Chương 1: TONG QUAN Khoa luận tốt nghiệp Nguyễn Như Ngọc 1. M Ô T Ả T H Ự C V A T ! " - Cây co sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta L. thuộc họ thâu dau Euphorbiaceae. - Cây có thân bò hoặc hơi đứng, cao khoáng 15-40 em, cây có nhiêu rễ phụ hơi đỏ hoặc tím, toản cây có lỏng vàng va nhựa dạng mu trăng.
= Lá cây mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mũi mac, dai 1-4 cm, rộng 1-1,5 em. mép có rằng cưa nhỏ. Gốc cuống lá cỏ 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng. Nhiéu cụm hoa hình chén nhỏ ở các nách lá - Quá rất nhỏ, đường kính khoảng l,Š mm, khi giả nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rât nhỏ.
- Phân bỏ Cây mọc hoang va được trồng ở khắp nơi nước ta, ở những chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi, 0 miền Bắc cũng như ở miễn Nam. Cây (13) con mọc ở Trung Quốc, Malaysia'~’, An Đó, Australian, Chau Phil!®!*, Châu Mỹ. - Các tên gọi khác: + Ở Việt Nam: có sữa lông, thiên căn thảo, cây mù, cây vú sữa dat +t QO Malaysia; Ara tanah, gelang susu t © An Độ: Lal dudhi. + Phía Bac Nigeria: Nonon kurchia Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp - Nguyễn Như Ngọc 1.
CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH “7! Nhiéu nghiên cứu chỉ ra rằng Euphorbia hirta L. chứa nhiều chất trị rỗi loạn tiêu hóa, tiêu chảy, loét da day, ợ nóng, nôn mua, bệnh ly, bệnh cao huyết áp, chong ngửa, thông sữa, rồi loạn kinh nguyệt, vô sinh va các bệnh hoa liễu. Cây cũng được sử dụng trong điều trị các rồi loạn phế quản vả đường hô hap bao gồm cả bệnh hen suyén, viêm phế quan, sốt mùa hẻ và viêm kết mạc. Mu của cây thường được sử dụng trị các mụn cóc va dé ngăn chặn lây nhiém mam bệnh.
Cỏ sửa lá lớn còn có các hoạt tỉnh chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng nắm, lợi tiêu, giải lo âu, chống viêm và chống ung thư. Ngoài ra người ta còn nghiên cứu tac dụng của cỏ sữa lá lớn trong việc điều trị bệnh tiêu đường. Hoạt tính kháng viêm?” Năm 1991, khi khảo sát chiết xuất n-hexane của các bộ phận của cây cỏ sữa lá lớn và thành phan chính của nó (triterpene, đ-amyrin, 24-methylenecycloartenol, 8- sitosterol), M. Lanhaers và các cộng sự đã đánh giá hiệu quả kháng viêm ở chuột.
Chiết xuất dung dịch nước đông khô có khả năng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Bên cạnh đó, hoạt động tram cảm trung ương, thể hiện bởi tác dụng an thin mạnh mẽ kết hợp với hiệu ứng giải lo âu, cũng được tiên hảnh nghiên cứu. Hoạt tính kháng khuẩn *”! Năm 1995, bằng cách sử đụng các đòng tế bảo Vero, K. Ananthan vả các cộng sự đã nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của các hợp chất chiết xuất từ Camellia sinensis L.
và chiết xuất methanol của cỏ sữa lá lớn chống lại bệnh ly - một loại bệnh do Shigella spp. Các tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết methanol của cỏ sửa lá lớn đã được chứng minh trong phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng loài vi khuẩn Shigella. Thực nghiệm cho thấy chiết xuất không gây độc tế bao va có hoạt tinh kháng khuan. Hoạt tinh chong oxi hỏaÍ®?°*° Trang 4 Khoa luận tốt nghiệp Nguyễn Như Ngọc Các chất chiết xuất từ nước và methanol của cỏ sữa lá lớn cho thay khả nang chong oxy hóa tương đương với các loại trà xanh và trả đen.
Điều này có thé là do sự hiện điện quercetin. Quercetin là một flavonoid đã được chứng minh là có hoạt động chong oxy hóa. Hoạt tính kháng virwst*” Các hoạt tinh kháng virus của chất chiết xuất từ có sữa lá lớn đã được nghiên cứu gan đây. Kết qua hau hết các tannin có kha nang hoạt động khang virus cao.
Theo Agnes Gyuris vả cộng sự, các chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn có khả năng chống lại 3 loài virus miễn dịch HIV-1, HIV-2 và STV „„. »Một số đơn thuốc dân gian có vị có sữa lá lớn”! Chữa ho hen: Cò sửa lá lớn 10 gam, lá cây bông bong 3 lá, lá dâu 20 gam. Sắc uong ngay một thang, chia 2-3 lần. Chữa ly: Cò sữa lá lớn phối hợp với hoảng đằng, nấu thành cao lỏng để uống.
Chữa nứt môi hoặc viêm lưỡi: Lay dịch mù của cây cò sữa lá lớn bôi lên môi, giúp mau lành các vết nứt nẻ môi. Cam tiêu chảy: Lay khoảng 12 gam thân lá cỏ sữa lá lớn nghiên hoặc xay chung với Ít nước, uống vào sẽ giúp cảm tiêu chảy va ly. Chữa thiếu sữa: Cò sữa lá lớn tươi 100 gam, hạt cây gạo 40 gam, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu cháo gạo ăn. Ngoài ra, có thé lay cay cỏ sữa lá lớn phơi khô nghiền thành bột trộn thành khối nhão sau đó đắp lên vết thương hay vết bỏng.
Nó còn hữu hiệu để làm tiêu các mụn cóc bằng cách bôi trực tiếp trên vùng da bị nhiễm. Nghiên cứu về thành phan hóa học 1. va các cộng sự đã cô lập được quercitol (1), leucocyanidol (2) OH OH HO OL - yes OH OH Quercitol(1) Leucocyanidol(2) Khóa luận tắt ngh Nguyễn Như Ngoc OH O OH O Kaempferol (5) Luteolin (6) 1. đã cô lập tử thân có sữa lá lớn được taraxerol (7), friedelin (8), đ-sitosterol (9) Trang 6 Khóa luận tốt nghỉ, " Nguyễn Như Ngge Năm 1972, Ahmed M.
Nicholas đã cô lập tử la và thân có sửa lá lớn taraxerone (10), campesterol (11), sugmasterol (12). HO ° HC “By, Cycloartenol (13) Euphorbol (14) Năm 1984, Sofowora va các cộng sự đã cỏ lập được các hợp chất 24- methylenecycloarternol (15, /@Èamynn (l6) famyrin acetate(l7), ingenoltriacetate (18), tinyaloxin (19) Trang 7 Khóa luận tốt ngh Nguyễn Như Ngọc CH, HC Củ; 24-methylenecycloarternol (15) /@&amyrin (16) Tinyaloxin (19) Năm 1999, Mariano Martinez Vazquez đã cô lập hợp chất 12-O-tetradecanoyl phorbol acetate (TPA) (20) HạC 12-O-tetradecanoyl phorbol acetate (20) Trang 8 Khóaluận tốt nghiệp ; Nguyễn Như Ngọc Năm 2011, Shijun Yan và các cộng sự đã tìm ra 3 hợp chất 2f,16a,19-trihydroxy- ent-kaurane (21), 2/,16a-dihydroxy-ent-kaurane (22), 16a,19-dihydroxy-ent- kaurane (23) HT ? on Hạc“ “By, 28,16a,19-trihydroxy-ent-kaurane (21) 2f,16a-dihydroxy-ent-kaurane (22) HC “—OH 16a,19-dihydrox y-ent-kaurane (23) Năm 2013, Consolacion Y. Comelio đã cô lập 25- hydroperoxycycloart-23-en-3fol (24), 24hydroperoxycycloart-25-en-3f-0l (25), cycloartenol (26), lupeol (27), œ-amyrin (28), cycloartenol fatty acid ester (29), lupeol fatty acid ester (30), a-amyrin fatty acid ester (31), A-amyrin fatty acid ester (32) HạC” ‘CH, 25-hydroperoxycycloart-23-en-3 fol (24) 24-hydroperox ycycloart-25-en-3 Sol (25) HạC Trang 9 Khoa luận tt ngh Nguyễn Xhư N; RCOO” ` HyC CH, Cycloartenol fatty acid ester (29) Lupeol fatty acid ester (30) fatty acid ester (31) 2s R: gốc axit b é o m a c h d à i g i yc o s i d“ ° ' + ? ? + 1.3 Hợp chat c á c c ộn g s ự đ ã c ô l ậ p đ ượ c e up ho r bi an i n ( 3 3 ) , querci tr in Năm 1972, Blane P. va (34) Trang 10 Khóa luận tốt nghỉ, : Nguyễn Như Ngọc Euphorbianin (33) Quercitrin (34) Nim 1991, Chen L.
bằng các phương pháp hóa lí và quang phổ, đã phân lập myricitrin (35) Năm 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki Otsuka đã cô lập được hirtionoside A (38), hirtionoside B (39), hirtionoside C (40), 3-hydroxyoctanoic acid glucoside (41), methyl 3-hydroxyoctanoat acid glucoside (42), methyl 3,5-dimethoxy-4-hydroxyphenypropanoate O-/-D-glucopyranoside (43) Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp _Nguyén Như Ngọc Hirtionoside A (38) Hirtionoside B (39) HO OH |9 *O Hoa HO OH oO CH, Hirtionoside C (40) 3-hydroxyoctanoic acid glucoside (41) HO H;C-O O-CH, mY CH, HOG Le) +31 9) CH; methyl 3-hydroxyoctanoatacd methyl 3,5-dimethoxy-4-hydrox yphenypropanoate glucoside (42) O--D-glucopyranoside (43) he no l v à a c i d ! 41 7 -4 01 1.4 Hợp chất p Năm 1966, Gupta D. đã cô lập được ellagic acid (44) Trang 12 Khóa luận tốt nghỉ " Nguyén Như Ngọc Củng nam 1972, Blanc P. va các cộng su đầ cô lập được ellagic acid (44), gallic acid (45), caffeic acid (46), chlorogenic (47). và các cộng sự đã cô lập được tử cao ethanol của cỏ sữa lá lớn shikimic acid (48) OH HO OH oO soy HO `O HO Gallic acid (45) Caffeic acid (46) OH Họ HO k 5 HO! 7 Oo HO Chlorogenic (47) Shikimic acid (48) Năm 1991, Chen L.
bằng các phương pháp hóa lí và quang phd, đã phân lập 3,4-di- O-galloyiquinic acid (49). 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (50), 1,2,3,4,6-penta-O- galloyl-Ø-D-glucose (S1). Trang 13 Khóa luận tắt nghiệp Nguyễn Như Ngọc OH HO--- 9o À - ~ HO OH fo) HO OH OH 3,4-di-O-galloylquinic acid (49) HO. OH o oo Đo HO +54 OH OHOH OH aemm OH 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (50) HO OH 1,2,3,4,6-penta-O-galloyl-{-D-glucose (51) Trang 14 Khỏa luận tốt nghiệp ¬ Nguyén Như Ngọc Năm 2012, Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang Jing-Yu, Luo Yang-Li đã cô lập scopoletin (S2).scoparone (53), isoscopoletin (54) ý ò CH; me 0” So HO o®o Scopoletin (52) Scoparone (53) Isoscopoletin (54) Trang 15 Chương 2: THỤC NGHIÊM Khóa luận tốt nghiệp c Nguyén Như Ngọc 2.
Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị 2. Nguyên liệu Cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta L. được thu hải ở tỉnh Đồng Nai vào năm 2013 và được định danh bởi TS. Phạm Văn Ngọt - Bộ môn Thực vật học - Trường Đại học Sư phạm Tp.
Hỗ Chí Minh. Mẫu cây được phơi khô trong bỏng râm, để nơi khó thoáng, sấy khoảng 50- 55°C. Sau đỏ xay thành bột, ngắm trong ethanol dé điểu chế các cao. Hóa chat - Dung môi: Ether đầu hỏa (ED), chloroform (C), ethyl acetate (EA), acetone (A), ethanol (E), methanol (M), acetic acid (Aa), hexane (H), nước (W).
- Silica gel: Silica gel 230 - 400 Mesh, Himpedia - An Độ, ding cho sắc ký cột. - Sắc ký ban mỏng loại 25DC - Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60 F;s¿, Merck. - Thuốc thử hiện hình sắc ký ban mỏng: dung dịch H;SO, 20%. Thiết bị ~ Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
- Máy cô quay chân không Heidolph, máy sấy. - Bếp cách thủy. - Cân điện tử Sartorius Mass 620g. - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR, C-NMR, 2D-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker Advance 500 ở tin số cộng hưởng 500MHz, cho phỏ 'H-NMR vả 125 MHz cho phê C-NMR.
- Pho khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS được ghi trên máy LC-MSD-Trap- SL. - Tất cả các phổ ghi tại Viện Hóa hoc, Viện Han lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18-Hoàng Quốc Việt, quận Cau Giấy, Hà Nội. Quy trình thực nghiệm Bột cây khô (12 kg) được ngâm dam trong ethanol 96°. Sau vải ngảy lọc lấy dịch trích, đem cô quay, cat đuôi dung môi ở áp suất thấp thu được cao thé ethanol Trang 17 Khảaluận tốt nghiệp ¬ Nguyễn Như Ngọc còn gọi là cao tông.
Phan dung môi thu hoi tiếp tục sử dụng ngâm mẫu và lặp lại qua trình trên đến khi thu được lượng cao tông cin dùng.