CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU THUC VẶT Ê*! — __ Tên khoa học: Cassia grandis L.f 1781 (CCVN, 1064) Tên tiếng Việt: O môi, Canhkina Việt Nam, cây cốt khí, may khuém (Tày) — __ Tên nước ngoài: Cathartocarpus grandis (L. = Cassia brasiliana Lamk. — Cathartocarpus brasiliana (Lamk) Jacq. — Pink shower, pudding pipe tree, horse cassia (Anh) 1.1 PHAN LOẠI KHOA HỌC: — _ Giới: Thực vật — _ Ngành: Magnoliophyta — _ Lớp: Magnoliopsida — Bo: Fabales — Ho: Caesalpiniaceae (Họ Vang) = Chi: Cassia — _ Loài: Grandis 1.2 MÔ TẢ CHUNG ®*® Cây thân gỗ, cứng chắc, to cao 12 — 15m, vỏ thân nhẫn, cành mọc ngang, cảnh non có lông mảu rỉ sắt, cảnh già màu nâu đen.
Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm khoảng 12 đôi lá chét hình hơi qua tram, đài 7 — 12 em, rộng 4 — 8 cm, có phủ lông mịn, màu xanh bóng, gân lộ rõ. Hoa mau hồng tươi mọc thanh chùm ở những kẽ lá đã rụng. Chùm hoa thõng xuống. dài tới 20 - 40 em.
Quả hình trụ, cong như lưỡi liềm, đường kính 3 — 4 em, đài 50 — 60 cm, có mau nâu đen, cứng, có 50 — 60 6, ngăn cách nhau bởi một vách day 0,5 cm, giòn. Mỗi ô chứa một hạt det cứng màu vàng. Ở vách ngăn có lớp cơm mềm, đặc sén sệt, mau nâu den, vị ngọt chát nhẹ, có mùi hắc.3 PHAN BO VÀ SINH THÁI È! Cây có nguồn gốc từ các nước Nam Mỹ. được nhập trồng khắp vùng nhiệt đới để làm cảnh, làm thuốc và lấy gỗ.
Cây được trồng nhiều ở Campuchia, miễn Nam Việt Nam, Malaysia, Indonesia (dao Java) và Niu Guine. O môi thích nghỉ cao với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng va âm. Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tinh miền Đông va Tây Nam Bộ, ít hơn ở miễn Trung và rất hiếm ở miễn Bắc. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, thụ phan nhờ gió và côn trùng.
Do qua dai va nặng, nên dé bị rụng khi có giỏ bão. Hạt nhiều, tỷ lệ nay mam cao (60 — 80%). Cây trong từ hạt ở các tỉnh phía nam sau 3 — 4 năm đã bắt đầu có hoa quả. Cây chịu đất 4m, thường rụng lá vào mùa khô.
Cây ra hoa vào khoảng tháng 2, tháng 3 đến tháng 5, mùa qua từ tháng 6 đến tháng 10.4 MỘT SÓ HÌNH ANH: Hình 1.2 Y HỌC DÂN GIAN”! — Quả ô môi được dùng sống chữa táo bón, liều 4 — 6 g có tác dụng nhuận tràng và 10 — 20 g gây tay. Cơm qua 6 môi được ngâm rượu làm thuốc bé, kích thích tiêu hóa, chữa đau lưng nhức mỏi, hiệu quả rat tốt đối với người cao tuổi và phụ nữ mới đẻ, Lấy qua 6 môi thật chín, vỏ ngoài đã khô cứng, đập vỡ vỏ quả lay phần cơm ngâm với nửa lít rượu 25 - 30” càng lâu càng £ ` £ a a sÀ ‘ ‘ ‘ tốt. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén nhỏ trước bữa ăn. — Cao cơm quả 6 môi có tác dụng kích thích tiêu hóa, nhuận trang, lây 1000g.
ˆ cơm quả ngâm với | lít nước. Nghiên nát, lọc lây nước. Ba còn lại ngâm tiếp với một it nước nữa rôi lọc lại. Trộn 2 nước lại, cô nhẹ lửa den khi x ` ` x ~ Z- yd được cao mém.
Ngày dùng 2 lân sau bữa ăn, moi lan 4 - 8 g. Lá 6 môi tươi rửa sạch, giã nát, xát vài lần trong ngày, chữa hắc lào, lở ngứa, tac dụng tốt hơn lá muông trâu. Cũng có thé chế rượu lá ô môi với tỷ lệ 1:5 (dùng rượu 25 — 30”) dé bôi ngoài. — Ở Campuchia, vỏ thân ô môi được nhân dan giã đắp chữa rắn và bò cap cắn.
Ngoài ra hạt 6 môi là nguyên liệu dé chế gôm dùng trong công nghiệp dược phẩm.3 TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 THÀNH PHẢN HÓA HỌC Trong com quả có đường, chất nhay, tannin, saponins, calcium oxalate, anthraglucoside, sáp, tinh dau và chat nhựa, trong hat có chứa chat béo. Trong lá có anthraglucoside va flavonoids. ¢ NƯỚC NGOÀI Năm 1998, Mcenarani và cộng sự đã cô lập được 3 hợp chất từ thân của Cassia grandis!!Ì (1) palmitic acid, (2) f-sitosterol và (3) emodin-9- anthrone fe) OOO OCC CLS (1) Palmitic acid & “4 HO OH O OH HO (3) Emodin-9-anthrone Năm 1996, A G Gonzalez và cộng sự đã cô lập được (10) trans-3- methoxy-4,5-methylene-dioxycinnamaldehyde từ Cassia grandis cùng với những hợp chat đã biết”Ì (11) aloe emodin ( 1,8-dihydroxy-3- (hydroxymethyl)anthraquinone) , (4) centaureidin, (5) catechin, (6) myristicin, (7) 2,4-dihydroxybenzaldehyde, (8) 3,4,5- trimethoxy benzaldehyde, (9) 2,4,6-trimethoxybenzaldehyde OH HO 1) OH OH (5) Catechin we O ) “ (6) Myristicin HO OK (e) A (7) 2,4-dihydroxybenzaldehyde So \ / \ (8) 3,4,5-trimethoxybenzaldehyde ` om S (9) 2,4,6-trimethoxybenzaldehyde awa k ` (10) trans-3-methoxy-4,5-methylene-dioxycinnamaldehyde OH O OH A@ OH (11) 1,8-dihydroxy-3-(hydroxymethylanthraquinone Nam 1995, Valencia va cộng sự đã cô lập được một furoquinoline alkaloid: #Ÿ' (13) kokusaginine và một piperidine alkaloid: (12) 1,1’- bipiperidine ene, (12) 1,1'-bipiperidine No r ny y\ No (13) Kokusaginine Nam 1994, Verma R. và cộng sự đã cô lập được một anthraquinone tử vỏ của Cassia grandis và xác định là “" 14) 1,3,4-trihydroxy-6,7,8- trimethoxy-2-methyl anthraquinone (14) 1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone Năm 1996, Verma R.
và cộng sự đã cô lập được từ vỏ của Cassia grandis và xác định là °" (15) 1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone-3-O-J3-D-glucopyranoside (15) 1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone-3-O- §-D-glucopyranoside Năm 1993, Ibadur Rahman Siddiqui va cộng sự đã cô lập từ hat cua Cassia grandis được 3 anthraquinone glucoside: ''* (16) 1,2,4,8 - tetrahydroxy-6-methoxy-3 methyl anthraquinone - 2 - O -B - D — glucopyranoside (17) 3 - hydroxy-6, 8-dimethoxy-2- methyl anthraquinone - 3 - O-f - D -glucopyranoside (18) 1, 3- dihydroxy-6, 7, 8-trimethoxy anthraquinone-3 - O - B - D- glucopyranoside (16) 1,2,4,8 - tetrahydroxy-6-methoxy-3 methyl anthraquinone - 2 - O -B - D - glucopyranoside (17) 3 - hydroxy-6, 8-dimethoxy-2- methyl anthraquinone- 3 - O-f - D -glucopyranoside (18) 1, 3- dihydroxy-6, 7, 8-trimethoxy anthraquinone-3 - O - - D — glucopyranoside Nam 1981, YS Srivastava và cộng sự đã cô lap từ hat của Cassia grandis một flavonol glycoside: P8 (19) kaempferol-3-O-J-D- mannopyranosyl (1>4)-O-f-D-glucopyranoside (19) kaempferol-3-O-[3-D-mannopyranosyl (1>4)-O-f-D- glucopyranoside Năm 2010, Pino J.A đã nghiên cứu các hợp chat dé bay hơi được phân lập từ trái cây Cassia grandis L từ Cuba |", Tổng cộng có 108 hợp chất được xác định (30.47 mg/kg), từ đó Linalool (31,5% tông số các chất bay hơi) là hợp chất chính. AA HO (20) Linalool Năm 1984, V. K Mahesh và cộng sự đã cô lập được từ lá cay 6 môi Cassia grandis L được 4 hợp chất và xác định được là: (2 (21) Chrysophanol( 1,8-dihydroxy-3-methylanthraquinone) (22) Rhein( 4,5-dihydroxyanthraquinone-2-carboxylic acid) (23) Kaempferol( 3,5,7-trihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4H- chromen-4-one) (24) Physcion( 1,8-dihydroxy-3-methoxy-6-methylanthraquinone) (21) Chrysophanol ( 1,8-dihydroxy-3-methylanthraquinone) ( 4,5-dihydroxyanthraquinone-2-carboxylic acid) (23) Kaempferol ( 3,5,7-trihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4H-chromen-4-one) ( 1,8-dihydroxy-3-methoxy-6-methylanthraquinone) ¢ TRONG NƯỚC Năm 2011, Đào Huy Phong trong dé tải luận văn thạc sĩ hóa học đã cô lập được 5 hợp chat flavonoids: “"! (25) (-)-epicatechin ( 3,3’,4’,5,7-pentahydroxyflavan), (26) (-)-epiafzelechin ( 4’,5,7-trihydroxy flavanol), (27) 2,3,6°-trihydroxy-2’-methoxy-4’-hydroxymethylbenzophenone, (28)Quercitrin(3’,4’,5,7-tetrahydroxy-3-O-a-L- rhamnopyranosylflavonol), (29)Isoquercitrin(3°,4°,5,7-tetrahydroxy-3-O-[3-D- glucopyranosylflavonol) (25) (-)-epicatechin ( 3,3’,4’,5,7-pentahydroxyflavan) 0 C Y OH H 0 (26) (-)-epiafzelechin (4°,5,7-trihydroxy flavanol) CH; : HO SUS OH O O (27) 2,3,6°-trihydroxy-2’-methoxy-4’-hydroxymethylbenzophenone ( 3°,4°,5,7-tetrahydroxy-3-O-a-L-rhamnopyranosylflavonol) OH ( 3’,4’,5,7-tetrahydroxy-3-0-f-D-glucopyranosylflavonol) 1.2 HOAT TÍNH SINH HOC Năm 2010, Sandesh R Lodha "va cộng sự nghiên cứu đánh giá hiệu qua của Cassia grandis làm giảm carbon tetrachloride đã gây ra nhiễm độc gan cấp tính cho chuột bạch. Có thé kết luận rằng ethanolic trích xuất từ Cassia grandis sở hữu đặc tính bao vệ gan đáng ké.
Năm 2003, Harsha Joshi và Virendra P Kapoor !*' nghiên cứu galactomannan hạt Cassia grandis, có chứa khoảng 50% nội nhũ gum và có những đặc điểm dé trở thành nguồn tiêm năng của hạt giống gum. Polysaccharide tinh khiết có đặc diém như là một galactomannan tinh khiết có một tỉ lệ mannose- galactose là 3,15. Nam 2009, MA Awal ‘*! và cộng sự đã nghiên cứu hoạt động kháng khuẩn và độc tính của ethanol chiết xuất từ lá cassia grandis đối với Brine Shrimp. Cassia grandis có thê hữu ích chống lại các loại bệnh vi sinh vat.
Năm 1987, Hosamani “và cộng sự đã nghiên cứu dau hạt giống Cassia grandis chứa một lượng nhỏ sterculic acid và malvalic acid được xác định bởi chuyên đôi ester với AgNO3/MeOH, NMR và IR. Năm 2004, Tillan Capo, Juana |"! và cộng sự nghiên cứu hoạt động của Cassia grandis trong một mô hình thử nghiệm thiểu máu thiểu sắt ở chuột, sử dụng bột khô thu được từ trái như là một bộ sung dinh dưỡng. Năm 2005, Montejo Cuenca Emilio |" va cộng sự đã nghiên cứu Cassia grandis như một loại thuốc bô trong suy dinh dưỡng của bê. Mục đích chính của điều tra nảy là chứng minh hiệu quả của thuốc.
Năm 2008, Joscineia Kelli Clippel ') và cộng sự nghiên cứu thành phần của của một số cây thân thảo và thân gỗ ở Brazil, phân tích mức độ polysaccharide lưu trữ thành tế bao và khoáng chất dinh dưỡng trong hạt giống. Năm 1993, Caceres A "va cộng sự nghiên cứu thực vật được sử dụng ở Guatemala trong điều trị các bệnh nhiễm trùng dermatophytes. Các bộ phận hoạt động kháng nắm nhiều nhất là vỏ cây và lá cây. Các loài có hoạt động tích cực nhất là Byrsonima crassifolia, Cassia grandis, Gliricidia sepium và Malpighia glabra.
Năm 2010, Sandesh R Lodha °*'va cộng sự đã đánh giá tiềm năng trị đái tháo đường của Cassia grandis bằng cách sử dụng một mô hình in vive. Các chất chiết xuất từ dung dịch nước va ethanolic của Cassia grandis được đánh giá hoạt động trị đái tháo đường bằng một xét nghiệm dung nạp glucose ở chuột bình thường và chuột bị mắc bệnh tiêu đường gây ra bởi alloxan. Những kết quả cho thay Cassia grandis sở hữu hoạt động trị đái tháo đường đáng kê. Năm 2007, Singh V va cộng sự đã nghiên cứu loại bỏ chi từ dung địch nước bảng cách sử dụng hạt gum Cassia grandis-ghép- poly(methylmethacrylate).
Sử dụng hệ thống oxi hóa khử persulfate/ascorbic acid, một loạt hat gum Cassia grandis-ghép-poly(methylmethacrylate) được tông hợp. Các mau copolymer được đánh giá loại bỏ Pb(II) khỏi dung dich nước mà khả năng hấp phụ được tìm thấy tỉ lệ với mức độ ghép. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHAN LAP VÀ TINH CHE CÁC HỢP CHAT ?! 2.1 PHƯƠNG PHAP CHIET Kỹ thuật này không đòi hỏi thiết bi phức tap, có thé dé dàng thao tác với một lượng lớn mẫu cây. Ngâm nguyên liệu trong một bình chứa thủy tỉnh hoặc bằng thép không ri, bình có nap đậy.
Rot dung môi sử dụng dé chiết vào bình cho đến xap xap bẻ mặt của nguyên liệu. Giữ yên ở nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi xuyên thắm vào cau trúc tế bao thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên. Sau đó, dung dịch chiết được lọc qua một tờ giấy lọc thu được dịch chiết. Cô quay loại dung môi thu được cao chiết, Rót tiếp dung môi mới vào bình chứa nguyên liệu và tiếp tục chiết thêm một số lần nữa cho đến khi chiết kiệt mẫu cây.