Chương 1: TONG QUAN Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 2 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSY: K36. Mô tả thực vật Cây cỏ sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta Linn, thuộc họ thầu dâu (Euphorbiaceae). Cây con có tên gọi khác là có hen, có rắn, cỏ lông mèo, vú sữa dat hay thiên căn thảo, Dân gian Việt Nam gọi nó là “cỏ sửa lá lớn” vi khi bé ngang thân chỗ nào cũng tiết ra một chất nhựa mủ mau trang đục như sữa [2, 3]. Hinh 11: Cây cỏ sữa lá lớn Cây thảo sống hing năm, thân manh cao 15-40 cm, nhiều rẻ phụ hơi đỏ hoặc tím toản cây có lông ráp mau vàng và có nhựa mủ trắng Lá mọc đối, cuông ngăn, be nhỏ, phiến lá hình mũi mac, dai 1-4 cm, rộng 1-1,5 cm, mép có răng cưa nhỏ.
Gốc cudng lá có 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng Nhiều cụm hoa hình chén nhỏ mang các hoa đơn tinh ở các nách lá Qua rất nhỏ, đường kính khoảng 1,5 mm, khi giả nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rat nhỏ [2] Cỏ sữa la lớn là loài cây liên nhiệt đới, ra hoa quanh nam. Có sữa lá lớn được tim thấy trong hầu hết ở châu Phi, châuA ở Trung Mỹ và châu Đại Dương. O Việt Nam, cây mọc hoang khắp nơi, ở những chỗ có sỏi đá, bãi cỏ ven đường đi [2] 1. Các nghiên cứu về dược tính Từ lâu, cây cỏ sữa lá lớn là một trong những cây thuốc dân gian quen thuộc dùng để trị kiết ly, ly trực khuẩn, ly amib, viêm ruột cắp, khó tiểu, viêm thận, viêm bể thin.
Đặc biệt còn dùng cho phụ nữ sinh đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa (37]. Hiện nay, ở Việt Nam, cao nước cỏ sữa lá lớn được phối hợp với cây hoàng đẳng dé chữa bệnh ly mang tên Codanzit [3]. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có sữa lá lớn chứa nhiều chất trị rối loạn tiểu hóa, tiêu chảy, loét da day, ø nóng, nôn mira, bệnh ly [37], bênh cao huyết áp , chong ngứa, thông sửa, rồi loạn kinh nguyệt, vô sinh và các bệnh hoa liễu, cây cũng được sử dụng Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 3 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 trong điều trị các rối loạn phé quản và đường hô hap bao gồm cả bệnh viêm phế quan, viêm kết mạc [6], giảm dau, hạ sốt và chống viêm [18]. Người ta còn nghiên cứu tác dụng của cỏ sữa lá lớn trong việc điều trị bệnh tiểu đường [37].
Ở một số nước, cỏ sữa lá lớn được dùng chữa đau mát, loét da dày [3], chữa giun ở trẻ cm, bệnh đưởng ruột, ho, hen, các con đau bụng. Hoạt tính chống hen suyễn [21, 23, 33] Cỏ sữa lá lớn là một loại thuốc dan gian, đã được sử dụng đẻ điều trị bệnh hen suyễn. Các flavonoid, sterol, triterpenoid có các hoạt tính chống oxi hóa, có tác đụng chữa bệnh hen suyễn. Cây cỏ sữa lá lớn có hoạt tính quan trọng dé ngăn chặn giai đoạn phản ứng sớm và muộn của bệnh hen suyễn.
Hoạt tính chống oxy hóa |4, 13, 31| Các chất chiết xuất từ nước và methanol của cỏ sữa lá lớn cho thấy khả năng chống oxy hóa tương đương với các loại trà xanh vả đen. Điều nay có thé là do sự hiện điện quercetin. Quercetin là một flavonoid đã được chứng minh là có hoạt động chống oxy hóa. Hoạt tính kháng virus [5, 21] Các hoạt tinh kháng virus của chất chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn đã được nghiên cứu gan đây.
Kết quả hau hết các tannin có khả năng hoạt động khang virus cao. Hiện nay sử dụng phương pháp điều trị kết hợp thuốc kháng virus cỏ thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho người nhiễm HIV, nhưng chi phí cao va nguồn cung hạn chế. Vì vậy, các nghiên cứu có nguồn gốc tự nhiên góp phần quan trong vào việc chống đại dịch HIV của các quốc gia nghèo. Các chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn có khả năng chống lại 3 loải virus miễn dich HIV-1, HIV-2 và SIV macast- Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 4 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 » Một số đơn thuốc dân gian có vị có sữa lá lớn [39] Chữa ho hen: Có sữa lá lớn 10 g.
lá cây bỏng bong 3 lá. Sắc uống ngày một thang. Chữa ly: Co sữa lá lớn phối hợp với hoàng đăng. nấu thành cao lỏng dé uống.
Chữa nứt môi hoặc viêm lưỡi: Lấy dịch mù của cây cỏ sữa lá lớn bôi lên môi, giúp mau lành các vết nứt nẻ môi. Cầm tiêu chảy: Lay khoảng 12 g thân lá cỏ sữa lá lớn nghiền hoặc xay chung với ít nước. udng vào sẽ giúp cầm tiêu chảy va ly. Chữa thiểu sữa: Cò sữa lá lớn tươi 100 g, hạt cây gạo 40 g, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu chảo gạo ăn.
Ngoài ra, có thé lấy cây cỏ sữa lá lớn phơi khô nghién thành bột trộn thành khối nhão sau đỏ đắp lên vết thương hay vét bỏng. Nó còn hữu hiệu dé làm tiêu các mụn cóc bằng cách bôi trực tiếp trên vùng da bị nhiễm. Các nghiên cứu về thành phần hóa học Năm 1966. đã cô lập từ thân cỏ sữa lá lớn được taraxerol (1), friedclin (2).
Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 5 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSYV: K36.038 HO oO (4) (5) (6) Năm 1972, Ahmed M. Attallad, Harold J, Nicholas đã cô lập tử lá và thân cỏ sữa lá lớn taraxerol (1). Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 6 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. và các cộng sự đã cô lập được cllagic acid (4), gallic acid (10), camphol (11), caffeic acid (12), cuphorbianin (13), quercitol (14) leucocyanidol (15), quercitrin (16), chlorogenic (17) và các amino acid khác [9].
OH CH, HO. OH OH O H,C ! HO HạC a OH HO HO ° (10) (11) (12) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 7 SVTH: Ngõ Văn Khuê MSSV: K36. va các cộng sự đã cô lập được từ cao ethanol của cỏ sữa lá lớn 2 chất shikimic acid (18), cholin (19) [15]. HO : fe) pay RES: Hổ” =P|-ew OH HO CH; (18) (19) Năm 1980, từ thân cỏ sữa lá lớn.
đã cô lập cycloartenol (20), cuphorbol (21) [8]. HạC„„ HG Hc ĐH, (20) (21) Năm 1984, Sofowora và các cộng sự đã cô lập được các hợp chất hexacosan- l-ol (5), 24-methylenecycloarternol (22), đ-amyrin (23). HạC CH, CHạ CH, Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 8 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. bằng các phương pháp hóa lí và quang phổ, đã phan lập 6 hợp chat từ lá của cây cỏ sữa lá lớn là quercitrin (16), gallic acid (11), myricitrin (27), 3,4-di-O-galloylquinic acid (28), 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (29), 1,2,3,4,6-penta- O-galloyl-8-D-glucose (30) [12].
Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 9 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSY: K36.038 HO OH HO fe) °o ° OH HO s^ = ‘OH ° oO HO re) P ö HO OH (30) Năm 1996, Gnecco S. đã cô lập được 2 ankan n-heptacosane (31) va n- nonacosane (32) [17]. Mariano Martinez Vazquez đã cô lập hợp chất 12-O-tetradecanoy! phorbol acetate (TPA) (33) [20]. Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 10 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.
Mallavadhani và Kilambi Narasimhan đã tìm ra 2 đồng phản anomer: #-butyl-l-Ó-@-L-rhamnopyranosdc (34), m-butyl-l-Ó-a-L- rhamnopyranoside (35) [32]. OH OH O O CH on Sr ea a ot (34) (35) Năm 2011, Shijun Yan và các cộng sy đã tìm ra 3 hợp chất 26,16a,19- trihydroxy-ent-kaurane (36). 2/,16a-dihydroxy-ent-kaurane (37). 16a,19-dihydroxy- ent-kaurane (38) [29].
Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 11 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 4% % % OH (38) OH lạ) OH ie) (44) (45) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 12 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 Năm 2012, Shao-Ming Chi và các cộng sự đã cô lập một hợp chất (1'R. Comelio đã cô lập taraxerone (7), 25-hydroperoxycycloart-23-en-3 ol (47), 24-hydroperox ycycloart-25-en-3 ®-ol (48), cycloartenol (49), lupeol (50), œ-amyrin (51), Z-amyrin (23), cycloartenol fatty acid ester (52), lupeol fatty acid ester (53), œ-amymn fatty acid ester (54), S-amymin fatty acid ester (55) {10}. MiG (48) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 13 (50) (51) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 14 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki Otsuka đã cô lập được hirtionoside A (56).
OH HO OH Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 15 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSYV: K36.038 HO HạC—o O—CH, O HO Ø 0 HO OH Le] \ CH, (61) Và 15 hợp chat đã biết: (Z)-3-hexenyl #-D-glucopyranoside (62), rutinoside (63). OH ° HO ti OH là sức. a sa xe (62) on OH HO ° HO HO te] HO ° OH fe) as ° a OH ‘OH (63) (64) OH HG OH CH; OH b 4 HO HO “ S HO ơ Đ—_ ‘OH CH; ẨYN OH Me (65) (66) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 16 SVTH: Ngô Văn Khuê g MSSV: K36., sa saựsaaassnsnssasasz nä wx “= <“. OH OH HO HO HO (70) (71) OH °o HO HO lộ OH HC, aig Ol tive =z LT Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 17 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 OH HO Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 18 Chương 2: THỰC NGHIỆM SVTH: Ngô Văn Khuê MSSY: K36.
Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị 2. Nguyên liệu Cây cỏ sữa la lớn Euphorbia hirta L. được thu hái ở tỉnh Đồng Nai và được định danh bởi TS. Phạm Văn Ngọt - Bộ môn Thực vật học - Trường Đại học Sư phạm Tp.
Hỗ Chí Minh. Mẫu cây được phơi khô trong bóng rim, dé nơi khô thoáng, sấy khoảng 50- 55°C. Sau đó xay thành bột. ngâm trong ethanol dé điều chế các cao.
Hóa chất + Dung môi; petroleum ether (PE), chloroform (C), ethyl acetate (EA), acetone (A), ethanol (E), methanol (M), acetic acid (Aa). + Silica gel: Silica gel 230 - 400 Mesh, HIMPEIA - An Độ, dùng cho sắc ký cột. + Sắc ký bản móng loại 25DC - Alufolien 20 x 20. Kiesel gel 60 Foss, Merck.
+ Thuốc thử hiện hình sắc ký bản mỏng: H;SO¿ 20%. Thiết bị + Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu. + Máy cô quay chân không Heidolph, máy say. + Bếp cách thủy.
+ Cân điện tử Sartorius Mass 620g. + Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR, !3C-NMR , 2D-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker DRX500, tần số cộng hưởng 500MHz, tại phòng phân tích cấu trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cau Giây, Hà Nội. + Phé héng ngoại IR được đo tại phòng Phân tích Trung tâm 1, Khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm Tp. 280 An Dương Vương, phường 4, quận 5, thành phó Ho Chí Minh.
Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 20 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. Cô lập các hợp chất hữu cơ trong cây cỏ sữa lá lớn Bột cây khô (12 kg) được ngâm dim trong ethanol 96°. Sau vài ngày lọc lấy địch trích, đem cô quay, cat đuối dung môi ở áp suất thấp thu được cao thé ethanol còn gọi la cao tông. Phan dung môi thu hỏi tiếp tục sử dụng ngâm mẫu va lặp lại quá trình trên đến khi thu được lượng cao tổng can dùng.