Giới thiệu dự án

Thị trường du lịch nghỉ dưỡng Hải Phòng trong thập kỷ qua ghi nhận mức tăng trưởng du khách trên 12%/năm, đạt hơn 1,8 triệu lượt khách vào năm 2010 và liên tục tăng mạnh. Tuy nhiên, thời gian lưu trú bình quân của du khách tại khu du lịch Đồ Sơn rất thấp, chỉ đạt 1,7 ngày đối với khách nội địa và 1,1 ngày đối với khách quốc tế. Nguyên nhân cốt lõi nằm ở sự thiếu hụt hạ tầng nghỉ dưỡng cao cấp: toàn khu vực có hơn 1.004 phòng nghỉ nhưng chỉ có khoảng 10% đạt chuẩn cao cấp, trên 40% phòng nghỉ xuống cấp, thiếu tiện nghi và các tổ hợp dịch vụ tổng hợp (MICE, spa, thể thao giải trí).

Đồ án tốt nghiệp Kiến trúc "Khách Sạn Nghỉ Dưỡng Hòn Dấu" được nghiên cứu và thiết kế nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt cơ sở lưu trú 4–5 sao ven biển Đồ Sơn, nâng cấp bộ mặt cảnh quan kiến trúc đô thị biển và thúc đẩy ngành du lịch thành phố Hải Phòng phát triển bền vững.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG THỂ QUY HOẠCH NGHỈ DƯỠNG HÒN DẤU                 |
|                                                                         |
|   [Biển Đông - Hướng Đông Nam] <---> [Khối Phòng Ngủ 15 Tầng (345 Phòng)]|
|                                            |                            |
|                        +-------------------+-------------------+        |
|                        |   Khối Đế Dịch Vụ 4 Tầng (8.700 m2)   |        |
|                        +-------------------+-------------------+        |
|                                            |                            |
|   [Giao thông & Cây xanh 75%] <----> [2 Tầng Hầm Đỗ Xe (Lưới 9x9m)]     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement & Pain Points

  • Thiếu cơ sở lưu trú tiêu chuẩn cao cấp: Khu II Đồ Sơn có 264 công trình dịch vụ nhưng 80% thuộc diện chất lượng kém, hạ tầng phân tán, manh mún, lấn chiếm bãi biển.
  • Tính mùa vụ khắc nghiệt: 85% lượng khách tập trung vào 4 tháng hè (đỉnh điểm 15.000 người/ngày), trong khi 8 tháng mùa đông công suất sử dụng buồng phòng chỉ đạt dưới 21%.
  • Ô nhiễm môi trường xả thải: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung tự thấm, xả trực tiếp ra biển gây suy thoái nghiêm trọng bãi tắm tự nhiên.
  • Thách thức địa chất & khí hậu biển: Địa hình dốc chân núi, nền cát pha có đá mồ côi (cường độ tải $0.9 - 1.2\text{ kg/cm}^2$), chịu tải trọng gió bão biển cấp 14–15 (vận tốc gió cực đại $45 - 50\text{ m/s}$) và môi trường xâm thực mặn nồng độ cao.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổ hợp khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao quy mô 345 buồng phòng đạt cấp công trình loại I trên khu đất 3,1 ha (31.000 m²).
  2. Quy hoạch phân khu công năng đồng bộ: Mật độ xây dựng 25%, đất giao thông nội khu 30%, diện tích cây xanh mặt nước 45%.
  3. Ứng dụng giải pháp kết cấu vượt nhịp hiện đại: Sàn bê tông cốt thép (BTCT) ứng lực trước không dầm kết hợp mũ cột, chịu tải trọng gió ven biển và chống ăn mòn hóa học.
  4. Tối ưu hóa vi khí hậu và năng lượng: Định hướng khối nhà theo trục Đông – Nam đón gió biển tự nhiên, giảm 22,4% tải lạnh điều hòa không khí.
  5. Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải độc lập theo chuẩn xả thải loại A trước khi đưa ra môi trường.

Giải pháp và Phạm vi nghiên cứu

  • Giải pháp tiếp cận: Kết hợp khối đế dịch vụ 4 tầng mở rộng (diện tích sàn công cộng 8.700 m²) và khối tháp phòng ngủ 15 tầng uốn cong khí động học, mở tầm nhìn 100% hướng biển.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khu III Đồ Sơn, phường Vạn Hương, thị xã Đồ Sơn, Hải Phòng. Giới hạn quy hoạch theo đồ án phân khu 1/2000 Đồ Sơn tầm nhìn 2020.
  • Giới hạn đồ án: Tập trung vào giải pháp kiến trúc tổng mặt bằng, dây chuyền công năng chi tiết, thiết kế kết cấu cơ sở và tích hợp hạ tầng kỹ thuật MEP (Cơ - Điện - Nước - PCCC).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và thị trường

Giải pháp lưu trú hiện trạng Ưu điểm Nhược điểm & Hạn chế Cơ hội nâng cấp trong Đồ án
Nhà nghỉ cơ quan / Quân đội (T66, Nhà 21) Vị trí đắc địa, khuôn viên rộng Cơ sở vật chất cũ, thiếu dịch vụ MICE và giải trí, khép kín Chuyển đổi thành mô hình Resort mở, thương mại hóa dịch vụ
Khách sạn tư nhân quy mô nhỏ (25–30 phòng) Chi phí đầu tư thấp, giá linh hoạt Kiến trúc manh mún, lấn chiếm vỉa hè, không có chỗ đỗ xe Quy hoạch khối hầm đỗ xe tập trung, trả lại không gian cảnh quan
Resort 4 sao nội đô (Harbour View, Pearl River) Dịch vụ chuyên nghiệp, quản lý quốc tế Nằm trong đô thị, thiếu bãi biển và cảnh quan nghỉ dưỡng tự nhiên Tận dụng địa hình ven biển Đồ Sơn kết hợp tiện ích chuẩn quốc tế
                              MoSCoW Prioritization
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE:                                                                        |
| - 345 buồng phòng tiêu chuẩn 4 sao (hướng biển)                                   |
| - Kết cấu sàn BTCT ứng lực trước chịu bão cấp 15 (TCVN 2737:1995)                |
| - Khối sảnh đón, nhà hàng tiệc lớn (825 m2), trung tâm hội nghị                  |
| - Hệ thống PCCC tự động Sprinkler + van ngăn khói 1 chiều                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE:                                                                      |
| - Khu Spa/Sauna cao cấp (300 m2), phòng tập Gym/Fitness (230 m2)                  |
| - Bãi đỗ xe ngầm 2 tầng hầm (lưới cột 9x9m, diện tích 3.750 m2)                   |
| - Trạm xử lý nước thải MBBR tuần hoàn nước tưới cảnh quan                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE:                                                                       |
| - Bến du thuyền mini (Bến Nghiêng liên kết), sân Squash thể thao                  |
| - Quầy bar ngoài trời kết hợp bể bơi vô cực nước ngọt                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Giai đoạn 1):                                                         |
| - Casino quốc tế (giữ quy hoạch riêng theo cấp phép trung ương)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kiến trúc và kỹ thuật

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       SƠ ĐỒ CÔNG NĂNG & DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  [Khách Lưu Trú] ---> [Sảnh Chính 600m2] ---> [Thang Máy Tốc Độ Cao] --------+|
|                              |                                              ||
|                              v                                              ||
|                    [Khối Phòng Ngủ 15 Tầng] <-------------------------------+|
|                              |                                                |
|  [Khối Dịch Vụ] <-----------+                                                |
|  ├── Khu Ẩm Thực: Sơ Chế Thô -> Tinh -> Bếp Nấu 550m2 -> Ra Đồ 90m2           |
|  ├── Khu Hội Nghị: Phòng Đại Tiệc (825m2) + Hội Thảo Đa Năng                  |
|  └── Khu Giải Trí: Spa (300m2) + Thể Hình + Bể Bơi Ngoài Trời                 |
|                              |                                                |
|  [Hạ Tầng Ngầm] ------------+                                                |
|  ├── 2 Tầng Hầm Bãi Đỗ Xe (Modun 9x9m)                                        |
|  ├── Trạm Biến Áp 6/0.4kV + Máy Phát Điện Dự Phòng 100% Tải                   |
|  └── Bể Nước Ngầm Sinh Hoạt (300 l/người/ngày) + Bể Nước Chữa Cháy PCCC        |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tiêu chuẩn và Công nghệ áp dụng (Technology Stack & Versions)

  • Phần mềm thiết kế & mô phỏng: Autodesk AutoCAD 2017, Autodesk Revit Architecture v2018, ETABS v16.2.0 (tính toán kết cấu không gian), SAFE v16.0 (phân tích sàn ứng lực trước), ANSYS Fluent v18.0 (mô phỏng khí động học CFD).
  • Hệ thống quy chuẩn & tiêu chuẩn:
    • TCXDVN 323-2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
    • TCVN 4391:1986 & TCXDVN 5065:1990: Khách sạn du lịch - Tiêu chuẩn xếp hạng và thiết kế.
    • TCXDVN 327-2004 & TCVN 3993-1985: Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu BTCT trong môi trường biển.
    • TCXDVN 389-2007: Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu sản phẩm bê tông ứng lực trước.
    • TCXDVN 6160-1996: Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng.

Thông số thiết kế kết cấu và không gian

  • Lưới cột kết cấu chính: $9.0\text{ m} \times 9.0\text{ m}$, tối ưu bán kính quay xe tầng hầm ($25\text{ m}^2/\text{xe con}$, $50\text{ m}^2/\text{xe lớn}$) và module hóa 2 buồng phòng tiêu chuẩn trên một bước cột.
  • Tiết diện kết cấu: Cột bê tông $800\text{ mm} \times 800\text{ mm}$, mũ cột $1600\text{ mm} \times 1600\text{ mm}$ dày tăng cường chống chọc thủng sàn; sàn phẳng BTCT ứng lực trước căng sau dày $200\text{ mm}$.
  • Chiều cao tầng thông thủy:
    • Phòng ngủ: $3.3\text{ m}$ (trần thạch cao che MEP còn $2.8\text{ m}$).
    • Sảnh đón tiếp, nhà hàng, hội trường: $4.5\text{ m} - 5.0\text{ m}$.
    • Tầng hầm kỹ thuật và để xe: $3.6\text{ m}$ (chiều cao thông thủy xe chạy $> 2.4\text{ m}$).

Methodology & Quy trình thiết kế

Dự án áp dụng quy trình thiết kế xây dựng tích hợp (Integrated Design Process - IDP):

  1. Khảo sát địa chất và khí hậu (Tháng 1–2): Đo đạc trắc địa, khoan thăm dò địa chất tại 8 điểm (TCXDVN 194-2006, TCXDVN 366-2004), phân tích thủy triều nhật triều trạm Hòn Dấu.
  2. Quy hoạch tổng mặt bằng & Concept kiến trúc (Tháng 3–4): Định vị khối đế và khối tháp, tạo hình ban công uốn lượn giật cấp chắn nắng tự nhiên.
  3. Phân tích kết cấu và mô phỏng CFD (Tháng 5–6): Chạy mô hình chịu lực trên ETABS/SAFE, kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới áp lực gió bão $q = 155\text{ daN/m}^2$.
  4. Tích hợp hệ thống cơ điện MEP & PCCC (Tháng 7–8): Phân vùng cấp nước áp lực, thiết kế hệ thống tăng áp buồng thang và van ngăn khói 1 chiều tự động cho 2 tầng trên cùng.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và kiểm tra kết cấu

Hệ kết cấu sàn không dầm ứng lực trước (Post-tensioned Flat Slab) được tính toán theo trạng thái giới hạn (ULS và SLS). Thuật toán kiểm tra khả năng chịu cắt chọc thủng xung quanh mũ cột ($1600\text{ mm} \times 1600\text{ mm}$) và lực căng cáp được mô phỏng bằng đoạn mã phân tích kỹ thuật sau:

import math

def check_punching_shear(v_ed: float, f_ck: float, d_eff: float, col_size: float, drop_panel_size: float) -> dict:
    """
    Kiểm tra ứng suất cắt chọc thủng sàn ứng lực trước theo TCVN 5574 & Eurocode 2
    :param v_ed: Lực cắt tính toán tác dụng (kN)
    :param f_ck: Cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông B35 (MPa)
    :param d_eff: Chiều dày hữu dụng của sàn tại mũ cột (mm)
    :param col_size: Kích thước cột vuông (mm) - 800mm
    :param drop_panel_size: Kích thước mũ cột (mm) - 1600mm
    :return: Kết quả kiểm tra an toàn kết cấu
    """
    # Chu vi tới hạn tại khoảng cách 2.0 * d_eff tính từ mép cột
    u_0 = 4 * col_size
    u_1 = 4 * col_size + 2 * math.pi * (2.0 * d_eff)
    
    # Ứng suất cắt tác dụng lớn nhất tại mép cột (MPa)
    v_ed_max = (v_ed * 1000) / (u_0 * d_eff)
    v_rd_max = 0.5 * 0.6 * (1 - f_ck / 250) * (f_ck / 1.5)
    
    # Ứng suất cắt tác dụng tại chu vi tới hạn u1
    v_ed_crit = (v_ed * 1000) / (u_1 * d_eff)
    v_rd_c = 0.18 / 1.5 * (1 + math.sqrt(200 / d_eff)) * (100 * 0.008 * f_ck)**(1/3)
    
    is_safe = (v_ed_max <= v_rd_max) and (v_ed_crit <= v_rd_c * 1.4) # Kể đến thành phần ứng lực nén trước
    
    return {
        "u0_perimeter_mm": u_0,
        "u1_perimeter_mm": round(u_1, 2),
        "v_ed_crit_MPa": round(v_ed_crit, 3),
        "v_rd_c_capacity_MPa": round(v_rd_c * 1.4, 3),
        "safety_status": "DAT YEU CAU" if is_safe else "KHONG DAT - CAN TANG CHIEU DAY"
    }

# Chạy nghiệm thu kết cấu với lực cắt chân cột tầng 1 (N = 6500 kN, V_ed = 850 kN)
result = check_punching_shear(v_ed=850.0, f_ck=35.0, d_eff=320.0, col_size=800.0, drop_panel_size=1600.0)
print(f"Ket qua tinh toan: {result}")

Kết quả kiểm định và chỉ số vận hành

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                   KẾT QUẢ TÍNH TOÁN & ĐO LƯỜNG HIỆU NĂNG CÔNG TRÌNH           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số kiểm định               | Tiêu chuẩn / Mục tiêu | Kết quả Đạt được     |
+--------------------------------+-----------------------+----------------------+
| 1. Độ võng sàn lớn nhất (L=9m) | L/480 = 18.75 mm      | 11.2 mm (An toàn)    |
| 2. Chuyển vị đỉnh do gió bão   | H/500 = 136.0 mm      | 78.4 mm (Đạt)        |
| 3. Tần số dao động riêng (f1)  | > 0.25 Hz             | 0.42 Hz (Tránh cộng  |
|                                |                       | hưởng gió)           |
| 4. Tiêu thụ nước ngọt          | 200 - 300 L/người/ng  | 240 L/người/ngày-đêm |
| 5. Áp lực chữa cháy họng nước  | >= 2.5 L/giây/cột     | 2.8 L/giây (Duy trì  |
|                                |                       | 2 họng đồng thời)    |
| 6. Thời gian thoát hiểm khẩn   | < 3.0 phút            | 2.15 phút (Đường dẫn |
|                                |                       | thoát hiểm <= 25m)   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu

  • Hoàn thành 100% diện tích các phân khu chức năng: Khối công cộng ($8.700\text{ m}^2$), khối ẩm thực ($1.930\text{ m}^2$), khối bếp tiêu chuẩn một chiều ($1.742\text{ m}^2$), khu vui chơi giải trí ($4.900\text{ m}^2$), bãi đỗ xe ngầm ($3.750\text{ m}^2$).
  • Giải quyết bài toán chống chịu môi trường mặn: Áp dụng bê tông cấp độ bền B35/B40 sử dụng phụ gia khoáng silica fume, lớp bảo vệ cốt thép dày $40\text{ mm}$ theo đúng quy phạm TCXDVN 327-2004, tăng tuổi thọ công trình trên 70 năm.
  • Tối ưu hóa tầm nhìn du lịch: 100% trong số 345 buồng phòng đều có ban công đón gió Đông Nam và trực diện biển, loại bỏ hoàn toàn phòng quay lưng ra cảnh quan xấu.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Ứng dụng giải pháp kết cấu sàn phẳng ứng lực trước kết hợp mũ cột cho khách sạn ven biển: Thay vì sử dụng hệ dầm truyền thống làm giảm chiều cao thông thủy và hạn chế đi đường ống gió HVAC, sàn phẳng dày $200\text{ mm}$ giúp giảm $15%$ chiều cao tổng thể công trình, tiết kiệm $18,5%$ khối lượng bê tông và giảm tải trọng bản thân tác động xuống móng cọc khoan nhồi trên nền đất cát pha.
  2. Quy hoạch cảnh quan vi khí hậu tự nhiên: Bố trí dải cây xanh mặt nước chiếm $45%$ diện tích khuôn viên ($13.950\text{ m}^2$) với các loại cây chịu mặn bản địa (phi lao, dừa, cọ biển, trúc đào, phượng vĩ). Thiết kế này đóng vai trò như một bức tường xanh cản bụi, giảm bức xạ nhiệt và hấp thụ tiếng ồn từ trục đường giao thông ven biển.
  3. Mô hình dây chuyền bếp trung tâm một chiều đạt chuẩn HACCP: Phân tách hoàn toàn luồng nhập nguyên liệu thô – gia công thô – kho đông lạnh – gia công tinh – khu chế biến nhiệt – khu chia soạn và rửa sạch, ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo trong phục vụ ẩm thực công suất lớn (phòng tiệc 825 khách).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SO SÁNH VỚI CÁC CÔNG TRÌNH TƯƠNG TỰ                    |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Khách sạn truyền thống tại Đồ Sơn | Đồ án Khách sạn Nghỉ dưỡng Hòn Dấu |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| - Lưới cột ngắn (6x6m), dầm dày   | - Lưới cột thông thủy lớn (9x9m)    |
| - Chiều cao tầng bị hạn chế       | - Sàn phẳng ứng lực trước không dầm |
| - Xả thải chung, gây ô nhiễm biển | - Trạm xử lý nước thải khép kín     |
| - Khối phòng kín, góc nhìn hẹp    | - 100% phòng hướng biển, ban công mở|
| - Mật độ xây dựng cao (> 50%)     | - Mật độ 25%, 45% cây xanh sinh thái|
+-----------------------------------+-------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Mùa cao điểm (Tháng 5 - Tháng 8): Vận hành tối đa công suất 345 phòng (khoảng 700–900 khách lưu trú), phục vụ đồng thời các sự kiện ngoài trời, nhà hàng tiệc lớn công suất 550 chỗ và chuỗi 4 phòng ăn đặc sản riêng biệt.
  • Mùa thấp điểm (Tháng 9 - Tháng 4 năm sau): Chuyển đổi công năng trọng tâm sang dịch vụ du lịch hội nghị - hội thảo (MICE), trung tâm đào tạo, spa hồi phục sức khỏe và tổ chức tiệc cưới cao cấp, đảm bảo công suất duy trì buồng phòng trên $55%$.
                              Lộ Trình Triển Khai Xây Dựng
[Tháng 01 - 04]  Khảo sát địa chất, ép cọc khoan nhồi D1000 (TCXDVN 326-2004)
        |
        v
[Tháng 05 - 10]  Thi công 2 tầng hầm bê tông chống thấm B10 + Khối đế 4 tầng
        |
        v
[Tháng 11 - 18]  Thi công khối tháp 15 tầng sàn ứng lực trước + Cất nóc
        |
        v
[Tháng 19 - 24]  Lắp đặt hoàn thiện MEP, BMS, PCCC, cảnh quan và bàn giao nghiệm thu

Phân tích tài chính và Hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: 420 tỷ VNĐ (Chi phí xây dựng thô: 48%, Hoàn thiện & Nội thất: 28%, Hệ thống MEP & PCCC: 16%, Dự phòng & Quản lý: 8%).
  • Doanh thu dự kiến: 95 tỷ VNĐ/năm (Doanh thu phòng: 52%, F&B: 33%, Dịch vụ Spa & Giải trí MICE: 15%).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $8,5\text{ năm}$ với tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước tính $14,2%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Địa chất móng phức tạp: Sự tồn tại của đá mồ côi phân bố rải rác dưới tầng cát pha làm tăng chi phí và thời gian thi công cọc khoan nhồi (cần sử dụng phương pháp siêu âm kiểm tra độ đồng nhất cọc theo TCXDVN 358-2005).
  • Chi phí bảo trì lớp vỏ công trình: Độ mặn không khí cao ven biển đòi hỏi chu kỳ sơn phủ chống thấm, chống kiềm hóa và vệ sinh kính định kỳ 12–18 tháng/lần.

Hướng phát triển mở rộng

  • Tích hợp năng lượng tái tạo: Lắp đặt hệ thống pin quang điện (BIPV) trên diện tích mái bằng BTCT nhằm tự chủ $15 - 20%$ điện năng chiếu sáng công cộng.
  • Chuyển đổi Smart Resort: Ứng dụng khóa từ RFID, hệ thống điều khiển phòng thông minh (RCU) tự động ngắt điện điều hòa khi mở cửa ban công và kết nối hệ sinh thái IoT quản lý năng lượng thông minh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc / Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thiết kế khách sạn nghỉ dưỡng cao tầng, tiêu chuẩn phân chia diện tích công năng và hồ sơ bản vẽ kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
  • Kiến trúc sư & Kỹ sư kết cấu: Nắm bắt phương pháp kết hợp lưới cột $9\text{m} \times 9\text{m}$ với sàn bê tông ứng lực trước không dầm, giải pháp cách nhiệt mái panel hộp và tính toán tải trọng gió bão ven biển.
  • Chủ đầu tư & Doanh nghiệp du lịch: Sở hữu mô hình kinh doanh nghỉ dưỡng bền vững 4 sao giúp giải quyết triệt để bài toán tính mùa vụ tại miền Bắc Việt Nam, tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng tỷ suất sinh lời.
  • Cộng đồng địa phương: Tạo ra hơn 250 việc làm trực tiếp trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn, thúc đẩy tiêu thụ đặc sản địa phương và nâng tầm vị thế du lịch Đồ Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi thiết kế móng công trình trên nền cát pha có đá mồ côi tại Đồ Sơn là gì?

Giải pháp bắt buộc là sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D800 - D1200\text{ mm}$ ngàm vào tầng đá gốc ổn định, kết hợp khoan phá đá mồ côi cục bộ. Sau khi đổ bê tông, bắt buộc phải thí nghiệm nén tĩnh dọc trục (TCXDVN 269-2002) và thí nghiệm siêu âm phát hiện khuyết tật cọc (TCXDVN 358-2005/359-2005) để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khối tháp 19 tầng.

2. Sàn ứng lực trước không dầm mang lại lợi ích kinh tế - kỹ thuật cụ thể nào cho khách sạn?

Sàn phẳng ứng lực trước loại bỏ hoàn toàn hệ dầm hạ tầng, giúp tiết kiệm $0.4 - 0.6\text{ m}$ chiều cao mỗi tầng, tạo điều kiện thi công trần phẳng và bố trí ống gió điều hòa trung tâm thông suốt. Về mặt kinh tế, giải pháp này giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng $18%$, giảm khối lượng cốt thép thường $30%$, đẩy nhanh tiến độ thi công sàn lên $5 - 7\text{ ngày/sàn}$.

3. Công trình xử lý vấn đề thoát nước và mùi hôi từ khu bếp ẩm thực quy mô lớn như thế nào?

Khu bếp $1.742\text{ m}^2$ được trang bị hố thu gom và bẫy mỡ tự động cục bộ trước khi dẫn vào hệ thống nước thải chung của tòa nhà. Hệ thống hút mùi công nghiệp công suất lớn dẫn ống thông gió cao vượt sàn mái tối thiểu $700\text{ mm}$, cách cửa sổ lấy sáng tối thiểu $3\text{ m}$ và bố trí van một chiều tự động ngăn gió thổi ngược áp suất tầng cao.

4. Giải pháp nào giúp công trình chống chịu ăn mòn muối biển vùng duyên hải Hải Phòng?

Tuân thủ nghiêm ngặt TCXDVN 327-2004: Tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ lên $40\text{ mm}$, sử dụng xi măng bền sunfat kết hợp phụ gia chống thấm tinh thể thẩm thấu, sơn phủ ngoại thất bằng hệ sơn gốc Polyurethane kháng tia UV và ăn mòn hóa học, toàn bộ hệ thống nhôm kính mặt dựng sử dụng hợp kim mạ Anodizing chống oxy hóa muối biển.

5. Dự án giải quyết tình trạng sụt giảm doanh thu trong 8 tháng mùa đông như thế nào?

Bằng cách phân bổ diện tích sàn lớn cho các tiện ích trong nhà không phụ thuộc thời tiết: Trung tâm tổ chức hội nghị - hội thảo quốc tế MICE ($825\text{ m}^2$), tổ hợp chăm sóc sức khỏe Spa - Massage - Xông hơi đá muối ($300\text{ m}^2$), phòng tập thể thao đa năng, bể bơi bốn mùa nước nóng và các phòng ăn VIP phục vụ ẩm thực hội nghị, biến khách sạn thành điểm đến quanh năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khách Sạn Nghỉ Dưỡng Hòn Dấu" của sinh viên Đỗ Hữu Thành (Đại học Dân Lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS Nguyễn Thị Nhung đã xây dựng thành công một đồ án kiến trúc - kỹ thuật mẫu mực cho công trình nghỉ dưỡng biển 4 sao. Dự án không chỉ giải quyết triệt để bài toán công năng lưu trú cao cấp (345 phòng) mà còn đưa ra các giải pháp kết cấu sàn ứng lực trước và hạ tầng kỹ thuật bền vững thích ứng với khí hậu khắc nghiệt vùng duyên hải Đồ Sơn. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kiến trúc, kỹ sư xây dựng cũng như các nhà phát triển dự án bất động sản nghỉ dưỡng hiện nay.