Chương I: Một số khái niệm cơ bản gồm .-- 5 ĐỀ nga EU EGE- NT IGEHRIGHEEGGHRIEGETGHGEEGESSEiASGUarzczm 5 3ì). 6 ag De Boe he ee ee 7 3> Qúa trình. 9 e Chương II: Một số van đề về động hoá học và xúc tác. 13 >» Các phản ứng hóa học thường gặp:.
--- -- «<< 5<«< 13 ® Khái niệm về các loại phản ứng.2-- se 2£ 13 = Áp dụng phân loại các phan ứng hóa học.-- 13 > Tốc độ phan ứng hóa học: .---2- 2 se + xvz£vxeccvvez 17 “ Tốc độ của phản ứng áp dụng cho hệ kín.---- 17 Se =carxsraunnstrontptontaruganannygcdgsvekeeer 17 s TộocdỸthoDceogaaoauiieiianoieieeieễeseeseeeeex 18 s_ Tốc độ trung bình .ccccssessssesssesssvecssessecssseessetessecensvecsnseen 18 = Tốc độ của phan ứng áp dụng cho hệ mở.------ 19 > Định luật tác dụng khối lUgN.ecccecsessesssessesseeseeessecvecsscsnseeseenses 20 > Phân tử số và bậc phản ứng:.---ccccocsseoceseocsee 22 ® Định nghĩa và phân loại phân tử số .- 2 22 * Định nghĩa va phân loại bậc phản ứng.-- 55-552 23 « Nhận xét chung giữa phan tử số và bậc phan ứng. 23 > Thuyết Warchoam BE DDD tnaenseoioeticnirerditosgiaeesess=ee 27 * Tính số va EIITTY NTNTREEEEIE0Lã6L1620620022230065020012i0ã102kigxezsensosserasseed 27 số G20(77. 29 ® Thừa số không gian P.--sc222xvt2EE221112212222222c22 29 SVTH: dn. Í2ên Anh Thee GVHD: Z2 Yan Din hận cản lil nghiit ® Thuyết va chạm hoạt động tính đến bậc tự do nội.
30 > Thuyết phức hoạt động ‡‹--.ecs-caŸỶiiiiiiiiiiiiesee 32 ----- 32 ® Nội dung thuyết phức hoạt động.-5s ® Xây dựng bề mặt thé năng và đường phản ứng. 33 sec: 35 °'Titi tốc độ pin ÔNG các S222 Guc-c2002602 > Phản ứng của chất rắn:.rrkrerrrriree 37 ® Sơ lược về các quá trình trên ranh giới phân chia pha. 37 © Đặc điểm phản ứng của chất rắn.e 40 "Định nạNi =—————— 40 OD i ee 41 « Chương III: Lý thuyết về dung dịch chat điện ly. 43 > Nguyên nhân của sự điện Ìy:.-----ẶSĂS2SSeeeeeereerree 4 mks trải Chil santo eo eee 43 =.Cfgyytitô 06 Giese ee See ee 44 > Chất điện ly mạnh_ chất điện ly yếu.-----2-- 5c45 > Độ dẫn điện của dung dịch chất điện ly.---- «246 s Độ dẫn điện riêng.---2--s++seccvercrxerrrreerrvrseree 46 s Độ dẫn điện đương lượng .----2-2-©cz2vzzee 48 » Quan hệ giữa tốc độ chuyển vận của ion và độ dẫn điện của đứng địch chấp Gian Ni GÁ0001A6GC26c61i cac 50 ® Linh độ bất thường của các ion H* và ØH”.
52 > Sự phân ly của chất điện ly yếu .ĂĂ ng esey 54 ee 55 > Thi nghiệm chứng minh tinh dẫn điện của các chat điện ly. 58 « Chương IV: Nhiệt hóa học 59 „NT Ce en ha ee ee eT ee TN TT 59 > Đại cương về nhiệt và CONg.ssscscecssssessecssssesseesssecesevecsseeerseveeres 60 ROR RAED 24660 OE DETR 61 GVHD: 4 Yan Dien Ludn vin lil nghiéfp > Nhiệt và hiệu ứng nhiệt của qua trình :.--- 62 “ Trường hợp không có công có ích ở.-- 62 Quá trình đăng tích s Quá trình đẳng áp ï “Teens TCC OG GD saeeaseseseieisnseeauenrererorsse: 63 sQuá trình đăng tích e Quá trình đăng áp s Nhiệt và hiệu ứng nhiệt của phản ứng hoá học. 64 > Phương trình nhiệt hóa học :. 67 Fae ni ii RẺ HH mss.
67 s8 Phương trình nhiệt Hóa QC scssecvsesissccvesvesesssoesseswsvssvocovsseseveves 67 PHÁN NGHIÊN CỨU - DE XUÁT:. 69 « Thực trạng của sách giáo khoa hiện may .« 70 > Lớp 10: * Bài “Hiệu ứng nhiệt của phản ứng” * Bai “Cân bằng hóa học” ® Bài “Tốc độ phản ứng “ “ Bài “ Sản xuất axit sunfuric” > Lớp 11: * Bài “ Chất điện ly” * Bài “Sự điện ly” « Thực tiễn của đề tài. É4Ggò466060ã0g00:g6g0 ice 73 © Đề xuất ý kiến. 80 PHAN KET LUẬN.
83 TATLIEO THANTKHẢ hon nngeeeeeecceoeeteesrennawanawei 85 SVTH: Hidn .Á quyên Anh Thue GVHD: Z Yan Yidin Latin săn lil ng hip SVTH: Ad» Nguyén nh Thee Trang 4 GVHD: #2 Yan Dién Ludn săn led nghiép CHUONG MOT: MOT SO KHAI NIEM CO BAN Hệ là phần vật chất vi mô được giới hạn để nghiên cứu. Phần thế giới xung quanh hệ gọi là môi trường. Hệ vĩ mô là hệ bao gồm một số rất lớn tiểu phân sao cho có thể áp dụng cho nó các định luật của xác suất và thống kê Hệ có thể tương tác với môi trường bên ngoài qua những ranh giới của nó. Tương tác đó bao gôm việc trao đôi năng lượng (dưới dạng nhiệt và công) hoặc trao đôi chât.
Nếu nhiệt không thẻ truyền vào hệ và cũng không thẻ từ hệ truyền ra môi trường bên ngoài thì hệ là cô lập về phương diện nhiệt. Khi đó ta nói là hệ có một vỏ cách nhiệt hoặc đoạn nhiệt, nghĩa là một vỏ có khả năng ngăn không cho các hệ trao đôi nhiệt với môi trường bên ngoài Nếu hệ và môi trường bên ngoài trao đôi nhiệt nhưng công do sự nén hoặc giãn nở của hệ không được sinh ra (ví dụ làm nóng hay làm lạnh một hệ trong điều kiện thẻ tích của hệ không đổi) thì hệ cô lập về phương diện cơ học. Hệ cô lập: Hệ cô lập là hệ không trao đổi gì về mặt năng lượng, đồng thời cũng không trao đổi trao đổi chất với môi trường bên ngoài.Dĩ nhiên, thể tích của hệ không đổi. Hệ đóng (hay hệ kín) : Hệ đóng là hệ không trao đổi chất, nhưng có khả năng trao đôi năng lượng với môi trường bên ngoài và thẻ tích của nó có thẻ thay đôi.
mở Hệ mở là những hệ không bị ràng buộc bởi những hạn chế nào, tức là hệ không cô lập, có khả năng trao đồi năng lượng và trao đổi chất với môi trường bên ngoài. SVTH: Gila - Nudes nh Ther Trano 5 GVHD: W Yan Sién Yuin năm lel nghigp Hình |: (a): Hệ mở (b) Hệ kín (c) Hệ cô lập 4. Hệ đồng thé: Hệ đồng thé nếu các thuộc tính của nó hoặc không thay đổi hoặc thay đổi đẻu, liên tục từ điểm này qua điểm kia, hoàn toàn không có bề mặt phân chia trong hệ. Bê mặt phân chia là những bề mặt vật lý mà khi đi qua nó thì có sự thay đổi đột biến những thuộc tính vĩ mô nào đó của hệ.Hé dị thé: Hệ là dj thé nếu trong hệ tồn tại những bề mặt phân chia.
Ví dụ: hệ họp bởi nước lỏng và nước đá là một hệ dị thể. Bề mặt phân chia bởi nước lỏng và nước đá là một bề mặt vật lý biểu thị sự đứt đoạn trong thuộc tính của nước. Khi đi qua nó, tỷ trọng của nước thay đôi đột biến (ty trọng nước lỏng xấp xi bằng 1,ty trọng nước đá xấp xi bằng 0,9) 6.Hệ đồng nhất .Hé không đồng nhất: Hệ đồng nhất là hệ có thành phần như nhau (đồng nhất hóa học) và có thuộc tính như nhau (đồng nhất vật lý) ở khắp mọi phần của hệ. Trong trường hợp không được như thé thì hệ là không đồng nhất.
Lưu ý rằng: hệ đồng nhất bắt buộc phải là hệ đồng thể. Tuy nhiên,một hệ đồng thé thì không bắt buộc là hệ đồng nhất. Ví dụ: khí quyên là hệ đồng thé, không có bề mặt phân chia nhưng các thuộc tính của nó như tỷ trọng, áp suat. thay đôi dần theo độ cao.
Vậy đó là hệ không đồng nhất. PHA Tập hợp những phan đồng thé giống nhau của một hệ hợp thành một pha. Nó được giới hạn với những phần khác bằng những bề mặt phân chia. SVTH: Sdn Ayên «Anh Thet Trang 6 GVHD: 4 Yan Sién “quận niin ld nghtpr Vi dụ hệ hợp bởi nước lỏng va nước đá có hai pha là pha nước lỏng va pha nước đá (nước đá có thé tồn tại trong hệ dưới dạng một mẫu hay nhiều mẫu, nhưng tất cả các mẫu nước đá trong hệ chỉ hợp thành một pha duy nhất).
Pha đơn giản (hay còn gọi là pha nguyên chất) là pha chỉ gồm một chất hóa học nguyên chất, ví dụ : nước đá. Pha chứa hai hay nhiều chất gọi là pha hỗn tạp, ví dụ: dung dịch muối trong nước hay hỗn hợp khí là những pha hỗn tap. Ci trạng thái khí hay lòng, mỗi đơn chất hay hợp chat chỉ ton tại dưới một dạng. Còn ở trạng thái rắn thì cùng một chất có thê cho hai hay nhiều dạng tỉnh thê khác nhau.
Mỗi dạng khí, lỏng, rắn khác nhau của một chat nguyên chat là một -ha đơn giản. Như vậy, về nguyên tắc,chất nguyên chất chi có một pha khí, một pha lỏng nhưng có thể có nhiều pha rắn khác nhau tg với những dang tinh thể khác nhau. Một hệ đồng thé bao giờ cũng chỉ hợp bởi một pha (pha này có thê đơn giản hay hỗn tạp). Còn hệ dị thé thì chứa ít nhất làhai pow II.
THUỘC TÍNH VÀ TRANG THÁI CUA HỆ Trạng thái vĩ mô của hệ được xác định bằng tập hợp những thuộc tính vĩ mô của nó, đo được trực tiếp hay gián tiếp như khối lượng, thé tich, nhiệt đó, áp suất, tỉ trọng, chiết suất, thành phan hóa học. Trang thai của hệ sẽ thay đôi nếu ít ra là một trong các thuộc tính đó thay đi. Thuộc tính khuếch đô và thuộc tính cường độ: Thuộc tính khuếch độ (hay còn gọi là thuộc tính dung tích hay quang tính) là những thuộc tính nào tỷ lệ thuận với khối lượng, còn thuộc tính cường độ thì không có đặc tính đó, không phụ thuộc vào số tiểu phân trong hệ. Đối với một hệ đồng nhất, những thuộc tính khuếch độ của nó như thé tích, năng lượng, trọng lượng, entropi.có cộng tính, nghĩa là giá trị của chúng đối với toàn bộ hệ bằng tông giá trị của chúng đối với từng phần của hệ.
Trái lại những thuộc tính cường độ không có tính chất cộng tính. Thuộc nhóm này có nhiệt độ, áp suất, tỷ trọng, nồng độ, thẻ tích riêng, thé tích phán tử gam.Chỉ có những thuộc tính cường độ mới là những thuộc tính đặc thù của hệ vì chúng không phụ thuộc vào khối lượng của hệ và là giống nhau đối với toàn bộ hệ cũng như đối với bất kỳ phân giới nội nào của hệ (dĩ nhiên với điều kiện hệ là đồng nhất và ở trạng thái cân bằng) SVTH: Adn Nguyen Anh Thee Trang 7 GVHD: % Yan 4# Sutin săn lil ng high 2. Tham số nhiệt đông của trạng thái (hoặc van tắt hơn là tham số trạng thái) Là bất luận thuộc tính nào, khuếch độ hay cường độ, dùng để mô tả trạng thái của hệ. Thay cho danh từ tham số, người ta cũng hay dùng danh từ biến số trạng thái Eiôi khi, người ta phân biệt tham số nội và tham số ngoại.
Tham số ngoại là những đại lượng nào xác định bởi vị trí của những vật bên nyoai không tham gia vào hệ. Ví dụ, nếu hệ là một lượng khí chứa trong một bình thì thê tích của nó phụ thuộc vào kích thước của bình, nghĩa là vào sự rhân bố của vat bên ngoài.