Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc với đề tài "Hạ Long Hotel" do sinh viên Phạm Thị Yên thực hiện tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng (năm 2019), dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Chu Phương Thảo. Đồ án tập trung nghiên cứu và thiết kế công trình khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển hạ tầng du lịch thực tế tại địa phương.

Về bối cảnh thực tiễn, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (gia nhập WTO) của Việt Nam. Tỉnh Quảng Ninh nằm trong tam giác phát triển kinh tế Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 165 km, sở hữu chiều dài đất liền 206 km cùng hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, cảng biển và đường thủy thuận lợi. Vịnh Hạ Long có diện tích 1.553 km² với 1.969 hòn đảo, trong đó vùng lõi di sản thế giới được UNESCO công nhận rộng trên 434 km² với 78 hòn đảo. Khảo sát du khách quốc tế đến Việt Nam cho thấy 67% đã đến Vịnh Hạ Long, trong đó 58% đánh giá trải nghiệm ở mức "Tuyệt vời". Đội tàu du lịch phục vụ cùng lúc khoảng 5.000 lượt khách và bãi tắm Bãi Cháy được Tập đoàn Sun Group đầu tư cải tạo. Tuy nhiên, toàn tỉnh Quảng Ninh thời điểm đó có hơn 638 khách sạn, nhà nghỉ với khoảng 2.000 buồng phòng (trong đó có 1.200 buồng đạt chuẩn quốc tế) và 100 khách sạn mini tư nhân. Hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp còn hạn chế, chủ yếu là các khách sạn như Heritage (3 sao, 101 phòng), Plaza (3 sao, 192 phòng), Hạ Long - Dream (4 sao, 200 phòng), Hoàng Gia (5 sao, 360 phòng). Do đó, việc đầu tư xây dựng khách sạn nghỉ dưỡng đạt chuẩn 4 sao nhằm đáp ứng lượng khách ngày càng tăng tại khu vực Bãi Cháy là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Khai thác tối đa lợi thế địa hình và điều kiện cảnh quan tự nhiên mang lại.
  2. Tạo không gian nghỉ dưỡng lý tưởng cho con người với tiện nghi cao, kết nối hài hòa giữa công trình với thiên nhiên.
  3. Phục vụ nhu cầu cấp thiết về lưu trú, thương mại, dịch vụ giải trí và thúc đẩy kinh tế địa phương.
  4. Bảo đảm tính thẩm mỹ kiến trúc hiện đại, tạo dựng hình ảnh công trình mới mẻ, khoáng đạt.
  5. Thiết kế công trình có vị trí và hình khối thu hút điểm nhìn, bảo đảm tầm nhìn tốt cả từ trên không lẫn từ mặt đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tổ hợp công trình khách sạn nghỉ dưỡng quy mô 4 sao ("Hạ Long Hotel").
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có quy mô 2,1 ha, thuộc khu dân cư Cái Dăm (khu C - khu đô thị Cái Dăm), phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 15/10/2018 và hoàn thành bảo vệ vào ngày 25/01/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết và nguyên lý kiến trúc, đồ án sử dụng lý luận chuyên ngành về tổ chức không gian công trình công cộng và cơ sở lưu trú du lịch. Khách sạn nghỉ dưỡng được định nghĩa là tổ hợp công trình gồm 3 phân khu chức năng cơ bản: khối ngủ (dạng nhà ở đặc biệt), khối công cộng (dịch vụ, thương mại, ẩm thực, hội nghị) và khối hành chính quản trị - kỹ thuật phụ trợ. Đồ án áp dụng các nguyên lý dây chuyền công năng khép kín, phân luồng giao thông độc lập giữa khách và nhân viên, cách ly tiếng ồn, rung chấn và bảo đảm khoảng đệm vệ sinh môi trường.

Về hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, đồ án tuân thủ các văn bản:

  • TCXDVN 4455-1987: Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng Việt Nam.
  • Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL của Tổng cục Du lịch: Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn.
  • TCVN 5065:1990: Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn.
  • TCXDVN 323-2004 / TCXDVN 323-09-11-2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
  • TCXDVN 6160-1996: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng.
  • TCXDVN 333-2005: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.

Về cơ sở pháp lý, công trình được xây dựng căn cứ trên:

  • Luật Quy hoạch đô thị số 20/2009/QH12 ngày 17/6/2009.
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Quyết định số 5424/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu C - khu đô thị Cái Dăm tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long.
  • Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu và khảo sát số liệu thống kê hiện trạng du lịch, cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh.
  • Phương pháp phân tích điều kiện khí hậu, thủy văn, địa chất và địa hình tự nhiên của thành phố Hạ Long từ tài liệu quan trắc.
  • Phương pháp phân tích - đánh giá hiện trạng giao thông, hạ tầng kỹ thuật tại khu đô thị Cái Dăm.
  • Dữ liệu thực tế và kinh nghiệm thiết kế thu thập trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Nội thất Việt Decor (Phòng 303, khu nhà 7 tầng, Chợ Hàng, Hải Phòng).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những hiểu biết về khách sạn

Chương này tổng quan về sự hình thành và phát triển của ngành kinh doanh lưu trú gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Khách sạn nghỉ dưỡng hướng biển được xác định là loại hình phục vụ lưu trú dài ngày kết hợp nghỉ ngơi, ẩm thực, thể thao dưới nước và dịch vụ hội thảo. Văn bản làm rõ 3 chức năng kinh doanh cơ bản: sản xuất vật chất (chế biến ăn uống), lưu thông hàng hóa (bán sản phẩm tự sản xuất hoặc liên kết) và tổ chức dịch vụ tiện nghi đời sống. Phân loại khách sạn gồm: khách sạn đặc biệt, khách sạn cao cấp, khách sạn nghỉ mát/nghỉ dưỡng, khách sạn chuyên ngành, khách sạn du lịch cho người có ô tô (camping).

Về phân hạng theo Tổng cục Du lịch, hệ thống phân thành loại xếp hạng (từ 1 sao đến 5 sao) và loại không xếp hạng dựa trên 5 tiêu chí: vị trí kiến trúc; trang thiết bị, tiện nghi; dịch vụ và mức độ phục vụ; nhân viên phục vụ; vệ sinh. Khối công trình phải chia tách rõ 3 bộ phận (khối ngủ, khối công cộng, khối hành chính quản trị). Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc: buồng ngủ bố trí từ tầng 2 trở lên; khu vực bếp, máy móc, phòng thang máy, ống đổ rác không được bố trí trực tiếp phía trên, phía dưới hoặc xen kẽ buồng ngủ khi chưa có giải pháp cách nhiệt và cách âm tuyệt đối; buồng ngủ phải có không gian đệm; mỗi tầng buồng ngủ phải có phòng trực nhân viên (nếu quy mô trên 20 phòng/tầng phải bố trí 2 phòng trực). Sảnh chính đóng vai trò nút giao thông và đầu mối thông tin liên lạc, tiếp đón.

Phần II: Lý do chọn đề tài và hướng nghiên cứu

Chương này trình bày luận chứng xây dựng khách sạn 4 sao tại Bãi Cháy dựa trên 4 hướng nghiên cứu chính:

  • Cảnh quan: Khai thác tài nguyên bờ biển, địa hình tự nhiên và khí hậu ven biển để định hình hình thái kiến trúc đặc trưng.
  • Giao thông: Thiết lập luồng tiếp cận bãi biển và giao thông đô thị tách bạch, không xung đột.
  • Kỹ thuật: Lựa chọn giải pháp kỹ thuật móng và kết cấu thích ứng với nền đất dốc, sử dụng tối ưu vật liệu địa phương.
  • Dịch vụ: Quy hoạch tiện nghi công cộng, thương mại và hội nghị đồng bộ.

Về điều kiện khu đất xây dựng:

  • Vị trí: Khu dân cư Cái Dăm, phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, diện tích 2,1 ha, kết nối với trục đường Hạ Long và Hoàng Quốc Việt.
  • Tứ cận: Phía Đông và Bắc giáp đường Lùng Lâm (lộ giới 16m); phía Nam giáp đường chính lộ giới 31m (kết nối đường Đỗ Sĩ Họa ra đường Hạ Long); phía Tây giáp đường Lùng Lâm nối ra đường Đỗ Sĩ Họa.
  • Điều kiện tự nhiên: Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt (mùa hè: tháng 5 - 10, mưa nhiều; mùa đông: tháng 11 - 4, mùa khô). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.832 mm (mùa hè chiếm 80-85% tổng lượng mưa, cao nhất vào tháng 7 và 8 đạt khoảng 350 mm; mùa đông chiếm 15-20%, thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 chỉ từ 4-40 mm). Độ ẩm trung bình năm 84% (cao nhất 90%, thấp nhất 68%). Vận tốc gió trung bình 2,8 m/s, gió mùa Tây Nam vào mùa hè (mạnh nhất đạt 12 m/s), gió mùa Đông Bắc vào mùa đông; bão thường đạt cấp 9-10, cá biệt cấp 11. Địa hình dốc, thoát nước mưa nhanh ra biển.
  • Đánh giá hiện trạng: Thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật đồng bộ từ khu đô thị mới và giao thông đối ngoại thông suốt. Khó khăn lớn là nền địa chất phức tạp với hệ thống hang động karst (trong văn bản ghi "landcaster"), đòi hỏi giải pháp xử lý móng đặc biệt.

Phần III: Ý tưởng hình thành đồ án

Chương này xác lập các nguyên tắc quy hoạch tổng mặt bằng và ý tưởng kiến trúc:

  • Tuân thủ quy định quản lý quy hoạch - kiến trúc về chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng và chiều cao tầng.
  • Tận dụng địa hình nền đất dốc tự nhiên để giật cấp phân khu chức năng và tổ chức cảnh quan, hướng toàn bộ tầm nhìn chính ra Vịnh Hạ Long và bãi tắm Bãi Cháy.
  • Vận dụng nguyên lý cân bằng động trong tạo hình kiến trúc hiện đại, hình khối khỏe khoắn, khoáng đạt.
  • Tổ chức giao thông tổng mặt bằng: Lối tiếp cận chính cho khối khách sạn đặt tại đường Lùng Lâm (phía Đông); lối tiếp cận phục vụ bố trí ở phía Nam khu đất; hệ thống đường nội bộ chạy vòng quanh công trình với quy mô 2 làn xe ô tô, đáp ứng vận hành phục vụ và tiếp cận cứu nạn, chữa cháy.

Phần IV: Nội dung thiết kế

Chương này quy định chi tiết cơ cấu diện tích và thông số kỹ thuật cho các hạng mục công trình khách sạn 4 sao:

  • Quy mô lưu trú: 80 buồng ngủ.
  • Tiêu chuẩn diện tích buồng ngủ: Buồng một giường đơn diện tích 16 m²; buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn diện tích 20 m²; buồng đặc biệt diện tích 36 m². Thiết kế bố trí buồng ngủ riêng cho người khuyết tật sử dụng xe lăn/xe đẩy. Cách âm buồng ngủ đạt chuẩn.
  • Sảnh đón tiếp: Diện tích 20 m², có mái che đón trả khách, bố trí quầy bar sảnh, khu vệ sinh nam/nữ riêng và khu vực hút thuốc riêng. Đường dốc tiếp cận cho người khuyết tật.
  • Bãi để xe và giao thông nội bộ: Bãi đỗ xe cho khách bố trí trong khuôn viên hoặc cách công trình tối đa 200m; bãi đỗ xe nội bộ đáp ứng tối thiểu 10% tổng số buồng ngủ.
  • Dịch vụ ẩm thực và chế biến: 01 nhà hàng phục vụ món Âu và Á, 01 quầy bar. Khu bếp tổ chức một chiều với các phân khu: bếp Âu, bếp Á, bếp bánh, khu soạn chia, khu sơ chế nhiệt/nguội/nóng/lạnh tách biệt, kho bảo quản nguyên liệu, kho thiết bị dự phòng, hệ thống kho lạnh chuyên dụng; lối chuyển rác độc lập; phòng đệm cách âm, cách nhiệt, ngăn mùi giữa bếp và phòng ăn; tường phẳng chống thấm, sàn phẳng lát vật liệu chống trơn.
  • Khối hội nghị - hội thảo: Sảnh chờ đăng ký và giải khát giữa giờ, 01 phòng hội thảo, 01 phòng hội nghị, 01 phòng họp, hệ thống cách âm và khu vệ sinh riêng.
  • Khối điều hành và nhân viên: Văn phòng quản lý, phòng trực buồng, phòng thay đồ, phòng tắm, phòng ăn nhân viên, khu vệ sinh nam/nữ riêng biệt.
  • Cảnh quan và hành lang: Bố trí dải cây xanh sân vườn ngoài trời và cây xanh không gian công cộng; hành lang giao thông bảo đảm thông gió tự nhiên và thoát hiểm an toàn.

Phần V: Nhiệm vụ thiết kế

Chương này tổng hợp các yêu cầu cốt lõi của đồ án: khai thác địa hình, bảo đảm công năng tiện nghi cao, thúc đẩy kinh tế, đạt hiệu quả thẩm mỹ và tối ưu hóa điểm nhìn kiến trúc. Đồng thời, chương này tái khẳng định danh mục các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng trong tính toán thiết kế kỹ thuật (TCXDVN 4455-1987, Quyết định 02/2001/QĐ-TCDL, TCVN 5065:1990, TCXDVN 323-2004, TCXDVN 6160-1996, TCXDVN 333-2005).

Phần VI: Cơ sở pháp lý

Chương này liệt kê hệ thống văn bản pháp luật, quy chuẩn và quyết định quy hoạch của Nhà nước và UBND tỉnh Quảng Ninh làm căn cứ triển khai đồ án (Luật Quy hoạch số 20/2009/QH12, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Quyết định 5424/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 về quy hoạch 1/500 khu C Cái Dăm và Quyết định 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 về quy hoạch chung TP. Hạ Long).

Phần VII: Kết luận

Chương tổng kết đánh giá dự án Hạ Long Hotel có tính thực tế và khả thi, đóng góp vào không gian kiến trúc đô thị và hạ tầng lưu trú của thành phố Hạ Long. Tác giả tự nhìn nhận những hạn chế do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và ghi nhận giá trị kiến thức tích lũy được qua quá trình nghiên cứu đồ án tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thiện đề xuất thiết kế kiến trúc cho công trình khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao Hạ Long Hotel với các thông số kỹ thuật và chỉ tiêu không gian được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Hạng mục / Thông số Chỉ tiêu thiết kế trong đồ án
Địa điểm xây dựng Khu dân cư Cái Dăm, P. Bãi Cháy, TP. Hạ Long, Quảng Ninh
Diện tích khu đất 2,1 ha (21.000 m²)
Quy mô buồng ngủ 80 buồng
Diện tích buồng 1 giường đơn 16 m²
Diện tích buồng đôi / 2 giường đơn 20 m²
Diện tích buồng đặc biệt 36 m²
Diện tích khu sảnh đón tiếp 20 m²
Quy mô để xe nội bộ Đáp ứng tối thiểu 10% số buồng ngủ (hoặc bán kính tối đa 200m)
Tiện ích ẩm thực 01 Nhà hàng (Âu, Á), 01 Quầy bar
Tiện ích hội nghị 01 Phòng hội nghị, 01 Phòng hội thảo, 01 Phòng họp
Lộ giới giao thông tiếp cận Đường Lùng Lâm (16m), Đường chính phía Nam (31m)
Hệ thống đường nội bộ Đường bao quanh công trình quy mô 2 làn xe ô tô

Các giải pháp thiết kế do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp tổng mặt bằng: Phân chia rõ ràng giao thông đối ngoại và đối nội. Lối vào chính dành cho khách tiếp cận từ phía Đông (đường Lùng Lâm), lối phục vụ và hậu cần bố trí riêng biệt ở phía Nam. Đường bao quanh 2 làn xe hỗ trợ phòng cháy chữa cháy và tiếp cận kỹ thuật thuận tiện.
  • Giải pháp công năng: Tách biệt tuyệt đối giữa 3 khối (ngủ, công cộng, hành chính - phục vụ). Bố trí buồng ngủ từ tầng 2 trở lên, tích hợp phòng đệm cách âm, cách nhiệt cho khu bếp và phòng máy kỹ thuật. Bố trí đầy đủ tiện ích hỗ trợ người khuyết tật (đường dốc tiếp cận, phòng ngủ chuyên dụng).
  • Giải pháp kiến trúc: Định hình phong cách kiến trúc hiện đại, vận dụng nguyên lý cân bằng động, tôn trọng địa hình dốc và mở rộng tối đa tầm nhìn hướng biển Vịnh Hạ Long.

Đóng góp của đồ án:

  • Đưa ra phương án quy hoạch kiến trúc cụ thể cho lô đất 2,1 ha tại khu đô thị Cái Dăm, phù hợp với định hướng điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/500 (theo Quyết định số 5424/QĐ-UBND) và Quy hoạch chung TP. Hạ Long đến năm 2030 (theo Quyết định số 2725/QĐ-UBND).
  • Giải quyết bài toán dây chuyền công năng phức tạp của khách sạn nghỉ dưỡng biển theo tiêu chuẩn xếp hạng của Tổng cục Du lịch và tiêu chuẩn TCVN 5065:1990.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Về điều kiện địa chất: Tác giả chỉ ra khu vực xây dựng có cấu trúc địa chất phức tạp với hệ thống hang động karst ngầm, gây khó khăn lớn cho việc tính toán và thi công hệ thống nền móng công trình cao tầng, tuy nhiên đồ án chưa đi sâu vào giải pháp kết cấu móng chi tiết.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn kinh nghiệm thực tế của sinh viên, một số chi tiết kỹ thuật phức tạp và biện pháp thi công thực địa chưa được giải quyết triệt để trong phần thuyết minh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành khảo sát địa chất công trình chi tiết tại khu vực Cái Dăm để lựa chọn phương án xử lý móng trên nền địa chất karst.
  • Triển khai chi tiết hệ thống hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công, tính toán kết cấu chịu lực và hệ thống cơ điện (MEP), chiếu sáng ngoài trời theo TCXDVN 333-2005.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp "Hạ Long Hotel" có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Kỹ thuật xây dựng công trình khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về thể loại công trình khách sạn, khu nghỉ dưỡng ven biển.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo về phương pháp phân tích dây chuyền công năng 3 khối, quy chuẩn phân loại phòng ngủ, tiêu chuẩn khu bếp một chiều và cơ cấu bãi đỗ xe theo tiêu chuẩn TCVN và quy định của Tổng cục Du lịch.
  • Tài liệu cung cấp số liệu thực tế về điều kiện khí hậu, thủy văn (nhiệt độ, lượng mưa, gió bão) và hiện trạng hạ tầng đô thị khu vực Cái Dăm - Bãi Cháy (Quảng Ninh) giai đoạn 2018 - 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Hạ Long Hotel được thiết kế theo tiêu chuẩn xếp hạng mấy sao và quy mô buồng ngủ là bao nhiêu?
Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao với quy mô gồm 80 buồng ngủ, bao gồm 3 loại: buồng 1 giường đơn (16 m²), buồng đôi/hai giường đơn (20 m²), và buồng đặc biệt (36 m²), có bố trí buồng riêng cho người khuyết tật.

2. Vị trí và tứ cận khu đất xây dựng công trình được xác định như thế nào?
Khu đất có diện tích 2,1 ha tại khu dân cư Cái Dăm, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long. Phía Đông và phía Bắc giáp đường Lùng Lâm (lộ giới 16m); phía Nam giáp đường chính lộ giới 31m kết nối đường Đỗ Sĩ Họa ra đường Hạ Long; phía Tây giáp đường Lùng Lâm nối ra đường Đỗ Sĩ Họa.

3. Đồ án đưa ra những lưu ý kỹ thuật bắt buộc nào khi bố trí khối buồng ngủ?
Các buồng ngủ phải bố trí từ tầng 2 trở lên (nếu ở tầng 1 phải có giải pháp chống ồn). Khu bếp, buồng máy bơm, động cơ, thang máy và ống xả rác không được đặt trực tiếp phía trên, phía dưới hoặc xen kẽ giữa các phòng ngủ nếu không có giải pháp cách âm, cách nhiệt tuyệt đối. Mỗi tầng buồng ngủ phải có phòng trực nhân viên; tầng có trên 20 phòng phải bố trí 2 phòng trực.

4. Yêu cầu thiết kế đối với khu vực bếp nhà hàng trong khách sạn gồm những gì?
Khu bếp phải bảo đảm dây chuyền một chiều, phân chia tách biệt khu vực sơ chế nhiệt/nguội/nóng/lạnh, bếp Âu, Á, bếp bánh và khu soạn chia; có đường chuyển rác riêng biệt; sàn chống trơn, tường phẳng chống thấm; có phòng đệm bảo đảm cách âm, cách nhiệt, ngăn mùi với nhà hàng và phòng ăn.

5. Khó khăn lớn nhất về hiện trạng địa chất của khu đất xây dựng được tác giả chỉ ra là gì?
Khu vực xây dựng có địa chất phức tạp do sự tồn tại của hệ thống hang động ngầm dạng karst (văn bản ghi "động landcaster"), tạo ra thách thức kỹ thuật lớn trong quá trình thiết kế và thi công nền móng công trình cao tầng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Hạ Long Hotel" của sinh viên Phạm Thị Yên đã hoàn thành việc nghiên cứu và đề xuất thiết kế tổng thể công trình khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao quy mô 80 phòng trên khu đất 2,1 ha tại Cái Dăm, Bãi Cháy. Công trình giải quyết tốt mối quan hệ giữa dây chuyền công năng 3 khối cơ bản với địa hình dốc hướng biển, tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng và quy hoạch hiện hành. Kết quả nghiên cứu thể hiện tính khả thi thực tiễn, đóng góp giải pháp không gian kiến trúc phục vụ nhu cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long.