Khóa luận tốt nghiệp: Khảo sát thành phần hóa học cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta

Khóa luận khảo sát thành phần hóa học cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

61
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MÔ TẢ THỰC VẬT

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

1.3. NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1.4. HỢP CHẤT PHENOL VÀ ACID

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị

2.2. Quy trình thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất EH4

3.2. Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất EH9

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta

Cây cỏ sữa lá lớn, có tên khoa học là Euphorbia hirta, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. Loài cây này thường mọc hoang ở nhiều nơi tại Việt Nam, đặc biệt là ở những vùng đất có sỏi đá. Cỏ sữa lá lớn không chỉ là một loại cây dược liệu mà còn có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn đang ngày càng được quan tâm, nhằm khai thác các hoạt chất có lợi cho sức khỏe con người.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây cỏ sữa lá lớn

Cây cỏ sữa lá lớn có thân bò hoặc đứng, cao từ 15-40 cm. Lá cây mọc đối, có hình mũi mác, với mép có răng cưa nhỏ. Hoa của cây rất nhỏ, thường mọc ở nách lá. Cây có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam.

1.2. Tác dụng dược lý của Euphorbia hirta

Cỏ sữa lá lớn được biết đến với nhiều tác dụng dược lý như chống viêm, kháng khuẩn, và chống oxy hóa. Nghiên cứu cho thấy cây có khả năng điều trị các bệnh như tiêu chảy, viêm phế quản, và hen suyễn. Các hoạt chất trong cây cũng có thể giúp giảm huyết áp và giải lo âu.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học

Mặc dù cây cỏ sữa lá lớn có nhiều ứng dụng trong y học, nhưng việc nghiên cứu thành phần hóa học của nó vẫn gặp nhiều thách thức. Các phương pháp chiết xuất và phân tích cần được cải tiến để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả. Hơn nữa, việc xác định các hợp chất hoạt tính trong cây cũng cần được thực hiện một cách hệ thống và khoa học.

2.1. Khó khăn trong việc chiết xuất hợp chất

Quá trình chiết xuất các hợp chất từ cây cỏ sữa lá lớn thường gặp khó khăn do sự đa dạng của các hợp chất có trong cây. Việc lựa chọn dung môi phù hợp và phương pháp chiết xuất hiệu quả là rất quan trọng để thu được các hợp chất có hoạt tính cao.

2.2. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về cây cỏ sữa lá lớn, nhưng thông tin về thành phần hóa học của nó vẫn còn hạn chế. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ ràng các hợp chất và tác dụng của chúng đối với sức khỏe.

III. Phương pháp khảo sát thành phần hóa học cây cỏ sữa lá lớn

Để khảo sát thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn, các phương pháp chiết xuất và phân tích hiện đại đã được áp dụng. Các mẫu cây được thu hái, phơi khô và chiết xuất bằng các dung môi khác nhau để thu được các hợp chất cần thiết cho nghiên cứu.

3.1. Quy trình chiết xuất hợp chất

Mẫu cây cỏ sữa lá lớn được ngâm trong ethanol và chiết xuất bằng phương pháp lỏng-lỏng. Sau đó, các hợp chất thu được sẽ được phân tích bằng các phương pháp sắc ký và phổ khối lượng để xác định thành phần hóa học.

3.2. Phân tích bằng phương pháp NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được sử dụng để xác định cấu trúc của các hợp chất chiết xuất từ cây cỏ sữa lá lớn. Phương pháp này cho phép xác định chính xác các nhóm chức và cấu trúc phân tử của các hợp chất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây cỏ sữa lá lớn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Các hợp chất như quercetin, kaempferol và các triterpenes đã được xác định và có tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh. Những phát hiện này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ thiên nhiên.

4.1. Các hợp chất hoạt tính trong cây cỏ sữa lá lớn

Nghiên cứu đã phát hiện ra nhiều hợp chất có hoạt tính như quercitol, leucocyanidol và các triterpenes. Những hợp chất này có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa, góp phần vào việc điều trị nhiều bệnh lý.

4.2. Ứng dụng trong y học cổ truyền

Cỏ sữa lá lớn đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh như tiêu chảy, viêm phế quản và hen suyễn. Các bài thuốc dân gian từ cây này đang được nghiên cứu để phát triển thành các sản phẩm dược phẩm an toàn và hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ thiên nhiên. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để xác định rõ hơn về các hợp chất và tác dụng của chúng. Việc phát triển các sản phẩm từ cây cỏ sữa lá lớn có thể góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu về cây cỏ sữa lá lớn không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần hóa học mà còn mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm dược phẩm mới từ thiên nhiên. Điều này có thể giúp giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc tổng hợp.

5.2. Hướng đi cho nghiên cứu trong tương lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất trong cây cỏ sữa lá lớn, cũng như các thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của các sản phẩm từ cây này. Hướng đi này sẽ giúp phát triển các sản phẩm dược phẩm an toàn và hiệu quả hơn cho sức khỏe con người.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cây cỏ sữa lá lớn euphorbia hirta l họ thầu dầu euphorbiaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN Khoa luận tốt nghiệp Nguyễn Như Ngọc 1. M Ô T Ả T H Ự C V A T ! " - Cây co sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta L. thuộc họ thâu dau Euphorbiaceae. - Cây có thân bò hoặc hơi đứng, cao khoáng 15-40 em, cây có nhiêu rễ phụ hơi đỏ hoặc tím, toản cây có lỏng vàng va nhựa dạng mu trăng.

= Lá cây mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mũi mac, dai 1-4 cm, rộng 1-1,5 em. mép có rằng cưa nhỏ. Gốc cuống lá cỏ 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng. Nhiéu cụm hoa hình chén nhỏ ở các nách lá - Quá rất nhỏ, đường kính khoảng l,Š mm, khi giả nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rât nhỏ.

- Phân bỏ Cây mọc hoang va được trồng ở khắp nơi nước ta, ở những chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi, 0 miền Bắc cũng như ở miễn Nam. Cây (13) con mọc ở Trung Quốc, Malaysia'~’, An Đó, Australian, Chau Phil!®!*, Châu Mỹ. - Các tên gọi khác: + Ở Việt Nam: có sữa lông, thiên căn thảo, cây mù, cây vú sữa dat +t QO Malaysia; Ara tanah, gelang susu t © An Độ: Lal dudhi. + Phía Bac Nigeria: Nonon kurchia Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp - Nguyễn Như Ngọc 1.

CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH “7! Nhiéu nghiên cứu chỉ ra rằng Euphorbia hirta L. chứa nhiều chất trị rỗi loạn tiêu hóa, tiêu chảy, loét da day, ợ nóng, nôn mua, bệnh ly, bệnh cao huyết áp, chong ngửa, thông sữa, rồi loạn kinh nguyệt, vô sinh va các bệnh hoa liễu. Cây cũng được sử dụng trong điều trị các rồi loạn phế quản vả đường hô hap bao gồm cả bệnh hen suyén, viêm phế quan, sốt mùa hẻ và viêm kết mạc. Mu của cây thường được sử dụng trị các mụn cóc va dé ngăn chặn lây nhiém mam bệnh.

Cỏ sửa lá lớn còn có các hoạt tỉnh chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng nắm, lợi tiêu, giải lo âu, chống viêm và chống ung thư. Ngoài ra người ta còn nghiên cứu tac dụng của cỏ sữa lá lớn trong việc điều trị bệnh tiêu đường. Hoạt tính kháng viêm?” Năm 1991, khi khảo sát chiết xuất n-hexane của các bộ phận của cây cỏ sữa lá lớn và thành phan chính của nó (triterpene, đ-amyrin, 24-methylenecycloartenol, 8- sitosterol), M. Lanhaers và các cộng sự đã đánh giá hiệu quả kháng viêm ở chuột.

Chiết xuất dung dịch nước đông khô có khả năng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Bên cạnh đó, hoạt động tram cảm trung ương, thể hiện bởi tác dụng an thin mạnh mẽ kết hợp với hiệu ứng giải lo âu, cũng được tiên hảnh nghiên cứu. Hoạt tính kháng khuẩn *”! Năm 1995, bằng cách sử đụng các đòng tế bảo Vero, K. Ananthan vả các cộng sự đã nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của các hợp chất chiết xuất từ Camellia sinensis L.

và chiết xuất methanol của cỏ sữa lá lớn chống lại bệnh ly - một loại bệnh do Shigella spp. Các tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết methanol của cỏ sửa lá lớn đã được chứng minh trong phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng loài vi khuẩn Shigella. Thực nghiệm cho thấy chiết xuất không gây độc tế bao va có hoạt tinh kháng khuan. Hoạt tinh chong oxi hỏaÍ®?°*° Trang 4 Khoa luận tốt nghiệp Nguyễn Như Ngọc Các chất chiết xuất từ nước và methanol của cỏ sữa lá lớn cho thay khả nang chong oxy hóa tương đương với các loại trà xanh và trả đen.

Điều này có thé là do sự hiện điện quercetin. Quercetin là một flavonoid đã được chứng minh là có hoạt động chong oxy hóa. Hoạt tính kháng virwst*” Các hoạt tinh kháng virus của chất chiết xuất từ có sữa lá lớn đã được nghiên cứu gan đây. Kết qua hau hết các tannin có kha nang hoạt động khang virus cao.

Theo Agnes Gyuris vả cộng sự, các chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn có khả năng chống lại 3 loài virus miễn dịch HIV-1, HIV-2 và STV „„. »Một số đơn thuốc dân gian có vị có sữa lá lớn”! Chữa ho hen: Cò sửa lá lớn 10 gam, lá cây bông bong 3 lá, lá dâu 20 gam. Sắc uong ngay một thang, chia 2-3 lần. Chữa ly: Cò sữa lá lớn phối hợp với hoảng đằng, nấu thành cao lỏng để uống.

Chữa nứt môi hoặc viêm lưỡi: Lay dịch mù của cây cò sữa lá lớn bôi lên môi, giúp mau lành các vết nứt nẻ môi. Cam tiêu chảy: Lay khoảng 12 gam thân lá cỏ sữa lá lớn nghiên hoặc xay chung với Ít nước, uống vào sẽ giúp cảm tiêu chảy va ly. Chữa thiếu sữa: Cò sữa lá lớn tươi 100 gam, hạt cây gạo 40 gam, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu cháo gạo ăn. Ngoài ra, có thé lay cay cỏ sữa lá lớn phơi khô nghiền thành bột trộn thành khối nhão sau đó đắp lên vết thương hay vết bỏng.

Nó còn hữu hiệu để làm tiêu các mụn cóc bằng cách bôi trực tiếp trên vùng da bị nhiễm. Nghiên cứu về thành phan hóa học 1. va các cộng sự đã cô lập được quercitol (1), leucocyanidol (2) OH OH HO OL - yes OH OH Quercitol(1) Leucocyanidol(2) Khóa luận tắt ngh Nguyễn Như Ngoc OH O OH O Kaempferol (5) Luteolin (6) 1. đã cô lập tử thân có sữa lá lớn được taraxerol (7), friedelin (8), đ-sitosterol (9) Trang 6 Khóa luận tốt nghỉ, " Nguyễn Như Ngge Năm 1972, Ahmed M.

Nicholas đã cô lập tử la và thân có sửa lá lớn taraxerone (10), campesterol (11), sugmasterol (12). HO ° HC “By, Cycloartenol (13) Euphorbol (14) Năm 1984, Sofowora va các cộng sự đã cỏ lập được các hợp chất 24- methylenecycloarternol (15, /@Èamynn (l6) famyrin acetate(l7), ingenoltriacetate (18), tinyaloxin (19) Trang 7 Khóa luận tốt ngh Nguyễn Như Ngọc CH, HC Củ; 24-methylenecycloarternol (15) /@&amyrin (16) Tinyaloxin (19) Năm 1999, Mariano Martinez Vazquez đã cô lập hợp chất 12-O-tetradecanoyl phorbol acetate (TPA) (20) HạC 12-O-tetradecanoyl phorbol acetate (20) Trang 8 Khóaluận tốt nghiệp ; Nguyễn Như Ngọc Năm 2011, Shijun Yan và các cộng sự đã tìm ra 3 hợp chất 2f,16a,19-trihydroxy- ent-kaurane (21), 2/,16a-dihydroxy-ent-kaurane (22), 16a,19-dihydroxy-ent- kaurane (23) HT ? on Hạc“ “By, 28,16a,19-trihydroxy-ent-kaurane (21) 2f,16a-dihydroxy-ent-kaurane (22) HC “—OH 16a,19-dihydrox y-ent-kaurane (23) Năm 2013, Consolacion Y. Comelio đã cô lập 25- hydroperoxycycloart-23-en-3fol (24), 24hydroperoxycycloart-25-en-3f-0l (25), cycloartenol (26), lupeol (27), œ-amyrin (28), cycloartenol fatty acid ester (29), lupeol fatty acid ester (30), a-amyrin fatty acid ester (31), A-amyrin fatty acid ester (32) HạC” ‘CH, 25-hydroperoxycycloart-23-en-3 fol (24) 24-hydroperox ycycloart-25-en-3 Sol (25) HạC Trang 9 Khoa luận tt ngh Nguyễn Xhư N; RCOO” ` HyC CH, Cycloartenol fatty acid ester (29) Lupeol fatty acid ester (30) fatty acid ester (31) 2s R: gốc axit b é o m a c h d à i g i yc o s i d“ ° ' + ? ? + 1.3 Hợp chat c á c c ộn g s ự đ ã c ô l ậ p đ ượ c e up ho r bi an i n ( 3 3 ) , querci tr in Năm 1972, Blane P. va (34) Trang 10 Khóa luận tốt nghỉ, : Nguyễn Như Ngọc Euphorbianin (33) Quercitrin (34) Nim 1991, Chen L.

bằng các phương pháp hóa lí và quang phổ, đã phân lập myricitrin (35) Năm 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki Otsuka đã cô lập được hirtionoside A (38), hirtionoside B (39), hirtionoside C (40), 3-hydroxyoctanoic acid glucoside (41), methyl 3-hydroxyoctanoat acid glucoside (42), methyl 3,5-dimethoxy-4-hydroxyphenypropanoate O-/-D-glucopyranoside (43) Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp _Nguyén Như Ngọc Hirtionoside A (38) Hirtionoside B (39) HO OH |9 *O Hoa HO OH oO CH, Hirtionoside C (40) 3-hydroxyoctanoic acid glucoside (41) HO H;C-O O-CH, mY CH, HOG Le) +31 9) CH; methyl 3-hydroxyoctanoatacd methyl 3,5-dimethoxy-4-hydrox yphenypropanoate glucoside (42) O--D-glucopyranoside (43) he no l v à a c i d ! 41 7 -4 01 1.4 Hợp chất p Năm 1966, Gupta D. đã cô lập được ellagic acid (44) Trang 12 Khóa luận tốt nghỉ " Nguyén Như Ngọc Củng nam 1972, Blanc P. va các cộng su đầ cô lập được ellagic acid (44), gallic acid (45), caffeic acid (46), chlorogenic (47). và các cộng sự đã cô lập được tử cao ethanol của cỏ sữa lá lớn shikimic acid (48) OH HO OH oO soy HO `O HO Gallic acid (45) Caffeic acid (46) OH Họ HO k 5 HO! 7 Oo HO Chlorogenic (47) Shikimic acid (48) Năm 1991, Chen L.

bằng các phương pháp hóa lí và quang phd, đã phân lập 3,4-di- O-galloyiquinic acid (49). 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (50), 1,2,3,4,6-penta-O- galloyl-Ø-D-glucose (S1). Trang 13 Khóa luận tắt nghiệp Nguyễn Như Ngọc OH HO--- 9o À - ~ HO OH fo) HO OH OH 3,4-di-O-galloylquinic acid (49) HO. OH o oo Đo HO +54 OH OHOH OH aemm OH 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (50) HO OH 1,2,3,4,6-penta-O-galloyl-{-D-glucose (51) Trang 14 Khỏa luận tốt nghiệp ¬ Nguyén Như Ngọc Năm 2012, Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang Jing-Yu, Luo Yang-Li đã cô lập scopoletin (S2).scoparone (53), isoscopoletin (54) ý ò CH; me 0” So HO o®o Scopoletin (52) Scoparone (53) Isoscopoletin (54) Trang 15 Chương 2: THỤC NGHIÊM Khóa luận tốt nghiệp c Nguyén Như Ngọc 2.

Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị 2. Nguyên liệu Cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta L. được thu hải ở tỉnh Đồng Nai vào năm 2013 và được định danh bởi TS. Phạm Văn Ngọt - Bộ môn Thực vật học - Trường Đại học Sư phạm Tp.

Hỗ Chí Minh. Mẫu cây được phơi khô trong bỏng râm, để nơi khó thoáng, sấy khoảng 50- 55°C. Sau đỏ xay thành bột, ngắm trong ethanol dé điểu chế các cao. Hóa chat - Dung môi: Ether đầu hỏa (ED), chloroform (C), ethyl acetate (EA), acetone (A), ethanol (E), methanol (M), acetic acid (Aa), hexane (H), nước (W).

- Silica gel: Silica gel 230 - 400 Mesh, Himpedia - An Độ, ding cho sắc ký cột. - Sắc ký ban mỏng loại 25DC - Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60 F;s¿, Merck. - Thuốc thử hiện hình sắc ký ban mỏng: dung dịch H;SO, 20%. Thiết bị ~ Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu.

- Máy cô quay chân không Heidolph, máy sấy. - Bếp cách thủy. - Cân điện tử Sartorius Mass 620g. - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR, C-NMR, 2D-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker Advance 500 ở tin số cộng hưởng 500MHz, cho phỏ 'H-NMR vả 125 MHz cho phê C-NMR.

- Pho khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS được ghi trên máy LC-MSD-Trap- SL. - Tất cả các phổ ghi tại Viện Hóa hoc, Viện Han lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18-Hoàng Quốc Việt, quận Cau Giấy, Hà Nội. Quy trình thực nghiệm Bột cây khô (12 kg) được ngâm dam trong ethanol 96°. Sau vải ngảy lọc lấy dịch trích, đem cô quay, cat đuôi dung môi ở áp suất thấp thu được cao thé ethanol Trang 17 Khảaluận tốt nghiệp ¬ Nguyễn Như Ngọc còn gọi là cao tông.

Phan dung môi thu hoi tiếp tục sử dụng ngâm mẫu và lặp lại qua trình trên đến khi thu được lượng cao tông cin dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loại thực vật khác nhau. Những nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc hóa học mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực y học, thực phẩm và mỹ phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các hợp chất tự nhiên, cũng như tiềm năng của chúng trong việc phát triển sản phẩm mới.

Để khám phá sâu hơn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn tốt nghiệp khảo sát thành phần hóa học của lá sen được thu hái ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về thành phần hóa học của lá sen. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các hợp chất có trong cây đinh lăng, một loại cây có giá trị dinh dưỡng cao. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu từ nhựa cà na sẽ mang đến thông tin về ứng dụng của tinh dầu trong sản phẩm thực phẩm tự nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học thực vật.