Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh và hệ thống cơ chế quản trị tài chính có nhiều chuyển biến, đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để bảo đảm khả năng tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động, các đơn vị kinh tế phải tối ưu hóa năng lực quản trị, trong đó công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hạt nhân. Thông tin kế toán từ khâu tiêu thụ không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi vòng quay vốn, kiểm soát chi phí và tính toán chính xác lợi nhuận, mà còn là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do quy trình thi công kéo dài và phương thức nghiệm thu phức tạp, công tác hạch toán doanh thu và chi phí càng đòi hỏi sự chặt chẽ, tuân thủ các quy định hiện hành.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thùy My (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền) xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thái Lan.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và phần hành hạch toán doanh thu, kết quả kinh doanh nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thái Lan (trụ sở tại 30 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2016 – 2018); khảo sát chuyên sâu quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong Quý 4 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung pháp lý của chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, tiêu biểu là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") và Chuẩn mực kế toán số 18 về các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng. Về mặt nguyên tắc hạch toán, tác giả vận dụng ba nguyên tắc kế toán căn bản: nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu), nguyên tắc phù hợp (chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm kỹ thuật chính:
- Nhóm phương pháp thu thập tài liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo công ty và các kế toán viên phụ trách từng phần hành nhằm thu thập thông tin về quy trình làm việc và cơ chế quản lý nội bộ.
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ gốc và các bước nhập liệu trên hệ thống máy vi tính tại phòng kế toán.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2016, 2017 và 2018 để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Xem xét cơ cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn và năng lực tổ chức lao động, chỉ ra những hạn chế tồn đọng làm cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thái Lan giai đoạn 2016 – 2018 và hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ cái các tài khoản kế toán trong Quý 4 năm 2019 (hóa đơn giá trị gia tăng số 0000106, 0000133, 0000124, 0000131; chứng từ ngân hàng Agribank; biên bản thanh lý tài sản cố định; sổ cái các tài khoản từ 154 đến 911).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa, quy tắc và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ căn cứ theo VAS 14. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được phân định thành ba cấu phần: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Về hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán, tác giả trình bày kết cấu chi tiết của các tài khoản chuyên trách:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Tác giả lưu ý điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở tài khoản riêng như chế độ cũ.
- Tài khoản 515 và Tài khoản 711: Phản ánh doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Các tài khoản chi phí và tài khoản trung gian xác định kết quả: TK 632 (Giá vốn hàng bán, theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ quy trình kết chuyển cuối kỳ được minh họa chi tiết qua hệ thống 10 sơ đồ hạch toán chuẩn tắc.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thái Lan
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Thái Lan được thành lập ngày 05/05/2010, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 11/05/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301182510 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, vốn điều lệ 1,7 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, gia công cơ khí, chuẩn bị mặt bằng, vận tải hàng hóa đường bộ và cho thuê máy móc thiết bị xây dựng. Đến năm 2017, công ty mở rộng văn phòng đại diện tại số 113/15 Hoàng Văn Thái, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (mã số thuế 3301812510-001). Đến cuối năm 2018, tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty đạt 13,152 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4,517 tỷ đồng và nợ phải trả là 8,635 tỷ đồng.
Về cơ cấu tổ chức quản lý, công ty vận hành theo mô hình gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên), Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Hành chính tổng hợp, Kế toán) và các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm Đội xây dựng công trình số 1, Đội xây dựng công trình số 2, Đội cơ giới cùng 3 xí nghiệp trực thuộc.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 12 nhân sự tổ chức theo mô hình kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán):
- Tại văn phòng công ty gồm 4 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán tài sản cố định và vật tư, Kế toán ngân hàng và công nợ.
- Tại các đơn vị trực thuộc (3 xí nghiệp và 5 đội công trình) gồm 8 nhân sự, thực hiện nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu và định kỳ gửi báo sổ về phòng kế toán công ty.
Về phương pháp và hình thức kế toán áp dụng:
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán AC Soft.
- Phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Khấu trừ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).
Thực trạng hạch toán được khóa luận làm rõ thông qua việc trích lục 16 biểu mẫu, chứng từ và sổ cái các tài khoản trong Quý 4 năm 2019:
- Kế toán doanh thu (TK 511): Doanh thu chủ yếu từ hoạt động xây lắp theo hợp đồng thi công và dịch vụ liên quan, phản ánh qua các hóa đơn GTGT số 0000106, 0000133, 0000124, 0000131 và sổ cái TK 511. Đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận tiền lãi gửi ngân hàng qua giấy báo Có của Agribank và thu nhập từ việc thanh lý tài sản cố định qua phiếu thu số tiền thanh lý.
- Kế toán chi phí và giá vốn: Chi phí sản xuất dở dang tập hợp trên TK 154 theo từng công trình để kết chuyển sang TK 632 khi hoàn thành bàn giao; chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642; chi phí tài chính (lãi vay) phản ánh trên TK 635.
- Kế toán xác định kết quả (TK 911): Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, thu nhập từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí từ TK 632, 642, 635, 811 sang bên Nợ TK 911, đồng thời xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) để tính lãi sau thuế kết chuyển về TK 421.
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức và hạch toán tại Công ty Cổ phần Thái Lan |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành trên phần mềm AC Soft |
| Tổ chức bộ máy kế toán |
Mô hình hỗn hợp gồm 12 người (4 người tại văn phòng, 8 người tại các đội và xí nghiệp) |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn |
| Phương pháp thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Khấu hao tài sản cố định |
Phương pháp đường thẳng |
| Hệ thống báo cáo tài chính |
Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo KQHĐKD (B02-DNN), Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Thuyết minh BCTC (B09-DNN) |
| Nguồn vốn kinh doanh (2018) |
Tổng nguồn vốn 13,152 tỷ đồng (Vốn chủ sở hữu: 4,517 tỷ đồng; Nợ phải trả: 8,635 tỷ đồng) |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thái Lan
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các thành tựu: công ty đã thiết lập được quy trình vận hành kế toán máy ổn định qua phần mềm AC Soft, tuân thủ đúng danh mục tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC, và tổ chức lưu trữ chứng từ có hệ thống. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại một số nhược điểm: việc luân chuyển chứng từ từ các đội xây dựng công trình ở xa về phòng kế toán công ty đôi khi chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành công trình xây lắp chưa được chú trọng đầy đủ; một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được phân tách chi tiết theo yêu cầu quản trị nội bộ.
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường tính liên kết giữa kế toán tại các đội thi công trực thuộc với kế toán trung tâm; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu số liệu định kỳ; nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho kế toán viên tại các công trình.
- Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu xây lắp theo giai đoạn nghiệm thu; trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo Chuẩn mực số 18; quản lý chặt chẽ chi phí giá vốn (TK 154, TK 632) theo từng công trình để xác định chính xác lãi gộp.
- Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty: Kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu và chi phí máy thi công; đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ khách hàng để giảm áp lực chi phí lãi vay; nâng cao chất lượng thi công để gia tăng tỷ lệ trúng thầu các dự án quy mô lớn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa được toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn về việc chuyển đổi và vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế sản xuất kinh doanh thông qua phần mềm kế toán AC Soft. Cụ thể, các phát hiện thực tế gồm:
- Ghi nhận số liệu tài chính xác thực của Công ty Cổ phần Thái Lan đến cuối năm 2018 với quy mô vốn kinh doanh 13,152 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (8,635 tỷ đồng so với 4,517 tỷ đồng vốn chủ sở hữu), phản ánh đặc thù vốn lưu động phụ thuộc vào vốn vay và nợ nhà cung cấp trong ngành xây dựng.
- Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu qua hóa đơn GTGT, quy trình xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định thông qua 16 biểu mẫu sổ cái các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 trong Quý 4 năm 2019.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù xây lắp: tối ưu hóa quy trình báo sổ từ các đội thi công, tăng cường kiểm soát công nợ xây dựng và tuân thủ các nguyên tắc trích lập dự phòng bảo hành công trình.
Về mặt đóng góp, đề tài là một tài liệu khảo sát thực tế có giá trị đối với sinh viên chuyên ngành kế toán khi tiếp cận quy trình hạch toán xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý thuyết tài khoản và quy trình vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thi công công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả thừa nhận:
- Thời gian khảo sát và thực tập tại doanh nghiệp có hạn (hơn ba tháng), do đó việc thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu về chứng từ kế toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở phạm vi một quý điển hình (Quý 4 năm 2019).
- Trình độ và kỹ năng chuyên môn của tác giả ở cấp độ sinh viên tốt nghiệp nên các phân tích về phân bổ chi phí giá thành xây lắp phức tạp và quản trị tài chính doanh nghiệp chưa đi sâu vào từng hạng mục công trình cụ thể.
- Đề tài chưa khảo sát được toàn diện tác động của chi nhánh và văn phòng đại diện tại Đà Nẵng đối với công tác kế toán tổng hợp toàn công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của các công trình xây lắp kéo dài nhiều năm; đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp; hoặc đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ trong mô hình kế toán phân tán tại các doanh nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (kết hợp kế toán trung tâm với kế toán tại các đội thi công) và cách thức thiết lập danh mục tài khoản, luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán máy AC Soft.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn tắc tại Chương 1 (đặc biệt là kỹ thuật xử lý các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) và bộ chứng từ trích lục thực tế từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Thái Lan áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm kế toán AC Soft.
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thái Lan có bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 12 nhân sự tổ chức theo mô hình hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán): 4 nhân sự làm việc tại phòng kế toán công ty (gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán ngân hàng và công nợ) và 8 nhân sự bố trí tại 3 xí nghiệp cùng 5 đội xây dựng công trình trực thuộc.
Theo chế độ kế toán công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng tài khoản riêng (TK 521) cho các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
Quy mô vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thái Lan đến cuối năm 2018 như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 1,7 tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2018, tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh đạt 13,152 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4,517 tỷ đồng và nợ phải trả là 8,635 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Thái Lan áp dụng các phương pháp kế toán hàng tồn kho, tính thuế và khấu hao nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phan Thùy My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thái Lan thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong Quý 4 năm 2019. Nghiên cứu làm rõ đặc thù tổ chức bộ máy kế toán 12 người theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, phù hợp với tính chất hoạt động của một doanh nghiệp xây dựng có nhiều đội thi công trực thuộc. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thi công, chuẩn hóa chứng từ báo sổ và nâng cao hiệu quả tài chính của công ty. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên khối ngành kinh tế và những người quan tâm đến kế toán doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.