MỞ ĐẦU Ở nước ta cũng như các nước Đông Nam Á các loài cây thuộc họ Citrus được trồng để lấy quả ăn tươi là chủ yếu. Việc tận dụng vỏ để lấy tinh dầu, cô lập thành phần chính của nó là limonene mà nó cùng các dẫn xuất của nó có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống còn Ít được quan tâm. Brazil và bang Florida là 2 trung tâm sản xuất tinh dầu từ họ Citrus lớn nhất Thế giới. Tại những nơi này có tới 90% sản lượng quả dùng để chế biến nước ngọt, lấy tinh dầu vỏ quả va pectin.
Trên thế giới người ta đã điều chế được rất nhiều dẫn xuất của limonene có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, nhưng có nhiều hướng đi còn ít được quan tâm. Vì vậy dể góp phần làm phong phú thêm các hợp chất về limonene, giới hạn trong đề tài nghiên cứu khoa học ở bậc Đại học, chúng tôi quyết định chọn để tài: “TỔNG HỢP CÁC BASE SCHIFF TỪ LIMONENE” Trong để tài này, chúng tôi tiến hành: - Tổng hợp một số các sản phẩm từ naphthol: z-naphthoxyacetic acid, 8-naphthoxyacetic acid, ethy! a -naphthoxyacetate, ethyl B-naphthoxyacetate, a-naphthoxyacetohydrazide, B-naphthoxyacetohydrazide. - Chuyển hóa limonene thành dẫn xuất chlor, rồi thành 4-acetyl-1- methylcyclohex-1-ene. Ngưng tụ 4-acetyl-1-methylcyclohex-†1-ene với a-naphthoxyacetohydrazide, #-naphthoxyacetohydrazide.
- Nghiên cứu cấu trúc của các sản phẩm tổng hợp được thông qua việc xác định nhiệt độ nóng chảy, phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 4 "`. — etree PHAN I: TONG QUAN.Giới thiệu về lim ne: 1. Nguồn gốc:[5] Limonene là 1 loại monoterpene hydrocarbon phan bố rộng rãi nhất trong tự nhiên, có trong thành phần của hơn 300 loài cây mà nhiều nhất là trong thành phần tính dầu (vỏ, hoa, lá) của cây bưởi, cam, chanh, quit, tắc, lá thông, quả cây lá nhọn.
Limonene có thể tồn tại dưới dạng d-limonene (tách ra từ tinh dầu vỏ vam, chanh, quýt, bưởi, lá cam, bergamot, hoa cam, carum (40%), thi là, cần tây_); I-limonene (có trong tinh dầu lá thông kim, tinh dầu mù tac, Abies alba, thông Nga, bac hà, bạc hà lục, Eucalyptus straigeriana.), chúng déu có mùi thơm dễ chịu; d,l- limonene (hay còn gọi dipentenè có trong tinh dầu long não, tinh dầu lá chanh, tinh dầu thông lá kim ở Siberi, tỉnh dầu xả chanh, hat tiêu, hạt nhục đậu khấu, hoa cam, rau mùi, cây thì là, bergamot. Trong đó d-limonene là phổ biến rộng rãi nhất. Hàm lượng limonene trong tỉnh dầu vỏ cam, chanh, bưởi: Limonene có trong thành phan tinh dầu hoa, lá, vỏ quả của các loài cây thuộc họ Autaceae, nhưng chủ yếu là trong tinh dầu vỏ quả. Tuỳ chủng loại, nơi trồng, phương pháp li trích, thời điểm trồng mà hàm lượng của limonene thay đổi, ví dụ: s&éCam có tên khoa học là Citrus sinensis Osbeck thuộc họ peer — bee Le Ly 1e ae 95 7 | 8 | 9 | 10 | t1 |12} SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 5 cutis GVHD : Tha NGUY TIẾNEN CÔNG Năm 1988, Dugo và Cotroneo [24] dùng sắc kí ghép khối phổ để xác định thành phần hoá học của tinh dầu vỏ cam Tây Ban Nha, Ý.
Tinh dầu camTây Ban Nha: đ-limonene chiếm 95,59%. Tinh dầu cam Y : d-limonene chiếm 95,235%. Cũng năm 1988 Lin và Hua [24] sử dụng sắc kí ghép khối phổ xác định thành phần hoá học tinh dầu vỏ cam Trung Quốc và thấy hàm lượng limonene là: 96,17-96,8%. Ở Việt Nam, Phùng Thị Bạch Yến [14] phân tích tinh dầu vỏ cam ly trích bằng hơi nước: limonene chiếm 91% tinh dầu cam.
&eChanh có tên khoa học Citrus limonia Osbeck hoặc Citrus Medica Linn. thuộc họ Rutaceae: thường thi limonene chiếm khoảng 64,3%. Năm 1976 Azzouz và cộng sự [19] xác định thành phần hoá học của chanh từ Mexico và Tây Ấn Độ Mexico : limonene chiếm 49,2% tinh dầu Tây Ấn Độ: limonene chiếm 47,25% tinh dầu Năm 1979, P.Shaw [27] đã so sánh thành phấn hoá học của tỉnh dầu vỏ chanh được |i trích bằng phương pháp ép và chưng cất hơi nước cổ điển Phương pháp ép : 47-64% Phương pháp chưng cất hơi nước : 60% Theo [19], Cavarano và Gallino cho biết thành phần hoá học của tinh dầu vỏ chanh ta (Citrus aurantifolia) trồng ð Brazil: d-limonene chiếm 36% tinh dấu. Phùng Thị Bạch Yến [14], xác định chanh Việt Nam: limonene chiếm 82% tinh dầu.
@@Budi có tên khoa hoc Citrus grandis(L.) Osbeck hoặc Citrus maxima (Burm) Merr., thuộc họ Rutaceae. Theo tài liệu [23,24], tính dầu vỏ bưởi Nga, Brazil, Argentina có thành phần limonene khác nhau, của Nga: 92,5%, của Brazil: 92,2- 95,4%, của Argentina: 91,89-93,17%. Tinh dấu vỏ bưởi Việt Nam (chủng loại trắng ngọt mién Bắc): limonene chiếm 67,5% tinh dầu. [10] SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 6 1.4, Các tên gọi của limonene: ______|d-limonene |Hlmonene |dipentene _ (R)-(+)-p-mentha-1,8- | (S)-(-)-p- (+)-p-mentha-1,8- mentha-1,8- diene diene *Cinene *Dipanol *d-p-mentha-1,8- *Inactive limonene diene *Kautschin *p-mentha-1,8-diene "Limonene * (R)-1-methyl-4-(1- *di-limonene methylethenyl)- *1,8(9)-p- cyclohexene menthadiene *NCI-C55572 *1-methyl-4- isopropenyl-1- cyclohexene *Nesol *1,8-terpodiene *Unitene SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 7 *Terpene hydocarbons *1,4-(8)-p- menthadiene *Orange oil terpene *Cajeputene 1.
Cô lập limonene:[20] Limonene thường được cô lập khỏi tinh dầu bằng cách chưng cất phân đoạn ở áp suất thấp. Để thu được limoneretinh khiết, người ta cho tác dụng với Bre để tạo thành dẫn xuất tetrabromo, sau dé khử brom bằng bột kẽm trong alcol (hoặc acetic acid). Ngoài ra có thể dùng phương pháp sắc kí cột để cô lập limonene với chất hấp phụ là silicagel, alumin trung tính và dung môi giải ly là các dung môi kém phân cực như ether dầu hoa, n-hexare. Bên cạnh đó để điểu chế 1 lượng nhỏ limonene người ta có thé dùng n-hexar trích trực tiếp limonene tử vỏ quả.
Tinh chất vật lý: [6] Limonene là chất lỏng không màu, có mùi thơm giống mùi cam hoặc chanh, không tan trong nước tan trong ethanol tuyệt đối. Limonene dễ bị oxi hoá bởi không khí, ánh sáng. Có thể chưng cất limonene ở áp suất khí quyển mà không bị phân huỷ. Bảng: Các chỉ số vật lý của limonene: _diI-limonene do?| 08403 - |- 08407 - 0.
Tính chất hoá học: Limonene thuộc hợp chất terpene 1 vòng có 2 nối đôi không liên hợp. Do vậy tính chất hoá học của limonene do 2 nối đôi này qui định. Tác dụng nhiệt và chất xúc tác : [6] Pt isoprene soprene ` 30%C, + p-menthane p-cymene 1. Phản ứng cộng: [6] tuỳ điều kiện xúc tac va dung môi sử dụng mà limonene có thể bão hoà một hay hai nối đôi a.Cộng hidrogen: p-menthane SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 9 b.Cộng Bro: Trong dung môi CHaCOOH: CH;COOH + 2Brạ ———> Br N Br 1,2,8, !0-tetrabromo-p-menthane Khi dung môi là nước: OH Br + 2Br2 + 2HạO——> + 2HB OH N Br 2,10-dibromo-| ,8-dihydroxy-p-menthane c.Cộng hydrohalogenur (HCI, HBr): CH;COOH + 2HhC ——_> cl SVTH:Nguyễn Tô Nhà Trang 10 Br + 2Hpe _292 „ Br S d.Cộng NOCI: aa | e.Hydrobor hoa: OH 1.
Phan ứng oxi hoá: [24,28] Tuỳ thuộc điều kiện phản ứng và tác nhân oxi hoá, có thể tạo thành các sản phẩm hhác nhau. Dưới đây là một số trường hợp tiêu biểu: 3,tiêm An = SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 11 OH OH —l. + HCOOH Oxi hoá bằng SeO; — CH;OH CHO Dưới tác dụng của Mã khí ẩm limonene bị oxi hoá thành carvone và carveol [26] Roger và Toth (1968) đã tìm thấy carvoretrong tinh dầu citrus sau quá trình bảo quản. Carvone thực chất mang mùi của quả chín [14] SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 12 %: s OH OH OO NS ` ` 1,2-cpoxide limonene limonene glyco! (O {O] + HạO + HạO Ss N carvone carveol 1.4 Phản ứng oligomer hoá: [39] Sỹ cây ans I.Công dụng: Theo René Cerbelaub [6] hương của vỏ họ cam chanh có mùi hương chủ đạo là limonene phối hợp với một ít citral.
Limonene được sử dụng làm dung môi, đánh bóng kim loại quý không gây ăn mòn kim loại. [34,35] Limonene được sử dụng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm như: [10] SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 13 Luận văn tốt nghiệp GVHD Ths, NGUYEN TIEN CÔNG - Nước uống: Nước quả cô đặc thường bị mất mui sau quá trình chế biến. Người ta có thể gia thêm hương của vỏ quả và phấn hương thu hồi trong nước quả khi cô đặc thì nước quả sẽ có được mui thơm hấp dẫn và lâu hơn. - Bánh kẹo, kem, gia vị, sơn, vecni.
Limonene còn được sử dụng trong công công nghiệp hoá mỹ phẩm, nước hoa, dầu chải tóc, kem bôi mặt, xà phòng thơm, kem đánh răng, chất thơm dạng rắn, bao bi có mùi thom. Limonene được sử dụng làm nguyên liệu để tổng hợp I-carvone, một cấu tử chính trong tinh dấu bạc hà thông qua dẫn xuất nitroso chloride. 3 NO1 NO -NOH -HCI + NOC] ——> — — N S ~ N 1-chloro-2-nitroso-menthene carvoxime ene Oo N carvone Carvone là hương liệu được ứng dụng rộng rãi để tao mùi thơm cho nhiều loại nước giải khát, thực phẩm, rượu mạnh, nước xúc miệng, kem đánh răng, dược phẩm, mỹ phẩm. [5,26] Trong công nghiệp dược phẩm:|[6] Hiện nay limonene được sử dụng để pha chế thuốc trị sỏi thận.
Theo igrini [10] limonene có tác dụng làm tan sỏi mật, ông đã đưa ra một chế phẩm mà trong thành phần chế phẩm dùng tiêm có chứa từ 70- 99,8% limonene. SVTH:Nguyễn Tô Nhã Trang 14 ae Các nhà nghiên cứu ở Trường đại hoc Trung tâm Ung thư Tổng hợp Winsconsin ở Madison đã chứng minh limonene có khả năng phá huỷ các khối u ở động vật thí nghiệm [6]. Họ cũng đã tiến hành thử nghiệm một dạng của limonene trên các bệnh nhân trong tình trạng ung thư tiến triển và nhận được kết quả là d-limonene chống ung thư tuyến tuy, dạ dày, kết tràng, da và gan; limonene còn là chậm các quá trình tạo ra khối u gây ung thư và tạo thành acid có nguồn gốc glucose thải ra trong nước tiểu. Nhưng bất lợi của nó là gây buồn nôn, ói mửa, tiêu chay.
Ví dụ : Histolen là san phẩm có thành phần chính là limonene: d-limonene: 96%, terpinolene 0,7%. đuợc sản xuất ở Riverstone New South Wales Úc, có chất chống oxi hoá là butylated hydroxyanisole (BHA). [42] Tính kháng khuẩn của limonene:[5,9] Limonene có tính sát khuẩn và diệt được một số loại bọ gậy là trung gian truyền bệnh giun chỉ, sốt xuất huyết, bệnh viêm não Nhật Bản với hàm lượng khá thấp: 0,2mi/. Bọ gậy chết 100% trong vòng 24 gid đồng hồ với nồng độ 0,4m.
[10] Ngoài ra d-limonene còn có độc tính đối với bọ cánh cứng (Dendroctonus sp.) của cây thông và ngăn chặn sự phát triển ấu trùng bo chét của mèo (Ctenocephalides felis). [5] Tinh dầu nhục đậu khấu có chứa limonene ức chế rất hiệu quả vi khuẩn Propion bacterium ance. Vi khuẩn này gây bệnh viêm cơ, các vết phát ban màu xanh lợt đỏ thấy trên mặt da đầu, bàn tay dẫn đến sưng nặng thường kết hợp bệnh ung thư bên trong. [5] NguyễrfAnh Lương [6] đã tiến hành thử nghiệm tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ cam, chanh, bưởi, va limonene vừa li trích trên 7 chủng vi khuẩn: Bacillus subtilis, Vibrio Cholerae, Staphylococcus aureus, Pseudomonasaeruginosa, Samonella enteritidis, Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae.