Chương 1. VAI NET VE CHI SONNERATIA Chi Ban (Sonneratia) trên thé giới có khoảng 20 loài. Theo Phạm Hoang H6"*!, ở Việt Nam hiện nay có Š loài thuộc chỉ Ban là: - Ban di - Sonneratia ovata Bak. - Ban trắng - Sonneratia alba J.
Smith - Ban dang - Sonneratia griffithii Kurz. - Ban vô cánh - Sonneratia apetala Buch. - Ban chua - Sonneratia caseolaris (L. _s¢e8 học của lá cây Ban Gi, mọc ở rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phé Hồ Chí Minh.
ĐẶC TÍNH THỰC VAT Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Myrtales Họ: Sonneratiaceae Chi: Sonneratia Loai: ovata Tên khoa học: Sonneratia ovata Bak. Mô tả thực vật”! « Hình dáng: Cây gỗ nhỏ, cao 10m, với đường kính 0,35m, nhánh non vuông, thường có nhánh thấp và lớp vỏ cóc trơn, tróc thành các mảnh mỏng màu nâu giống như vỏ cây ôi. Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaccac) Tổng quan Hình 1.1: Cây Ban ôi - Sonneratia ovata Bak + Lá: Lá đơn, mọc đối, phiến nguyên hình tròn đôi khi có hình bau dục, dai 4 8cm, rộng 3 — 7cm, cuống dài 0,5 — lem, có nhiều cặp (12 - 14) gân phụ song song Sonneratia ovata Bak., ho Ban (Sonneratiaceae) Tong quan mm -.—-——-————————————-————————- xe =m=—- —--——-—==—— ———- =—=—-——————-—————-—~--- « Hoa: Hoa trắng, tạo thành tán 1 - 3 hoa ở ngọn nhánh, nụ có hình bau dục, dau tròn, đài hình chén có cạnh lôi với 6 - 8 tai đài hình tam giác dai 0,8 - lcm, mặt trong đỏ dot hoặc trang không cánh hoa nhưng có rất nhiêu tiểu nhị dài 4 - 5cm, màu trắng, bau noãn có 13 - 15 buông với nhiêu tiểu noãn.1b: Hoa Ban ôi + Trái: Trái mập, gân như tròn cao 2 - 3cm, rộng 3 - 4cm với các lá dai bao kin, rat nhiêu hạt. Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaceae) Téng quan 1.
Phân bố Trung Quốc (đảo Hải Nam), Indonesia (Java), Malaysia, Singapore, Thái Lan, Campuchia, miền Nam Việt Nam, quan đảo Riow, Célebbes, Molluques, Đông Nam Nouvelle Guineé. Cây ưa sáng, mọc hoang hay được trồng rải rác ở các bãi phù sa ở ven sông rạch nước ngọt hay lợ, cũng được gặp ở nơi đắt đã được bồi cao. ret | mes tee renee ere oe Meee Hình 1.1d: Bản đồ phân bố Sonneratia ovata Bak. Bản 6i Việt Nam thường thấy ở vùng đất bùn nhão ở các cửa sông như ở rừng Sac, Vũng Tàu, Binh Thuận, Cà Mau,.
Cây thường tré bông vào thang 3 - 4 dương lịch và trái chín vào khoảng 6 - 7 dương lịch.5: Ban chua - Sonneratia caseolaris (L. 10 Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaceae) Tong quan 1. NGHIEN CU'U VE HOA HOC CUA SONNERATIA OVATA BAK. VA CAC CAY CUNG CHI 1.
Hóa hoc của cây Sonneratia ovata Bak. - Ban ỗi Năm 2009, Shi-Biao Wu và cộng sự đã cô lập được 7 hợp chat tir trai Ban ôi: (-)-(R)-nyasol (1); (-)-(R)-4-O-metylnyasol (2); 3,8-dihydroxy-6H-benzo[b,d|pyran-6- on (3); 3-hydroxy-6/i-benzo[b,đ]pyran-6-on (4); acid oleanolic (5); acid maslinic (6) va 2-hydroxy-2-benzylcoumaranon (hovetrichosid C) (7). Hóa học của cây Sonneratia alba J. Smith - Ban trắng Năm 1968, J.
LowryÌ đã thực hiện cuộc khảo sát trên các cây thuộc ho Ban ở Malaysia dựa theo các nghiên cứu khoa học đương thời đã kết luận rằng trong thân cây Ban trắng có chứa acid ellagic và các dẫn xuất (8-11). Năm 2002, Hiroshi Azuma và cộng sự!'”Ì đã tiến hành nghiên cứu hóa học trên hoa của loài Ban trắng mọc ở đảo Iriomote- Nhật Bản; cô lập được /rans-/Ø-ocimen (12); 2,4-dithiapentan (13); heptan-2-on (14): metyl 2-metylbutanoat (15). Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaceae) Téng quan OCH, OCH, Hy P HO. HO HAC z ơ y { BIẾN LG, on ở Ũ ĐH ty H; Acid ellagic (8) Acid 3-O-metylellagic (9) Acid 3,3’-di-O-metylellagic (10) Acid 3,3',4-tri-O-metylellagic (11) ọ : ` H,C” ~~ “cH, AWW = 5 we trans-/-Ocimen (12) 2,4-Dithiapentan (13) Heptan-2-on (14) Metyl 2-metylbutanoat (15) Năm 2009, Kjer Julia va cộng sự!!! đã cô lập được acid xannalteric | (acid 10- oxo-10H-phenaleno| | ,2,3-đe]}ehromen-2-carboxylic) (16); acid xannalteric Il (17) và những hợp chat phenol từ loài nắm A/ternaria sp.
thu được từ cây Ban trắng. Balasooriya và cộng sự!'?Ì đã kết luận trong loài cây có ham lượng tannin cao. Bandaranayake!"*! đã kết luận trong rễ, thân, lá và trái của loài cây này có chứa nhiều loại hợp chất polyol, cyclitol, các loại đường sucrose, glucose, fructose, muối khoáng và nucleotid. 12 Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaceae) Téng quan SAY 1.
Hóa học của cây Sonneratia apetala Buch. - Ban vô cánh Một số tác giả đã khảo sát thành phần hóa học của Ban vô cánh: Srivastava S. và cộng su!!! (1962), Macmilla. và cộng sự!!! (1978), Majumdar S.Ì (1979) : nhưng do CA không cung cấp phần abstract online nên chúng tôi không có thêm thông tin gì về bài báo.
Lowry"! đã thực hiện cuộc khảo sát trên các cây thuộc họ Ban ở Malaysia dựa theo các nghiên cứu khoa học đương thời đã kết luận rằng trong vỏ cây Ban vô cánh có chứa các dẫn xuất của acid ellagic (10-11). và cộng sy!'*! đã cô lập được GA25 (18) từ lá Ban vô cánh. và cộng sự!” đã báo cáo có 2 loại gibberellin là GA1 (19) va GA3 (20) trong loài cây này. Bandaranayakel'”Ì kết luận trong loài cây này có chứa nhiều loại hợp chat giá trị như anthraquinoid, triterpen, steroid, acid carboxylic, gibberellin và lacton.
Năm 2005, Ji Qingfei và cộng sự!”'! đã cô lập được 7 hợp chat: (+)-Syringaresinol (21): acid betulinic (22); lupeol (23); lupeone (24); stigmast-Š-en-3/, 7a-diol (25); Ø- amyrin palmitat (26) và physcoin (27). (2o H oe 9 GA25 (18) GAI (19) Tetrahydrogibberellin GA3 20)" (+)-Syringaresinol (21) 13 Sonneratia ovata Bak. H, Oo gg FT gt” 5 Acid ø-linolenie (28) ( HOO, APOIO Se Physcoin (27) * Acid 8,1 1-octadecadienoic (29) 1. Hóa học của cây Sonneratia caseolaris (L.
Lowry”! đã thực hiện cuộc khảo sát trên các cây thuộc ho Ban ở Malaysia dựa theo các nghiên cứu khoa học đương thời đã kết luận rằng trong thân cây Ban chua có chứa acid ellagic (1) với hàm lượng rat thấp. Gillan!) đã kết luận trong lá tươi của loài Ban chua có chứa hàm lượng rất ít acid lauric (30). Acid lauric là tác nhân kháng vi trùng 14 Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaceae) Téng quan cho nhiều kết quả khả quan nên được sử dụng nhiều trong nội khoa, là một chất rẻ tiền nhưng có tác dụng tốt trong việc khử trùng, chống lây nhiễm cho các bệnh viện. Bài báo cũng cho biết tổng hàm lượng của các acid béo từ Cạ; đến C;¿ là 2000 ug/g; tổng hàm lượng các sterol là 150 g/g và hàm lượng các hydrocarbon từ Cos đến Cys (kẻ cả squalen) là 138 ng/g.
Kết qua thử hàm lượng alkaloid trong lá Ban chua được thu hái tại Huan Gulf, Papua-New Guinea rất thấp!“°Ì Năm 2005, Samir Kumar Sadhu và cộng sựl”5Ì đã cô lập được hợp chất flavonoid từ lá Bần chua: luteolin (31) và luteolin 7-OÓ-Ø-glucosid (32). OH yy NO OG ene GG, oO | Leste (31) Acid lauric (30) Luteolin 7--O-8-glueosid (32) Năm 2008, Tian Minging va cộng sự!””Ì đã cô lập được 24 hợp chat từ thân cây và cảnh nhỏ cây Ban chua, gồm có: 8 steroid: 6'-Ó-acetyl-Ø-daucosterol (33); /đ-sitosterol (34); stigmasterol (35); đ- sitosterol palmitat (36); stigmast-Š5-en-3/-O-(6-O-hexadecanoyl-8-D-glucopyranosid) (37): cholesterol (38); daucosterol (39) và cholest-5-en-3/,7a-diol (40). 15 Sonneratia ovata Bak. Năm 2009, Chutima Limmatvapirat và cộng sự!” đã cô lập và xác định có luteolin, luteolin 7-O-f-glucosid và acid gallic trong loài Ban chua.
Cũng trong năm nay, Shi-Biao Wu và cộng sự!!! đã cô lập được 9 hợp chat từ trái Ban chua: (-)-(R)- nyasol (1), (-)-(R)-4-O-metylnyasol (2); 3,8-dihydroxy-6H-benzo[b,đ]pyran-6-on (3); 3-hydroxy-6H-benzo[b,d|pyran-6-on (4), acid oleanoic (5), acid maslinic (6), luteolin (31), luteolin 7-O-8-glucosid (32) va benzyl-O-f-glucopyranosid (52). Năm 2010, Ashok Kumar Tiwari và cộng sự!” đã cô lập được trong qua Ban chua acid oleanolie (5), luteolin (31) và daucosterol (38). 6Ó-Acetyl-/-daucosterol (33) B-Sitosterol (34) Stigmasterol (35) CysHy,C $-Sitosterol palmitat (36) Stigmast-5-en-3 J-O0-6-O-hexadecanoy!-}-D- Cholesterol (38) glucopyranosid) (37) 16 Sonneratia ovata Bak., họ Ban (Sonneratiaceae) Téng quan `. ` Acid 3/,13/-lïh Acid3/0-O-acetyloleanolic (45) then ttc 13 }-laeton (46) Acidursole(47 (*>Dihydrokeempferol (48) wea › ‡ 1 ch HO ‹ HO.
: Mety! gallat (SE) Quercetin 3-O-f-L-a rab ino py ran osi d (49 )bi s (2- Ety lhe xy! ) ben zen -1, 2-d ica rbo xyl at ($0 ) Benzyl--/-glucopyranosid (52) 17 Sonneratia ovata Bak., ho Ban (Sonneratiaceae) Téng quan 1. Hóa học của cây Sonneratia griffithii Kurtz. — Ban đắng Thành phần hóa học của vỏ cây Ban dang gần giống như trong thân cây Ban chua là gồm có acid ellagic (8) và 3 dẫn xuất là acid 3-O-metylellagic (9); acid 3,3'-di-O- metylellagic (10); acid 3,3',4-tri-O-metylellagic (11). Hóa học của cây Sonneratia acida (L.) Năm 1950, Chaudhry Govind Rai và cộng sự!”Ì đã khảo sát hóa học của Sonneratia acida và do CA.
không cung cấp phan tóm tắt nên chúng tôi không có thêm thông tin gì về nội dung bài báo. Năm 1962, các nhà khoa học Nhật đã cô lập được trong loài cây này hợp chất 2-nitro-4-(2'~nitroethenyl)phenolf° " (53). Trong đề án nghiên cứu tac động sinh học của các loài cây ngập mặn ở vùng biển Án Độ Dương năm 1986-1993 thuộc chương trình hợp tác khoa học giữa hai chính phủ Mỹ và An độ, các nhà khoa học cũng đã cô lập được từ loài Sonneratia acida hợp chất (53) và các hợp chất kích thích tăng trưởng thực vật cytokinin mà chiếm nhiều nhất là zeatin (54)?! , TT ON NH aw 2-Nitro-4-(2'-nitroetenyl)phenol (53) Zeatin (54) Năm 2002, W. Bandaranayakef'?Ì kết luận trong loài cây này có chứa các loại hợp chất như antraquinon, carbohydrat, acid carboxylic, lacton, phenol, gibberellin, lipid, protein, steroid va triterpen.
Kết quả thử ham lượng alkaloid trong lá Sonneratia acida L. thap!*!, 18 Sonneratia ovata Bak., ho Ban (Sonneratiaceae) Téng quan 1. Hóa học của cây Sonneratia hainanensis K. Chen Năm 2010, Hai-Li Liu và cộng sự!”Ì đã cô lập được từ lá và thân của loài Sonneratia hainanensis một alkaloid hoàn toàn mới là Sonneratine A (55) và một alkaloid đã biết là (+)1 ~-(2-pIiperidyl)-4-(p-metoxyphenyl)but-2-on (56).
NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH 1. Công dụng dân gian 1. Ban ỗi — Sonneratia ovata Bak. Theo dân gian, trái Ban ổi được dùng chống xuất huyết va dùng làm thuốc đắp vào chỗ viêm tấy vì bong gân.
Ở Án Độ, người ta dùng dịch quả lên men làm thuốc ngăn chặn của chứng xuất huyết. Ngoài ra người ta còn dùng lá giã ra, thêm tí muối, làm thuốc đắp tốt các vết thương đụng giập và vết thương nhẹ!'?- 3! 1. Ban trắng — Sonneratia alba J. Smith Trái Ban trắng được dùng đắp lê n ch ỗ su ng và b o n g g a n ! 3 l 1.
Ban chua — Sonneratia caseolaris (L. Trái Ban chua được dùng chống xuất huyết, trị bệnh trĩ, đắp lên chỗ bong gan!) Tại các nước Đông Dương thì hỗn hợp lá Ban chua và muối có tác dụng chữa các vết đứt hay bam tím ngoài da. Ở Malaysia, trái Ban chua già được dùng dé trị bệnh giun san, trái chín được dùng dé chữa bệnh ho, ngoài ra lá Ban chua giã nhuyễn còn được dùng dé chữa chứng tiểu ra máu và bệnh giang mai ở thé nhẹP°Ì, Trái được chứng minh có độc tính với âu trùng muoil!? 34I, | THU VIỆN | Trưởng Dat-Hoc Su-Pham 9 TP. HO-CHi-MINH_ Sonneratia ovata Bak.