Khóa Luận Tốt Nghiệp: Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Xa Kê Artocarpus Altilis

Khóa luận khảo sát thành phần hóa học của lá xa kê Artocarpus altilis, thuộc họ dâu tằm Moraceae, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Cử Nhân Hóa Học Ngành: Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY XA KÊ

1.2. MÔ TẢ THỰC VẬT, PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI

1.3. Y HỌC DÂN GIAN CỦA CÂY XA KÊ

1.4. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

1.5. HOẠT TÍNH SINH HỌC

1.6. CÔNG DỤNG CỦA XA KÊ

1.7. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN CÂY XA KÊ

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ

2.2. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ BẢN MỎNG

2.3. THỬ HOẠT TÍNH

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. HOÁ CHẤT THIẾT BỊ

3.2. PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ CHẤT

3.3. THỬ HOẠT TÍNH KHÁNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

4.1. HOẠT TÍNH SINH HỌC

4.2. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CAO, DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học của lá xa kê

Khóa luận tốt nghiệp hóa học này tập trung vào việc khảo sát thành phần hóa học của lá xa kê (Artocarpus altilis Park.) thuộc họ dâu tằm Moraceae. Cây xa kê, một loại cây nhiệt đới, không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ các thành phần hóa học có trong lá xa kê, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong y học và nông nghiệp.

1.1. Giới thiệu về cây xa kê và giá trị dinh dưỡng

Cây xa kê (Artocarpus altilis) là một loại cây ăn quả phổ biến ở vùng nhiệt đới. Quả của cây chứa nhiều tinh bột và các chất dinh dưỡng thiết yếu. Theo nghiên cứu, trong 100g quả xa kê có thể chứa từ 21,5-31,7g carbohydrate, cùng với các vitamin và khoáng chất quan trọng.

1.2. Lịch sử nghiên cứu về cây xa kê

Cây xa kê đã được nghiên cứu từ lâu, nhưng ở Việt Nam, các nghiên cứu về thành phần hóa học của nó còn hạn chế. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng lá xa kê chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, nhưng chưa được khai thác triệt để.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học của lá xa kê

Mặc dù cây xa kê có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu thành phần hóa học của nó gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, việc thu thập mẫu lá xa kê ở các vùng khác nhau có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Thứ hai, các phương pháp phân tích hóa học cần được tối ưu hóa để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập mẫu lá xa kê

Việc thu thập mẫu lá xa kê từ các vùng khác nhau có thể dẫn đến sự biến đổi trong thành phần hóa học. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải có kế hoạch thu thập mẫu một cách đồng nhất và có hệ thống.

2.2. Thách thức trong việc phân tích thành phần hóa học

Các phương pháp phân tích hóa học như sắc ký và phổ hồng ngoại cần được áp dụng một cách chính xác. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của các hợp chất được phát hiện.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học của lá xa kê

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để phân tích thành phần hóa học của lá xa kê. Các phương pháp như sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sẽ được áp dụng để tách chiết và xác định các hợp chất có trong lá.

3.1. Phương pháp sắc ký lớp mỏng TLC

Sắc ký lớp mỏng là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để phân tích các hợp chất có trong lá xa kê. Phương pháp này cho phép tách biệt các hợp chất và xác định chúng dựa trên các chỉ số di chuyển.

3.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

HPLC là một phương pháp phân tích hiện đại, cho phép xác định chính xác các hợp chất trong lá xa kê. Phương pháp này giúp phát hiện các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, từ đó mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và ứng dụng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của thành phần hóa học lá xa kê

Kết quả nghiên cứu cho thấy lá xa kê chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm flavonoid và triterpenes. Những hợp chất này có thể được ứng dụng trong y học và nông nghiệp, giúp nâng cao giá trị của cây xa kê.

4.1. Các hợp chất chính được phát hiện trong lá xa kê

Nghiên cứu đã phát hiện ra nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học trong lá xa kê, bao gồm flavonoid và triterpenes. Những hợp chất này có khả năng kháng vi khuẩn và chống oxy hóa, mở ra cơ hội ứng dụng trong y học.

4.2. Ứng dụng trong y học và nông nghiệp

Các hợp chất từ lá xa kê có thể được sử dụng để phát triển các sản phẩm tự nhiên trong y học, cũng như làm thuốc trừ sâu sinh học trong nông nghiệp. Điều này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe con người mà còn bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu về lá xa kê

Nghiên cứu thành phần hóa học của lá xa kê không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng của cây mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong thực tiễn. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để khai thác triệt để tiềm năng của cây xa kê.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu về cây xa kê

Nghiên cứu về cây xa kê có thể góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân và phát triển ngành nông nghiệp bền vững. Việc khai thác các hợp chất có hoạt tính sinh học từ cây sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cộng đồng.

5.2. Hướng đi mới cho nghiên cứu trong tương lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các hợp chất khác trong cây xa kê, cũng như ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau. Điều này sẽ giúp mở rộng hiểu biết về cây xa kê và giá trị của nó trong cuộc sống hàng ngày.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học của lá xa kê artocarpus altilis park fosberg thuộc họ dâu tằm moraceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Dai cương về cây Xa kê 1. Mô tả thực Vật. Phân bố và sinh thai.

Y học dân gian của cây Xa kê 1. Thành phần hoá học .---¿- 2-2 + 2 £+S£+E++EE+E++EE+E+£E+EE+EzErxrrerreee 4 1. Hoạt tính sinh học. Công dụng của Xa kê.

Bai thudc CO Xa k@ an. Công trình nghiên cứu trên cây Xa kê 1. Thành phần hoá học .----¿- 2 2 2 E2 E2 EE+EE+EE+EE+EE2EE2EE2EE+EEErEerrerreee 8 1. Hoạt tính sinh HOC .ccccesscccessssccceeeessseeccesesseeceseeesseecceeeseeeceeeeseeeeeeeeas 20 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

Phân lập và tỉnh chế 2. Phương pháp sắc kí bản mỏng. Phương pháp sắc kí COt .----:- 2-5 SE+EE£EE#EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrei 25 113: PHDHEIDHODIDIHOI,. Thử hoạt tinh.

óc nu Họ nu nọ Tu nọ nọ n0 09 08 28 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 3. Hoá chất thiết bị BLD. Phân lập và tinh chế chất 3i2:1L.Điền chế cao thô OG XS IKỂ:eceocooiioioeiniiiiniiibditbdit41014401360163006 33 F220, (HÁN | LỢI !2ï:6i:151116113165181308113611385338313961838513861386128385835136653835:82888ä 35 3. Thữ hoạt tinh kháng đái tháo đường,.c-uoc-ooccosccoscooseooneooreoone 44 CHƯƠNG 4: KET QUA - THẢO LUẬN Ñ:š.

Hoạt tính sinh học 4. Xác định độ âm cao. Dựng đường chuân. Hoạt tính sinh học.

-- SG S2 112123 E111 211 n1 1H HH SH re. 52 CHUONG 5: KET LUẬN - KIÊN NGHỊ E:1, KẾT HẾN scssscissascsacsssccsssssnsssnsssasscsssasssesssassecsssssassssscassoesssacsosssssassscaasseaascasssssnssate 57 FO Kiến NONÏ | eee 58 TAI LIEU THAM KHAO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHU VIET TAT A Analytic CDCI, Deuteuri Chloroform CHCl, Chloroform CHạC]; Dichloromethane CH,COCH; Acctone COSY Correlation Spectroscopy '3C_NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance d Doublet (NMR) dd Doublet of doublets (NMR) DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer DMSO Dimethyl Sulfoxide EtOAc Ethyl acetate EtOH Ethanol 'H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence HPLC High Performance Liquid Chromatography HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation IR Infrared J Coupling constant (NMR) m Muluplet (NMR) McOH Methanol mg Milligram mp Melting point MPLC Medium Pressure Liquid Chromatography PA Pure analytic PHPLC Preparative High Performance Liquid Chromatography PNP p-nitrophenol PNP-Gle p-nitrophenyl-a-D-glucopyranoside ppm Parts per million Ry Retention factor § Singlet (NMR) t Triplet (NMR) T Technical TLC Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng) U Don vị hoạt độ enzym UV Ultraviolet (Tia tử ngoại, tia cực tím) ồ Chemical shift (NMR) DANH MỤC CÁC BANG Trang Bảng 1: Kết quả cột trung áp phân đoạn V.-©22©2zzcczzccrzecrrerrrserrrerrrreeee 35 Bảng 2: Kết quả cột trung áp phân đoạn VG. 5c 25 tt cv cserrsrrrrrrrsrrrsrres 36 Bảng 3: Kết quả cột trung áp phân đoạn VG4.-- 2222 cezcrvetrszrrzserrsrree 36 Bảng 4: Điều kiện chạy P-HPLC cao E(OAC .2--252222ccccccccvrcsrrcrrrccrvee 37 Bảng 5: Kết quả cột trung áp cao EIOAC .cccuoooioioiasrsseissesssersee 37 Bảng 6: Kết quả cột trung áp phân đoạn ED.- 2° 2222z2cvecrxecrxecrrerrvecrrree 38 Bảng 7: Kết quả cột trung áp phân đoạn EDI.-- 5-55 cseccvsrrrssrrrsrrrssree 39 Bảng 8: Tóm tắt các chat đã phân lập và tinh chế từ lá Xa kê.-----c--- 43 Bang 9: Dymg durding chudin PNP 1. 44 Bang 10: Pha mẫu ức chế thử hoạt tinh.cccssssssssssssssscssscssssesssesssesssesssesssessscssseesees 44 Bảng 11: Dữ liệu phô "c NMR, DEPT 90 va DEPT 135 của AA01.

49 Bang 12: Dữ liệu phổ '`C NMR, H NMR, COSY va HMBC của AA01. 50 Bảng 13: Kết quả xác định độ ẩm Ca0.cccsssssssseecsssecsssnesssssecsssecesnecessuescsneccnsuesesasess 32 Bánñg Ì4: Dựng đường chín PNP se ceaaeieaereioioniriteinnnnaoiiiaitioiiiiggoatgissgtae 52 Bảng 15: Kết quả đo mật độ quang A A(3.-«c-secccscrssseesterssresszressee 33 Bảng 16: Kết quả do mật độ quang cao EtOH.- 5-55 5225z2cvzcvvcvvcrrccveee 54 Bang 17: Kết quả do mật độ quang cao hexan.cssssssscssscsssecssecsssesssecssnesssscssneeesseessees 54 Bang 18: Kết qua do mật độ quang cao BtOAC .s-55-2csccsccxcrvecrrcrrecrveee 55 Bảng 19: Kết qua do mật độ quang cao McOH .cccsseesssecssecsssecsssesssesssecsssssennecssecessecs 35 Bảng 20: Kngnã so sánh DC op aasisesssssseccsascssscssscossscusssssccassosssoasioaisnsssoasscasssascsasssatsveouses 56 DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ, DÒ THỊ Trang SƠ DÒ Sơ đồ 1: Qui trình chiết xuất cao từ lá Xa KÊ.- 65625 3 2x Excxcsxrrsrrxcsrrrsrree 34 Sơ đã 2: Trea tốt các chất đã phân DGD sscssscessscssoscssscssscssescsvessessssvansvonssesssessscssosssasesssenses 40 ĐỎ THỊ Đồi: he rhs cùng Nano eccnecneeniez009020092000220022000221127530362700271027109210122018210022092377A 52 Đô thị 2: Kết quả % ức chế của chất A. D3 Đồ tị 5: Et quad ® ức chế cao COM scsssssssscesssesssassasssscsasassesasvesssossivaasscassosassosasevsseuves 54 Đồ thị 4: Kết quả % ức chế cao hexan.---2-cc<ccsecsrcserreereerrsrssrrssrrsrree 55 Đồ thị 5: Kết quả % ức chế cao BtOAC.ecssecseesssessessseessesseesnessnessncssncssneesveesnessvecsveenees 55 Đồ thị 6: Kết quả % ức chế cao MeOH ecsssesscossscsssonsssosssssssssssecssecsssesnsassnessonssscssseasssoases 56 Đồ thị 7: Kết quả so sánh giữa các cao.--s-cs-ccsccvrccvtccvrrvrrxrrrrrrrsrrrerrrerree 56 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1: LA Xa KẾ::::::::::::::::ccci2ncincpnniiiiii221222112312631163131315653159335331385356356858383585335583388355 2 Hiinh:2:IHGa XAIKỂ:¡:iposstiniisniiitiiiiiisiii1i14411311035114315833585835833883886533853959885553853885853855855 855558 2 Hình 3: Quả Xa kê. - c1 111 11 V1 Họ ng TH 2 Hình 3.1: Artocarpus altitis var.

ào SĂcĂ SH rinseieeirec 2 Hình 3.2: Artocarpus altitis var. NOM S€HIHTIÍGFA. sinh ườ 2 Hình 4: Biêu đồ phân bố cây Xa kê.-2-22-©22S22SSCzcExcrkerrkrrrkrrrrrrrrrrrerrrerrvee 3 Hình 5: Biểu đồ nguồn gốc cây 2H Kế an anngnennĩaghỈ tha Han. HH 13005011844361288113661236148810 3 Hinhi6:)Mayicb Guay chân KHONG ::::::::::siccssiiiiiiii12111121113116131123156551681585546835535339336555565 32 THỈNH 7; TG :aïss9i5ã8103010521015000310ã53153705681851168876878082388898880368098980858088488879881936879888985388238885888 32 PRINS ME tonitsiiaiiiiiiioiiiitiiiit01111141111611851356013525135135345853533258335355553833368383565681954936253565388 32 Hình 9: Sắc kí điều chế P.¿ccoocccoooioooeiiniibsiDiDiididisiiadissnaainsna D2 Hình 10: Máy đo mật độ quang.

- cọ Ho Hư nhọ HH nh tin 32 EN LS MEY GO Pa siscssicssscssssasssasssessssssssessssassessscasscaassasssacsassssoasccasscaassasssassassssasscszica SE Hình 12: Lá Xa kê tươi đem CHAEG sscconsscssssesssnsssossssssssasssosseesssssssnssssenssosssossessssssssessssesics 33 Hìni13:1Lá Xa háo không BiB csssessscssscoscccasecesssvssasvvsstcasasoanscaascasssessscossccasccesss 33 Hình 14: TLC phân đoạn V sisisssissssssasssssasssssassssssisassessssesisasasoassaasasssssassvesavasssesiaesaissiaes OD Hình 15: Hình dang AAOL wo. ccesscstseeseeesseesssesseecsscesseessessseesseessessseassecssseaseassseeeses 4] el oe eet.) 41 Hình 17: Hình dang À A2 .ccccssccssscssssssscsssssssessscessssssscessesssccssessssssssesssesesecssacssseeses 42 Hình 132 TEE AAO. sccasscssscesscsassosascasseasccasscesssoaasenssesescsassossseasseas sensssavscsssssascsatsasasesises 42 Hình 19: Hình dang A A0O3. HH nọ ng 42 Hinh DO TTS PAS iiieainiitiiiitiiiiitiiit2iiiiiititi3iiii1102200221123615313151363313428424342838535885 42 Hình 2i: Ribs quid thủ hoạtitfnh AAO sscssscsssscsssccsssossscnssssssassssssssassossseasssaasssassaossscassanses 53 PAU ZI 0 ƑUUC NH1 DDIENSYNÏIs:cisissxiisstipst5usi02510554195g02031502335311252303313561055317335p528555: 33 Hình 21.2: Sau khi bỏ €HZVIN.

nọ Tà TY Hà HN HH Tà Tà TT 88 4Á 53 Hình 22: Kết quả thử hoạt tính A.--22-©22222+zSzz2EEzcCEEcEvzrrrzerrrserrrcree 3 Hình 22:25 Trước (KHÔI EVHLtatoaoiaeeiiitiiati1811281528131633165355515185388385835183816515581588852838 53 Hình 2252) SQw Kt DOV EN ZVI osiieasscasscssisscissccseoracerscoassaisseaisveresvaicosenes scvsiisaiscenssosacens 53 Hình 23: Kết qua thử hoạt tính trên các €aO. 2-2222 ©cz+cvzztrxccrscvrscersrrxerevree 54 Hình 23.10: Trước khi BO CHZYNH. ch ch HH HH g9 vki 34 Hình 23:2: Sau Khi Đỗ €HEWTH‹-::.21: CQO EtOW cssscussessssssssesssesssansvsassossscssscssesnsiansincssscssscssssssvensincssscsseesseess 34 Hitt: 23:2:2: CAO JEXGH::::::icsiiiiiiiaiiisa11411112135335315313333583383333153353331555351338635383357235533588353 55 inh 23:2: 32 CAO ELÁÊ:(:‹coiosaicsiiiasiisstiasili301813581846313833886518888886380518853553355358855338585538 35 FT 25: 2:45 CAO\ ME OM vvsssvcsssnaissassinaiseasisasssarsinsivesaieatsncsinsasnasiseraisaisnasicadisasasavdines 56 CHUONG 1: TONG QUAN 1. DAI CUONG VE CAY XA KE 1.

Mô ta thực vật 1. Khái quát Tên Việt Nam: cây Xa kê. Tên khác: cây bánh mì. Tên khoa hoc: Artocarpus altilis (Park.

là Tên đông nghĩa: Artocarpus communis J. Tên nước ngoài: Breadfruit (Anh); Arbre a pain (Pháp): Sukun (Indonesia, Malaysia}; Rimas (Philipin). Ho: Dau tằm Moraceae. Cây Xa kê có giỗng không hạt và giống có hạt.

Giống không hạt được dùng pho biến hơn. Căn cứ vào màu sắc và hình dang của quả mà chia Xa kê làm 2 loại &”, - Artocarpus altitis var. non seminifera: quà màu xanh, không hat và nhiêu thịt. - Artocarpus altitis var.

seminifera: qua màu hat dé, chứa nhiều hạt ăn được. Mô tả Cây thân gỗ, cao 10-20m có thé tới 15-20m. Thân cây có đường kính 90cm. Lá to, mọc so le chia 3-9 thuy, đài 30-50em, có khi đến gần 1m, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên màu lục sam, mặt đưới nhạt và nhấp lá kèm sớm rụng.

Cụm hoa mọc ở ké lá, đực và cái riêng; cum hoa đực hình chuy hoặc tụ họp thành đuôi sóc đài tới 20cm, hoa có | nhị: cum hoa cái hình cau, có khi hình ống. --10-- Quả phức hình cầu, có gai, to bang qua dua bở, mau lục hay vàng nhạt thịt mau trắng chứa nhiều bột, hạt màu vàng nhạt Í!` Quả Xa kê là một quả kép to, gần như tron hoặc hơi trứng có đường kính 12-20cm, vỏ màu xanh lục nhạt hay vàng nhạt, thịt qua rat nạc và trắng. Quả Xa kê mọc thành từng chụm vài ba quả một ở đầu cành. Có những quả không có hạt, nhưng cũng có những quả có hạt chìm ngập trong thịt qua '?I, Hình 1: Lá Xa kê Hình 2: Hoa Xa kê Hình 3.1: Artocarpus altitis var.2: Artocarpus altitis var.

non seminifera Hinh 3: Qua Xa ké 1. Phan bé và sinh thái Từ một số đảo thuộc Indonesia đến Papua New Guinea. Vùng nhiệt đới Đông Nam Á, Nam Á và nhiều đảo ở Thái Bình Dương. Nguồn gốc ở các đảo phía nam Thái Bình Duong, Châu Đại Dương (Châu Úc).

Hiện được di thực vào các đảo Giava, Sumatra (Indonesia) Malaysia, các vùng đảo đông nam Châu A Í!Ì Từ xa xưa cây Xa kê đã được ké là cây tinh bột truyền thông quan trọng trong cuộc nôi đậy trên tàu HMS Bounty vào năm 1789. Hau hết các giống Xa kê là xuất hiện từ Polynesia (Pháp) và Melanesia (Úc) qua nhiều thể hệ nhân giống ¬m= sinh dưỡng và lựa chọn, sau đó được vận chuyên ra nhiều nơi và phụ thuộc vào con người phân tán, dữ liệu được so sánh với lý thuyết về các thuộc địa của con người Châu Đại Dương Ͱ”Í. Ngoài ra, Xa kê còn được vận chuyền đường đài từ miễn đông Melanesia vào Micronesia. Ở Việt Nam, Xa kê mới chi được trồng rải rác trong vườn cây ăn qua của các gia đình từ Da Nẵng trở vào.

Cây không tròng được ở các tỉnh phía bắc. Đó là loại cây gỗ. ưa sáng và ưa khí hậu của vùng nhiệt đới nóng và âm; nhiệt độ trung bình từ 23-30°C. Cây có thé chịu được thời tiết nang nóng đến 40°C, lượng mưa từ 2000-3000 mm/nam, độ âm không khí trung bình là 70-90%.

Xa kê sinh trưởng phát triển kém ở những vùng có nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C hoặc có mùa đông lạnh kéo dai. Cây mọc từ hạt sau 4-5 năm bắt đầu có hoa qua, vào những năm sau cây sẽ cho nhiều quả hơn. Hoa Xa kê thụ phan nhờ gió hoặc côn trùng, số hoa cái đậu quả thường đạt 75%. Quả non sẽ bị rụng khi gặp mưa nhiều.

Hạt tươi có tỉ lệ này mam rất cao khoang 95%. Cay con ưa bóng và ưa am. Từ gốc cây mẹ hàng năm moc ra nhiều chéi rễ. Cây trồng từ chôi rễ sẽ chóng cho thu hoạch 7).

Y HỌC DAN GIAN CUA CÂY XA KE 1. Thanh phan héa hoc Qua: Qua Xa kê có 70% phan ăn được, trong 100g qua chứa protein 1,2-2,4g, chất béo 0,2-0,5g, carbohydrat 21,5-31,7g, Ca 18-32mg, P 52-88mg, sắt 0.5mg, vitamin A 26-40 don vị quốc tế, thiamin 0,10-0,14 mg, riboflavin 0,05-0,08mg, niacin 0.5mg và vitamin C 17-35 mg Í', Trong bột qua Xa kê có 2-3 hoặc 6% nước, 3,2% mudi vô cơ, 0,2-1,17% chất béo, 1,10-4,09% chất dam, 64-85% tinh bột, đường, dextrin, 2-3% độ tro, Hoa: Fujimoto Yasuo và cộng su“! đã nghiên cứu hoa Xa kê và thay hoa chứa 5 chất 2-geranyl-2',3,4,4'-tetrahydroxyldihydrochalcon hay còn gọi là AC-5-1 (1), AC-5- 2, AC-3-1, AC-3-2, AC-3-3. Các chất này đều có tác dụng ức chế 5-lipooxygenase. Chất AC-5-1 không có tác dụng với prostaglandin synthase.

Thân: Có các flavonoid isocyclomorusin, isocyclomulberin, cycloaltilisin, cyclomorusin, cyclomulberin, angeletin, cycloartomunin va dihydroisocycloartemunin. Go: Chita chat artocarben, (3,2',4’-trihydroxy-6",6"-dimethylpyrano (3",2",4,5)- trans-stilben. Ruột gỗ chứa chat ức chế tyrosine không độc, dùng dé chế mỹ phẩm 7). Vo cây: Có các artonol A, B, C, D và E, 2-prenylflavon artonin E và F va cycloartobiloxanthon "), Ré: Chita Artonn V, cyclomulberrin, cyclocomunol, cyclocomunin, đihydroisocycloartocomunin, pyranodihydrobenzoxanthon, epoxyd, artomunoxanthotrion epoxyd, cycloartomunin, dihydrocycloartomunin, cycloartomunoxanthon, artomunoxanthon, artomunoxanthcuion, ÿ-šHosterol, cudraflavon A, lupeol acetate |"), 1.

Hoat tinh sinh hoc == Quá: Có tác dụng bé tỳ. Ngoài ra, trong dân gian còn lấy trái Xa kê nghiên nát rồi đắp vào khối u dé làm “chin” chúng 7°) Hạt: Có tác dụng bồ trung ích khí, lợi trung tiện |"!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đặc điểm thực vật và tác dụng sinh học của một số loài cây. Những điểm chính bao gồm việc phân tích thành phần hóa học và các ứng dụng tiềm năng trong y học và công nghệ sinh học. Độc giả sẽ được khám phá những lợi ích của các loài thực vật này, từ khả năng chống oxy hóa đến tác dụng kháng viêm, giúp mở rộng hiểu biết về giá trị của thực vật trong cuộc sống hàng ngày.

Để tìm hiểu sâu hơn về các nghiên cứu cụ thể, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Nghiên cứu về đặc điểm thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây nhân trần tía, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về cây nhân trần tía và các tác dụng sinh học của nó. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng chống oxy hóa kháng viêm của lá khôi tía sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng chống oxy hóa và kháng viêm của một loài cây khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hoá học và tác dụng kháng viêm của một số loài thuộc chi balanophora để hiểu rõ hơn về các tác dụng kháng viêm của các loài thực vật này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm về thế giới thực vật.