |
| Tổng diện tích khu đất |
3,1 ha (31.000 m²) |
| Mật độ xây dựng |
25% |
| Tỷ lệ đất giao thông nội bộ |
30% |
| Tỷ lệ cây xanh, cảnh quan mặt nước |
45% |
| Quy mô buồng phòng |
345 buồng |
| Tầng cao công trình |
19 tầng (Khối đế 4 tầng + Khối tháp ngủ 15 tầng) |
| Lưới cột kết cấu chính |
9,0 m x 9,0 m |
| Kết cấu chịu lực chính |
Sàn bê tông cốt thép không dầm ứng lực trước dày 200mm, cột 800x800mm (mũ cột 1600x1600mm) |
| Quy mô đỗ xe |
Bãi xe ngầm: 3.750 m² (150 ô tô); Bãi xe ngoài trời: 3.500 m²; Nhà xe máy: 200 xe |
Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp các đề xuất thiết thực:
- Giải pháp quy hoạch không gian: Khối ngủ 15 tầng tổ hợp dạng thanh dài theo trục Đông - Nam giúp 100% phòng nghỉ mở rộng tầm nhìn ra biển, đồng thời đón luồng gió mát mùa hè từ biển Đông và giảm diện tích bề mặt chịu bức xạ nhiệt gay gắt của hướng Tây.
- Giải pháp phân khu công năng: Tách biệt rõ ràng luồng di chuyển của khách nghỉ dưỡng và luồng phục vụ nội bộ của nhân viên; bố trí khối đế 4 tầng tập trung các dịch vụ đại chúng (ẩm thực, hội nghị, khiêu vũ, thể thao, spa) liên hoàn với sân vườn và bể bơi ngoài trời.
- Giải pháp kết cấu và kinh tế kỹ thuật: Việc đề xuất sàn phẳng không dầm ứng lực trước bước cột 9m giúp tối ưu chiều cao tầng, tăng không gian thông thủy, tạo điều kiện thuận lợi bố trí đường ống kỹ thuật và linh hoạt tổ chức bãi đỗ xe tầng hầm.
- Giá trị thực tiễn: Đồ án bổ sung một đề xuất thiết kế cụ thể nhằm giải quyết điểm nghẽn thiếu hụt cơ sở lưu trú cao cấp tại Đồ Sơn, hướng tới mục tiêu kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách (khắc phục con số 1,1 - 1,7 ngày) và thay thế dần quỹ công trình kiến trúc cũ nát.
Hạn chế và hướng phát triển của đồ án
Căn cứ trên nội dung văn bản thuyết minh, đồ án tồn tại một số hạn chế:
- Giới hạn nghiên cứu: Đồ án tập trung vào phương án thiết kế kiến trúc ý tưởng và tổ chức không gian sơ bộ. Các tính toán về kết cấu bê tông cốt thép, tải trọng gió bão ven biển (vận tốc cực đại 45 - 50 m/s) và giải pháp nền móng sâu trên địa tầng cát pha có đá mồ côi chân núi mới chỉ dừng ở mức lựa chọn hệ kết cấu và viện dẫn tiêu chuẩn quy phạm, chưa có bảng tính toán kết cấu chi tiết.
- Số liệu hiện trạng: Một số số liệu điều tra hiện trạng du lịch và dân cư còn sử dụng nguồn dữ liệu cũ (giai đoạn năm 2003 và 2010), chưa cập nhật đầy đủ biến động thị trường tại thời điểm bảo vệ (2017).
- Vấn đề hạ tầng kỹ thuật: Văn bản chưa mô tả chi tiết công nghệ xử lý nước thải riêng biệt để giải quyết tình trạng ô nhiễm bãi tắm mà hiện trạng đã nêu, cũng như chưa có giải pháp chuyên sâu về chống ăn mòn mặn cho lớp vỏ bao che kiến trúc ngoài việc trích dẫn tiêu chuẩn TCXDVN 327:2004.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:
- Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và mô phỏng tải trọng kết cấu chịu gió bão cấp cao tại vùng biển Đồ Sơn.
- Nghiên cứu sâu hơn giải pháp kiến trúc xanh, ứng dụng pin năng lượng mặt trời trên mái bằng và hệ thống tái sử dụng nước xám tưới cây cảnh quan sân vườn nhằm hiện thực hóa mục tiêu tiết kiệm năng lượng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Kỹ thuật xây dựng công trình khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học thể loại công trình công cộng, khách sạn cao tầng và khu nghỉ dưỡng ven biển.
- Độc giả cần tra cứu phương pháp lập nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và định mức phân bổ diện tích chi tiết cho tổ hợp khách sạn 4 sao với đầy đủ các bộ phận phụ trợ (khối đón tiếp, ẩm thực, bếp trung tâm, vui chơi giải trí, hành chính, phục vụ, giặt là, kỹ thuật).
- Người nghiên cứu về quy hoạch và kiến trúc khu du lịch Đồ Sơn - Hải Phòng thông qua hệ thống số liệu khảo sát hiện trạng địa hình, 6 ngọn núi cảnh quan, vi khí hậu, thủy văn và quỹ đất xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn nghỉ dưỡng Hòn Dấu được thiết kế theo quy mô buồng phòng và tầng cao như thế nào?
Công trình được thiết kế đạt tiêu chuẩn khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao, cấp công trình Loại 1, quy mô 345 buồng phòng với tổng chiều cao 19 tầng (gồm khối đế dịch vụ tổng hợp cao 4 tầng và khối tháp phòng nghỉ cao 15 tầng).
2. Các chỉ tiêu quy hoạch chính trên khu đất 3,1 ha được phân bổ ra sao?
Trên khu đất diện tích 3,1 ha (31.000 m²), các chỉ tiêu quy hoạch được xác định gồm: mật độ xây dựng 25%, diện tích dành cho giao thông sân bãi nội bộ 30%, và diện tích dành cho sân vườn cây xanh cảnh quan là 45%.
3. Khối phòng ngủ được bố trí theo hình khối và hướng nào để thích ứng khí hậu?
Khối tháp phòng ngủ được tổ hợp thành khối thanh dài theo hướng Đông - Nam. Bố cục này giúp đón hướng gió mát chủ đạo mùa hè từ biển Đông, hạn chế diện tích tiếp xúc với bức xạ mặt trời hướng Tây gay gắt và tránh che khuất tầm nhìn cảnh quan biển.
4. Giải pháp kết cấu chịu lực chính của công trình được lựa chọn là gì?
Tác giả lựa chọn hệ kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối với lưới cột chính 9,0 m x 9,0 m; sàn bê tông cốt thép không dầm ứng lực trước dày 200mm (chịu lực ngang); hệ cột tiết diện 800x800mm kết hợp mũ cột 1600x1600mm (chịu lực đứng); phần mái là mái bằng bê tông cốt thép panel hộp chống thấm và cách nhiệt.
5. Hiện trạng cơ sở lưu trú và công trình kiến trúc tại Khu II Đồ Sơn được tác giả khảo sát như thế nào?
Văn bản ghi nhận Khu II Đồ Sơn có 264 công trình kiến trúc, trong đó 80% là công trình loại kém cần phá dỡ xây mới, 15% loại trung bình và chỉ 5% loại tốt. Về lưu trú, khu vực có 1.004 phòng nghỉ nhưng chỉ 10% đạt chuẩn cao cấp, còn trên 40% phòng không đủ tiện nghi; thời gian lưu trú bình quân của du khách rất thấp (khách nội địa 1,7 ngày; khách quốc tế 1,1 ngày).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Khách sạn nghỉ dưỡng Hòn Dấu" của tác giả Đỗ Hữu Thành là một công trình nghiên cứu thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh, giải quyết bài toán quy hoạch tổ hợp nghỉ dưỡng 4 sao quy mô 345 phòng trên diện tích 3,1 ha tại Đồ Sơn. Công trình thể hiện sự gắn kết chặt chẽ giữa việc khảo sát điều kiện địa hình - vi khí hậu ven biển Hải Phòng với giải pháp tổ hợp hình khối hướng Đông - Nam và hệ kết cấu sàn không dầm ứng lực trước nhịp 9m. Toàn bộ dây chuyền công năng và bảng tính diện tích các khối chức năng được xây dựng bám sát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành kiến trúc và các đồ án thiết kế công trình dịch vụ nghỉ dưỡng cao tầng.