Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Sư phạm Hóa học (chuyên ngành Hóa hữu cơ) của tác giả Lương Công Thắng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Đăng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 5/2006), tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy thực hành hóa học. Bối cảnh thực tiễn và lý do thực hiện đề tài xuất phát từ các điểm sau:

  • Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học ở bậc đại học cũng như trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học.
  • Nhu cầu tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin nhằm trực quan hóa kiến thức, tạo hứng thú học tập cho sinh viên.
  • Thực trạng cơ sở vật chất phòng thí nghiệm tại các trường đại học còn nhiều hạn chế về trang thiết bị, hóa chất; đồng thời nhiều thí nghiệm hóa học hữu cơ có tính chất độc hại, nguy hiểm hoặc khó thực hiện trực tiếp trong điều kiện lớp học thông thường.
  • Sự phát triển của công nghệ web cho phép đưa tri thức hóa học đến gần người học hơn thông qua các mô phỏng thí nghiệm ảo trực quan.
  • Nhu cầu nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện hiện đại của sinh viên sư phạm để phục vụ công tác giảng dạy chuyên môn sau này.

Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu hiệu quả của việc sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 trong công tác giảng dạy hóa học hữu cơ ở trường đại học.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
  2. Nghiên cứu vai trò, thế mạnh và thực trạng của việc ứng dụng tin học trong giảng dạy.
  3. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phần mềm Microsoft PowerPoint (phiên bản PowerPoint XP).
  4. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004.
  5. Thiết kế một số thí nghiệm lượng nhỏ của hóa học hữu cơ bằng phần mềm trình chiếu.
  6. Lập trang web tổng hợp và phân phối các bài thí nghiệm bằng phần mềm thiết kế web.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm PowerPoint và Macromedia Dreamweaver MX trong giảng dạy hóa học ở trường đại học.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường đại học.
  • Phạm vi nghiên cứu: Chương trình thực hành hóa học hữu cơ năm thứ 3, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu ứng dụng tốt phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và phần mềm PowerPoint vào giảng dạy hóa học ở trường đại học thì có thể nâng cao hiệu quả của phương pháp giảng dạy và đem lại lợi ích cho quá trình lĩnh hội tri thức của sinh viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết liên ngành giữa Lý luận dạy học bộ môn Hóa học và Kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử.

1. Khung lý thuyết và quan điểm sư phạm

  • Lý luận về đổi mới phương pháp dạy học: Quan điểm cốt lõi là chuyển từ lối dạy truyền thụ một chiều sang "dạy học hướng vào người học" (lấy học sinh làm trung tâm), dạy học bằng hoạt động của người học và dạy học thông qua việc đa dạng hóa các phương pháp dạy học.
  • Cơ sở lý thuyết về phương tiện dạy học: Phương tiện dạy học được phân chia thành 4 nhóm chính: (1) Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo; (2) Đồ dùng dạy học trực quan (bảng, tranh ảnh, mô hình); (3) Phương tiện kỹ thuật dạy học (máy tính, thiết bị nghe nhìn); (4) Thí nghiệm dạy học.
  • Hệ thống nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học: Tác giả hệ thống hóa 4 nguyên tắc sư phạm bắt buộc gồm: Đúng mục đích, Đúng lúc, Đúng chỗ, và Đủ cường độ. Trong đó, tác giả dẫn số liệu tâm lý học chỉ ra rằng một hoạt động diễn ra liên tục quá 15 phút sẽ làm giảm khả năng tập trung của học sinh, và các phương tiện nghe nhìn không nên sử dụng quá 3–4 lần trong một tuần nhằm tránh gây quá tải thông tin và thị giác.

2. Khung công nghệ và công cụ phần mềm

  • Microsoft Office XP PowerPoint: Khai thác các tính năng chèn hình ảnh, liên kết video qua Windows Media Player, công cụ vẽ vector AutoShapes và bộ hiệu ứng diễn hoạt gồm 4 nhóm chính: Xuất hiện (Entrance), Nhấn mạnh (Emphasis), Biến mất (Exit), và Đường dẫn chuyển động (Motion Paths).
  • Macromedia Dreamweaver MX 2004: Sử dụng hệ thống quản trị site cục bộ (Manage Sites), các chế độ biên soạn (Design view, Code view, Split view), cấu trúc khung giao diện (Layout Table, Layout Cell, Framesets), cùng việc tích hợp các định dạng đa phương tiện Flash (Flash Button, Flash Text, Flash Movie .swf) và đồ họa từ Macromedia Fireworks.

3. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp và phân tích các tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học hóa học, giáo trình thực hành hóa hữu cơ và tài liệu kỹ thuật tin học.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu đa phương tiện: Truy cập Internet sưu tầm phim ảnh, tư liệu mô phỏng liên quan đến các phản ứng hóa học.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình các phản ứng thực nghiệm để mô hình hóa thành hai thành phần (phần tĩnh và phần động) trên máy tính.
  • Phương pháp chuyên gia/tham vấn: Trao đổi, tham khảo ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn, cán bộ giảng dạy khoa Hóa học và sinh viên đồng khóa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận giáo dục học hiện đại áp dụng cho môn Hóa học:

  • Bản chất đổi mới dạy học: Khẳng định học tập là quá trình hiểu, ghi nhớ, liên hệ và vận dụng; dạy học giỏi là rèn luyện cho người học phương pháp tư duy và giải quyết tình huống thực tế.
  • Các xu hướng đổi mới phương pháp: Phân tích các xu hướng trọng tâm như chuyển trọng tâm sang hoạt động của học sinh, chuyển từ lối học thông báo - tái hiện sang tìm tòi - khám phá, cá thể hóa quá trình dạy học và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Biện pháp kích hoạt hoạt động người học: Nêu các kỹ thuật sư phạm cụ thể gồm: nêu vấn đề gợi mở, sử dụng hệ thống câu hỏi phân cấp, giao bài tập nhiệm vụ, hướng dẫn khai thác sách giáo khoa, tổ chức thí nghiệm lượng nhỏ, tổ chức báo cáo chuyên đề và câu lạc bộ hóa học.
  • Căn cứ lựa chọn phương pháp dạy học: Xác định 8 căn cứ thực tế: mục tiêu môn học, đặc trưng môn học, nội dung bài học, lứa tuổi/trình độ học sinh, điều kiện cơ sở vật chất phòng ốc, quỹ thời gian, năng lực giáo viên và ưu thế riêng của từng phương pháp.
  • Tối ưu hóa phương tiện dạy học: Phân tích vai trò của phương tiện trong việc giải phóng sức lao động tay chân của giáo viên, rút ngắn thời gian tiếp thu và cung cấp thông tin chính xác, đồng thời làm rõ 4 nguyên tắc sử dụng phương tiện (Đúng mục đích, Đúng lúc, Đúng chỗ, Đủ cường độ).

Chương 2: Khái quát về phần mềm PowerPoint và phần mềm Macromedia Dreamweaver

Chương này phân tích các đặc tính kỹ thuật của hai phần mềm được lựa chọn để ứng dụng vào giảng dạy:

  • Phần mềm Microsoft PowerPoint (PowerPoint XP):
    • Đánh giá các thế mạnh trong giảng dạy hóa học: khả năng chèn tranh ảnh kích thước lớn mà không bị mờ như bản in giấy, chèn các tệp video clip chạy trực tiếp qua Windows Media Player, công cụ vẽ sơ đồ và kho hiệu ứng chuyển động phong phú.
    • Thiết lập quy trình thiết kế thí nghiệm ảo: Bắt đầu từ khâu nghiên cứu nội dung, làm thử thí nghiệm thực tế, phân tích cấu trúc thí nghiệm thành Phần tĩnh (dụng cụ, giá đỡ, đèn cồn, ống nghiệm) và Phần động (rót hóa chất, nhỏ giọt, sủi bọt khí, tạo kết tủa, biến đổi màu sắc, chuyển động phân tử).
    • Hướng dẫn thao tác dựng hình bằng công cụ vẽ AutoShapes, hiệu chỉnh điểm cong (Edit Points / Add Points), tạo độ bóng thủy tinh bằng Fill Effects (Two Colors, Vertical Shading, Transparency 30–40%), thiết lập thông số thời gian (Timing), hiệu ứng đường dẫn tùy biến (Draw Custom Path), và xuất bản tệp dưới định dạng PowerPoint Show (.pps) chạy tự động (Loop continuously until 'Esc').
  • Phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004:
    • Giới thiệu cấu trúc giao diện: Thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh tài liệu (Document Toolbar), bảng đối tượng (Objects Panel), thanh khởi động (Launcher), và bảng thuộc tính (Property Inspector).
    • Phân tích 3 chế độ làm việc: Show code view, Show design view, và Show code and Design view.
    • Quy trình quản trị website: Định nghĩa site mới (Site Name, Local Root Folder, HTTP Address, Cache), kỹ thuật phân vùng trang bằng bảng bố cục (Layout Table, Layout Cell), xử lý văn bản, chèn và tối ưu hóa hình ảnh (GIF, JPEG, PNG, Fireworks), cùng các kỹ thuật nhúng đối tượng Flash (Flash Button, Flash Text, Flash Movie).

Phần 2: Thiết kế một số thí nghiệm lượng nhỏ bằng phần mềm PowerPoint và website bằng phần mềm Macromedia Dreamweaver

Chương này trình bày chi tiết kết quả số hóa các bài thực hành Hóa học hữu cơ và quy trình đóng gói chúng lên hệ thống website.

1. Thiết kế các thí nghiệm lượng nhỏ bằng phần mềm PowerPoint

Tác giả đã hoàn thiện thiết kế mô phỏng cho 8 bài học thực hành thuộc học phần Hóa học hữu cơ năm thứ 3 với danh mục các thí nghiệm cụ thể:

STT Tên bài thực hành Các thí nghiệm cụ thể được thiết kế mô phỏng
Bài 1 Phân tích định tính nguyên tố - Xác định cacbon bằng phương pháp cacbon hóa.
- Xác định cacbon và hiđro bằng phương pháp oxy hóa.
Bài 2 Hiđrocacbon no - Điều chế và khảo sát tính chất của metan.
- Phản ứng brom hóa hiđrocacbon no.
- Tác dụng của kali pemanganat ($\text{KMnO}_4$) với hiđrocacbon no.
- Tác dụng của axit sunfuric ($\text{H}_2\text{SO}_4$) với hiđrocacbon no.
- Tác dụng của axit nitric ($\text{HNO}_3$) với hiđrocacbon no.
Bài 3 Hiđrocacbon không no - Phản ứng cộng brom vào etilen.
- Phản ứng oxy hóa etilen bằng dung dịch $\text{KMnO}_4$.
- Phản ứng cộng brom vào axetilen.
- Phản ứng oxy hóa axetilen bằng dung dịch $\text{KMnO}_4$.
- Phản ứng tạo thành bạc axetilen.
- Phản ứng tạo thành đồng axetilen.
Bài 4 Hiđrocacbon thơm - Phản ứng oxy hóa benzen và toluen.
- Phản ứng brom hóa benzen và toluen.
- Phản ứng sunfo hóa benzen.
Bài 5 Dẫn xuất của hiđrocacbon - Điều chế iodoform từ rượu etylic và axeton.
Bài 6 Ancol – Phenol – Ete - Điều chế ancol etylic tuyệt đối.
- Phản ứng của ancol etylic với natri.
- Oxy hóa ancol etylic bằng đồng(II) oxit ($\text{CuO}$).
- Oxy hóa ancol etylic bằng dung dịch $\text{KMnO}_4$.
- Phản ứng của ancol với thuốc thử Lucas.
- Phản ứng của etylenglicol và glixerin với đồng(II) hiđroxit ($\text{Cu(OH)}_2$).
- Phản ứng đehiđrat hóa glixerin.
- Điều chế dietylete (ete etylic).
- Nhận biết peoxit trong dietylete.
Bài 7 Anđehit – Xeton - Điều chế axetanđehit từ axetilen.
- Phản ứng màu của anđehit với axit fuchsinsunfurơ.
- Phản ứng oxy hóa anđehit bằng hợp chất phức của bạc (tráng gương).
- Phản ứng oxy hóa anđehit bằng $\text{Cu(OH)}_2$.
- Phản ứng oxy hóa anđehit bằng thuốc thử Fehling.
- Phản ứng của axeton và anđehit benzoic với natri hiđrosunfit ($\text{NaHSO}_3$).
Bài 8 Axit amin – Protit - Phản ứng của axit aminoaxetic với các chất chỉ thị màu.
- Phản ứng của axit aminoaxetic với axit nitrơ ($\text{HNO}_2$).
- Phản ứng màu của $\alpha$-aminoaxit với ninhidrin.
- Kết tủa protit bằng axit vô cơ đặc.
- Kết tủa protit bằng muối kim loại nặng.
- Kết tủa protit bằng phenol và fomalin.

Quy trình kỹ thuật thiết kế thí nghiệm điển hình: Tác giả minh họa chi tiết thông qua thí nghiệm Tác dụng của kali pemanganat với hiđrocacbon no:

  • Xây dựng phần tĩnh: Vẽ ống nghiệm và bình hóa chất bằng công cụ Line kết hợp Edit Points, tô màu bóng thủy tinh chuyển sắc Two Colors (xanh nhạt - trắng, độ trong suốt Transparency 30–40%, không viền No Line).
  • Thiết kế chi tiết động: Vẽ ống hút dung dịch và giọt nước bằng hình Oval (định cỡ chuẩn Height: 0.04 pt, Width: 0.04 pt).
  • Gán chuỗi hiệu ứng hoạt hình:
    1. Ống hút di chuyển từ bình hóa chất sang miệng ống nghiệm bằng hiệu ứng đường dẫn tùy biến (Draw Custom Path / Curve).
    2. Ống hút thực hiện xả hóa chất thông qua sự kết hợp giữa hiệu ứng biến mất của cột dung dịch (Exit / Wipe) và sự xuất hiện rơi tự do của 6–7 giọt hóa chất với thời gian trễ khác nhau (2 giây, 4 giây,...).
    3. Sử dụng tùy chọn Hide After Animation để làm giọt nước biến mất khi chạm đáy ống nghiệm, đồng thời kích hoạt hiệu ứng xuất hiện mực chất lỏng ở đáy (Entrance / Wipe / From Bottom).
    4. Di chuyển ống hút quay trở lại vị trí ban đầu bằng đường dẫn đảo chiều.
    5. Đặt chế độ tự động chuyển tiếp (Advance slide automatically after 30 seconds) và lưu tệp dưới định dạng PowerPoint Show để nhúng lên web.

2. Thiết kế Website bằng phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004

Hệ thống website được xây dựng với cấu trúc bao gồm 13 trang web đơn:

  • Trang chủ (trang chu.htm): Thiết kế dạng khung (Frameset / Layout view) làm giao diện điều hướng tổng thể.
  • Trang banner / giới thiệu (Layout.htm): Chèn biểu trưng, logo và tên cơ quan chủ quản.
  • Trang hình ảnh trường: Hiển thị mô hình Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  • Trang thanh điều hướng: Chứa 10 nút bấm đồ họa Flash Button và bộ sưu tập hình ảnh liên kết.
  • Trang mục lục nội dung (noi dung.htm): Trình bày hệ thống cây thư mục các chủ đề bài giảng.
  • Nhóm 8 trang nội dung bài học (bai 1.htm đến bai 8.htm): Chứa nội dung lý thuyết, hướng dẫn thao tác và tích hợp các tệp thí nghiệm ảo tương ứng với 8 bài thực hành hóa hữu cơ.
  • Trang phản hồi / tương tác (Form.htm): Tạo biểu mẫu cho phép người học gửi ý kiến đóng góp, thắc mắc về nội dung bài học.

Phần 3: Kết luận và đề nghị

Nội dung phần này tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu, khẳng định việc hoàn thành các mục tiêu đề ra về việc số hóa bài giảng thực hành và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm trong giảng dạy hóa học tại các trường đại học sư phạm.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính

  • Số hóa và trực quan hóa thành công 8 bài học thực hành Hóa học hữu cơ với 28 thí nghiệm lượng nhỏ dạng bài trình diễn hoạt hình PowerPoint Show độc lập.
  • Xây dựng hoàn chỉnh một website giáo dục chuyên ngành gồm 13 trang đơn tích hợp đa phương tiện (văn bản, hình ảnh, nút tương tác Flash, liên kết video và biểu mẫu phản hồi người dùng) trên nền tảng Macromedia Dreamweaver MX 2004.
  • Đưa ra quy trình kỹ thuật chi tiết gồm 2 bước (phân tích tĩnh - động) và các thông số kích thước, độ trong suốt, hiệu ứng hoạt ảnh mẫu giúp người dạy có thể tự thiết kế thêm các thí nghiệm hóa học ảo khác.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng mô hình bài giảng điện tử và thí nghiệm ảo như một phương tiện bổ trợ quan trọng trong các giờ học lý thuyết và trước các buổi thực hành thực tế, nhằm giúp sinh viên nắm vững trình tự thao tác và hiện tượng hóa học.
  • Đề xuất tăng cường trang bị cơ sở vật chất máy tính, mạng Internet và bồi dưỡng kỹ năng tin học ứng dụng (PowerPoint, Dreamweaver, Flash) cho giảng viên và sinh viên sư phạm ngành Hóa học.

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp một giải pháp sư phạm trực quan giải quyết khó khăn thực tế về thiếu thốn trang thiết bị, hóa chất và hạn chế sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm hóa hữu cơ.
  • Đóng góp một nguồn học liệu số hóa cụ thể, có thể tái sử dụng và nhúng trực tiếp vào hệ thống website tự học cho sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành Hóa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở chương trình thực hành Hóa học hữu cơ năm thứ 3 của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Nền tảng công nghệ sử dụng các phiên bản cũ (PowerPoint XP, Macromedia Dreamweaver MX 2004) với cấu trúc web tĩnh (HTML/Frameset), chưa có cơ sở dữ liệu động để theo dõi chi tiết tiến trình học tập của từng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc thiết kế thí nghiệm ảo cho toàn bộ chương trình Hóa học đại cương, Hóa vô cơ, Hóa phân tích và Hóa lý; nâng cấp giao diện website tương thích với các chuẩn quản lý học tập hiện đại và bổ sung các mô phỏng 3D có độ tương tác cao hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và Cử nhân Hóa học có nhu cầu nghiên cứu phương pháp dạy học hoặc chuẩn bị bài giảng thực tập sư phạm.
    • Giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học Hóa học tham khảo tài liệu hướng dẫn xây dựng bài giảng đa phương tiện.
    • Giáo viên Hóa học tại các trường trung học phổ thông muốn ứng dụng thí nghiệm mô phỏng vào giảng dạy phần hóa học hữu cơ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hướng dẫn kỹ thuật vẽ dụng cụ thí nghiệm thủy tinh chuẩn xác (ống nghiệm, đèn cồn, ống hút) và kỹ thuật gán hiệu ứng dòng chảy, rơi giọt chất lỏng, biến đổi màu sắc dung dịch trong PowerPoint.
    • Cấu trúc tổ chức thư mục site và kỹ thuật nhúng tài nguyên đa phương tiện bằng Dreamweaver MX 2004.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại phương tiện dạy học thành những nhóm nào và nêu nguyên tắc thời lượng sử dụng ra sao?
Khóa luận chia phương tiện dạy học thành 4 nhóm: Sách giáo khoa/tài liệu tham khảo; Đồ dùng dạy học (bảng, tranh ảnh, mô hình); Phương tiện kỹ thuật (máy dạy học, thiết bị nghe nhìn); và Thí nghiệm dạy học. Về thời lượng, tác giả trích dẫn số liệu tâm lý học khuyến cáo: một hoạt động trong lớp không nên kéo dài liên tục quá 15 phút, và việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn trên lớp cần được khống chế ở mức không quá 3–4 lần trong một tuần để tránh gây quá tải thông tin và mỏi thị giác cho người học.

2. Quy trình thiết kế một thí nghiệm ảo bằng phần mềm PowerPoint gồm các bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 4 bước chính: (1) Nắm bắt nội dung bài và hình thành ý tưởng (đọc kỹ lý thuyết, làm thử nghiệm thực tế để nắm rõ màu sắc, kết tủa, trình tự); (2) Phân tích thí nghiệm thành Phần tĩnh (dụng cụ không chuyển động như giá đỡ, đèn cồn, ống nghiệm) và Phần động (chất lỏng, giọt rơi, bọt khí, đổi màu); (3) Sử dụng công cụ vẽ AutoShapes kết hợp Edit Points và Fill Effects để dựng hình dụng cụ; (4) Gán các hiệu ứng chuyển động (Entrance, Emphasis, Exit, Motion Paths), thiết lập thông số thời gian trễ (Timing) và lưu tệp dưới định dạng tự động trình chiếu (PowerPoint Show).

3. Tác giả đã mô phỏng chi tiết giọt hóa chất rơi và sự đổi màu dung dịch trong PowerPoint bằng kỹ thuật gì?
Để vẽ giọt nước, tác giả sử dụng hình Oval định cỡ chuẩn $0.04\text{ pt} \times 0.04\text{ pt}$, gán hiệu ứng đường dẫn rơi tự do (Motion Paths) kết hợp thiết lập Timing trễ khác nhau giữa các giọt và tùy chọn Hide After Animation để giọt nước biến mất khi chạm đáy. Đối với hiện tượng đổi màu, tác giả sử dụng hiệu ứng Emphasis / Change Fill Color (hoặc phối hợp đồng thời hiệu ứng Exit / Fade cho màu cũ và Entrance / Wipe / From Bottom cho màu mới) để thể hiện sự tăng thể tích và biến đổi màu của dung dịch.

4. Khóa luận đã thiết kế tổng cộng bao nhiêu bài thực hành và gồm những chủ đề hóa học hữu cơ nào?
Khóa luận đã thiết kế tổng cộng 8 bài thực hành gồm: Bài 1: Phân tích định tính nguyên tố; Bài 2: Hiđrocacbon no; Bài 3: Hiđrocacbon không no; Bài 4: Hiđrocacbon thơm; Bài 5: Dẫn xuất của hiđrocacbon; Bài 6: Ancol – Phenol – Ete; Bài 7: Anđehit – Xeton; Bài 8: Axit amin – Protit.

5. Cấu trúc website xây dựng bằng Macromedia Dreamweaver MX 2004 bao gồm những trang nào?
Website gồm 13 trang đơn: 1 trang chủ (trang chu.htm), 1 trang banner giới thiệu (Layout.htm), 1 trang mô hình trường ĐHSP, 1 trang thanh nút bấm Flash và album ảnh, 1 trang danh mục nội dung (noi dung.htm), 8 trang nội dung bài học chứa các thí nghiệm ảo (bai 1.htm đến bai 8.htm), và 1 trang biểu mẫu tiếp nhận phản hồi (Form.htm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Công Thắng là công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học thực hành Hóa học hữu cơ tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận dạy học lấy người học làm trung tâm, đồng thời số hóa thành công 8 bài thực hành (gồm 28 thí nghiệm lượng nhỏ) bằng Microsoft PowerPoint XP và đóng gói thành hệ thống website 13 trang trên nền tảng Macromedia Dreamweaver MX 2004. Công trình cung cấp giải pháp hỗ trợ trực quan, giúp người học dễ dàng tiếp cận các thí nghiệm hóa học phức tạp, độc hại trong điều kiện phòng thí nghiệm còn nhiều hạn chế.