Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây cỏ sữa lá lớn euphorbia hirta l họ thầu dầu euphorbiaceae

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây cỏ sữa lá lớn euphorbia, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mô tả thực vật

1.2. Các nghiên cứu về dược tính

1.3. Các nghiên cứu về thành phần hóa học

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị

2.2. Cô lập các hợp chất hữu cơ trong cây cỏ sữa lá lớn

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta

Cây cỏ sữa lá lớn, có tên khoa học là Euphorbia hirta, thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Loài cây này thường mọc hoang ở nhiều nơi tại Việt Nam, đặc biệt là ở những vùng đất có sỏi đá. Cỏ sữa lá lớn không chỉ là nguồn thức ăn cho động vật mà còn được biết đến với nhiều công dụng dược liệu. Các thành phần hóa học của cây bao gồm alkaloid, flavonoid, phenolic, sterol và terpenoid, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây cỏ sữa lá lớn

Cây cỏ sữa lá lớn có chiều cao từ 15-40 cm, với thân cây có lông và nhựa mủ trắng. Lá cây mọc đối, có hình mũi mác, mép có răng cưa nhỏ. Hoa của cây rất nhỏ, thường mọc thành cụm ở nách lá, tạo thành quả có chứa hạt.

1.2. Phân bố và môi trường sống của cây

Cỏ sữa lá lớn phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là ở châu Á, châu Phi và châu Đại Dương. Tại Việt Nam, cây thường mọc ở những nơi đất ẩm, ven đường đi và bãi cỏ.

II. Vấn đề nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa

Mặc dù cây cỏ sữa lá lớn được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền, nhưng nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn còn hạn chế. Việc khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate từ cây cỏ sữa lá lớn sẽ giúp làm rõ hơn về các hợp chất có hoạt tính sinh học, từ đó mở ra cơ hội ứng dụng trong y học hiện đại.

2.1. Thách thức trong việc nghiên cứu thành phần hóa học

Một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu là việc xác định và phân lập các hợp chất có hoạt tính sinh học từ cây cỏ sữa. Các phương pháp chiết xuất và phân tích cần được tối ưu hóa để đạt được hiệu quả cao nhất.

2.2. Tầm quan trọng của việc khảo sát thành phần hóa học

Khảo sát thành phần hóa học không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các hợp chất trong cây cỏ sữa mà còn có thể dẫn đến việc phát hiện ra các hoạt chất mới có khả năng điều trị bệnh.

III. Phương pháp khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate

Phương pháp khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate từ cây cỏ sữa lá lớn bao gồm các bước chiết xuất, phân lập và phân tích bằng các kỹ thuật hiện đại như sắc ký cột và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Các bước này giúp xác định được các hợp chất có trong cao ethyl acetate.

3.1. Quy trình chiết xuất cao ethyl acetate

Cao ethyl acetate được chiết xuất từ cây cỏ sữa lá lớn bằng cách ngâm bột cây trong dung môi ethyl acetate. Sau đó, dung môi được loại bỏ để thu được cao tinh khiết.

3.2. Phân tích thành phần hóa học bằng NMR

Phân tích thành phần hóa học của cao ethyl acetate được thực hiện bằng phương pháp NMR, giúp xác định cấu trúc của các hợp chất có trong mẫu. Kết quả từ NMR sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các nhóm chức và cấu trúc phân tử.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao ethyl acetate từ cây cỏ sữa lá lớn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Các hợp chất này có thể có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa, mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển thuốc từ thiên nhiên.

4.1. Các hợp chất chính được phân lập

Trong quá trình nghiên cứu, một số hợp chất chính như flavonoid, phenolic và alkaloid đã được phân lập từ cao ethyl acetate. Những hợp chất này đã được chứng minh có nhiều lợi ích cho sức khỏe.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của các hợp chất

Các hợp chất được phân lập từ cao ethyl acetate có thể được ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm, nhờ vào các hoạt tính sinh học của chúng.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây cỏ sữa lá lớn đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc ứng dụng các hợp chất thiên nhiên vào y học. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ cây cỏ sữa sẽ góp phần nâng cao giá trị của loài cây này trong y học hiện đại.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cao ethyl acetate từ cây cỏ sữa lá lớn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, có thể ứng dụng trong điều trị bệnh.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc xác định rõ hơn các cơ chế hoạt động của các hợp chất trong cao ethyl acetate, từ đó phát triển các sản phẩm dược phẩm hiệu quả hơn.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây cỏ sữa lá lớn euphorbia hirta l họ thầu dầu euphorbiaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 2 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSY: K36. Mô tả thực vật Cây cỏ sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta Linn, thuộc họ thầu dâu (Euphorbiaceae). Cây con có tên gọi khác là có hen, có rắn, cỏ lông mèo, vú sữa dat hay thiên căn thảo, Dân gian Việt Nam gọi nó là “cỏ sửa lá lớn” vi khi bé ngang thân chỗ nào cũng tiết ra một chất nhựa mủ mau trang đục như sữa [2, 3]. Hinh 11: Cây cỏ sữa lá lớn Cây thảo sống hing năm, thân manh cao 15-40 cm, nhiều rẻ phụ hơi đỏ hoặc tím toản cây có lông ráp mau vàng và có nhựa mủ trắng Lá mọc đối, cuông ngăn, be nhỏ, phiến lá hình mũi mac, dai 1-4 cm, rộng 1-1,5 cm, mép có răng cưa nhỏ.

Gốc cudng lá có 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng Nhiều cụm hoa hình chén nhỏ mang các hoa đơn tinh ở các nách lá Qua rất nhỏ, đường kính khoảng 1,5 mm, khi giả nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rat nhỏ [2] Cỏ sữa la lớn là loài cây liên nhiệt đới, ra hoa quanh nam. Có sữa lá lớn được tim thấy trong hầu hết ở châu Phi, châuA ở Trung Mỹ và châu Đại Dương. O Việt Nam, cây mọc hoang khắp nơi, ở những chỗ có sỏi đá, bãi cỏ ven đường đi [2] 1. Các nghiên cứu về dược tính Từ lâu, cây cỏ sữa lá lớn là một trong những cây thuốc dân gian quen thuộc dùng để trị kiết ly, ly trực khuẩn, ly amib, viêm ruột cắp, khó tiểu, viêm thận, viêm bể thin.

Đặc biệt còn dùng cho phụ nữ sinh đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa (37]. Hiện nay, ở Việt Nam, cao nước cỏ sữa lá lớn được phối hợp với cây hoàng đẳng dé chữa bệnh ly mang tên Codanzit [3]. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có sữa lá lớn chứa nhiều chất trị rối loạn tiểu hóa, tiêu chảy, loét da day, ø nóng, nôn mira, bệnh ly [37], bênh cao huyết áp , chong ngứa, thông sửa, rồi loạn kinh nguyệt, vô sinh và các bệnh hoa liễu, cây cũng được sử dụng Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 3 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 trong điều trị các rối loạn phé quản và đường hô hap bao gồm cả bệnh viêm phế quan, viêm kết mạc [6], giảm dau, hạ sốt và chống viêm [18]. Người ta còn nghiên cứu tác dụng của cỏ sữa lá lớn trong việc điều trị bệnh tiểu đường [37].

Ở một số nước, cỏ sữa lá lớn được dùng chữa đau mát, loét da dày [3], chữa giun ở trẻ cm, bệnh đưởng ruột, ho, hen, các con đau bụng. Hoạt tính chống hen suyễn [21, 23, 33] Cỏ sữa lá lớn là một loại thuốc dan gian, đã được sử dụng đẻ điều trị bệnh hen suyễn. Các flavonoid, sterol, triterpenoid có các hoạt tính chống oxi hóa, có tác đụng chữa bệnh hen suyễn. Cây cỏ sữa lá lớn có hoạt tính quan trọng dé ngăn chặn giai đoạn phản ứng sớm và muộn của bệnh hen suyễn.

Hoạt tính chống oxy hóa |4, 13, 31| Các chất chiết xuất từ nước và methanol của cỏ sữa lá lớn cho thấy khả năng chống oxy hóa tương đương với các loại trà xanh vả đen. Điều nay có thé là do sự hiện điện quercetin. Quercetin là một flavonoid đã được chứng minh là có hoạt động chống oxy hóa. Hoạt tính kháng virus [5, 21] Các hoạt tinh kháng virus của chất chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn đã được nghiên cứu gan đây.

Kết quả hau hết các tannin có khả năng hoạt động khang virus cao. Hiện nay sử dụng phương pháp điều trị kết hợp thuốc kháng virus cỏ thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho người nhiễm HIV, nhưng chi phí cao va nguồn cung hạn chế. Vì vậy, các nghiên cứu có nguồn gốc tự nhiên góp phần quan trong vào việc chống đại dịch HIV của các quốc gia nghèo. Các chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn có khả năng chống lại 3 loải virus miễn dich HIV-1, HIV-2 và SIV macast- Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 4 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 » Một số đơn thuốc dân gian có vị có sữa lá lớn [39] Chữa ho hen: Có sữa lá lớn 10 g.

lá cây bỏng bong 3 lá. Sắc uống ngày một thang. Chữa ly: Co sữa lá lớn phối hợp với hoàng đăng. nấu thành cao lỏng dé uống.

Chữa nứt môi hoặc viêm lưỡi: Lấy dịch mù của cây cỏ sữa lá lớn bôi lên môi, giúp mau lành các vết nứt nẻ môi. Cầm tiêu chảy: Lay khoảng 12 g thân lá cỏ sữa lá lớn nghiền hoặc xay chung với ít nước. udng vào sẽ giúp cầm tiêu chảy va ly. Chữa thiểu sữa: Cò sữa lá lớn tươi 100 g, hạt cây gạo 40 g, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu chảo gạo ăn.

Ngoài ra, có thé lấy cây cỏ sữa lá lớn phơi khô nghién thành bột trộn thành khối nhão sau đỏ đắp lên vết thương hay vét bỏng. Nó còn hữu hiệu dé làm tiêu các mụn cóc bằng cách bôi trực tiếp trên vùng da bị nhiễm. Các nghiên cứu về thành phần hóa học Năm 1966. đã cô lập từ thân cỏ sữa lá lớn được taraxerol (1), friedclin (2).

Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 5 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSYV: K36.038 HO oO (4) (5) (6) Năm 1972, Ahmed M. Attallad, Harold J, Nicholas đã cô lập tử lá và thân cỏ sữa lá lớn taraxerol (1). Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 6 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. và các cộng sự đã cô lập được cllagic acid (4), gallic acid (10), camphol (11), caffeic acid (12), cuphorbianin (13), quercitol (14) leucocyanidol (15), quercitrin (16), chlorogenic (17) và các amino acid khác [9].

OH CH, HO. OH OH O H,C ! HO HạC a OH HO HO ° (10) (11) (12) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 7 SVTH: Ngõ Văn Khuê MSSV: K36. va các cộng sự đã cô lập được từ cao ethanol của cỏ sữa lá lớn 2 chất shikimic acid (18), cholin (19) [15]. HO : fe) pay RES: Hổ” =P|-ew OH HO CH; (18) (19) Năm 1980, từ thân cỏ sữa lá lớn.

đã cô lập cycloartenol (20), cuphorbol (21) [8]. HạC„„ HG Hc ĐH, (20) (21) Năm 1984, Sofowora và các cộng sự đã cô lập được các hợp chất hexacosan- l-ol (5), 24-methylenecycloarternol (22), đ-amyrin (23). HạC CH, CHạ CH, Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 8 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. bằng các phương pháp hóa lí và quang phổ, đã phan lập 6 hợp chat từ lá của cây cỏ sữa lá lớn là quercitrin (16), gallic acid (11), myricitrin (27), 3,4-di-O-galloylquinic acid (28), 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (29), 1,2,3,4,6-penta- O-galloyl-8-D-glucose (30) [12].

Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 9 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSY: K36.038 HO OH HO fe) °o ° OH HO s^ = ‘OH ° oO HO re) P ö HO OH (30) Năm 1996, Gnecco S. đã cô lập được 2 ankan n-heptacosane (31) va n- nonacosane (32) [17]. Mariano Martinez Vazquez đã cô lập hợp chất 12-O-tetradecanoy! phorbol acetate (TPA) (33) [20]. Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 10 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.

Mallavadhani và Kilambi Narasimhan đã tìm ra 2 đồng phản anomer: #-butyl-l-Ó-@-L-rhamnopyranosdc (34), m-butyl-l-Ó-a-L- rhamnopyranoside (35) [32]. OH OH O O CH on Sr ea a ot (34) (35) Năm 2011, Shijun Yan và các cộng sy đã tìm ra 3 hợp chất 26,16a,19- trihydroxy-ent-kaurane (36). 2/,16a-dihydroxy-ent-kaurane (37). 16a,19-dihydroxy- ent-kaurane (38) [29].

Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 11 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 4% % % OH (38) OH lạ) OH ie) (44) (45) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 12 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 Năm 2012, Shao-Ming Chi và các cộng sự đã cô lập một hợp chất (1'R. Comelio đã cô lập taraxerone (7), 25-hydroperoxycycloart-23-en-3 ol (47), 24-hydroperox ycycloart-25-en-3 ®-ol (48), cycloartenol (49), lupeol (50), œ-amyrin (51), Z-amyrin (23), cycloartenol fatty acid ester (52), lupeol fatty acid ester (53), œ-amymn fatty acid ester (54), S-amymin fatty acid ester (55) {10}. MiG (48) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 13 (50) (51) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 14 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki Otsuka đã cô lập được hirtionoside A (56).

OH HO OH Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 15 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSYV: K36.038 HO HạC—o O—CH, O HO Ø 0 HO OH Le] \ CH, (61) Và 15 hợp chat đã biết: (Z)-3-hexenyl #-D-glucopyranoside (62), rutinoside (63). OH ° HO ti OH là sức. a sa xe (62) on OH HO ° HO HO te] HO ° OH fe) as ° a OH ‘OH (63) (64) OH HG OH CH; OH b 4 HO HO “ S HO ơ Đ—_ ‘OH CH; ẨYN OH Me (65) (66) Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 16 SVTH: Ngô Văn Khuê g MSSV: K36., sa saựsaaassnsnssasasz nä wx “= <“. OH OH HO HO HO (70) (71) OH °o HO HO lộ OH HC, aig Ol tive =z LT Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 17 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36.038 OH HO Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 18 Chương 2: THỰC NGHIỆM SVTH: Ngô Văn Khuê MSSY: K36.

Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị 2. Nguyên liệu Cây cỏ sữa la lớn Euphorbia hirta L. được thu hái ở tỉnh Đồng Nai và được định danh bởi TS. Phạm Văn Ngọt - Bộ môn Thực vật học - Trường Đại học Sư phạm Tp.

Hỗ Chí Minh. Mẫu cây được phơi khô trong bóng rim, dé nơi khô thoáng, sấy khoảng 50- 55°C. Sau đó xay thành bột. ngâm trong ethanol dé điều chế các cao.

Hóa chất + Dung môi; petroleum ether (PE), chloroform (C), ethyl acetate (EA), acetone (A), ethanol (E), methanol (M), acetic acid (Aa). + Silica gel: Silica gel 230 - 400 Mesh, HIMPEIA - An Độ, dùng cho sắc ký cột. + Sắc ký bản móng loại 25DC - Alufolien 20 x 20. Kiesel gel 60 Foss, Merck.

+ Thuốc thử hiện hình sắc ký bản mỏng: H;SO¿ 20%. Thiết bị + Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu. + Máy cô quay chân không Heidolph, máy say. + Bếp cách thủy.

+ Cân điện tử Sartorius Mass 620g. + Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR, !3C-NMR , 2D-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker DRX500, tần số cộng hưởng 500MHz, tại phòng phân tích cấu trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cau Giây, Hà Nội. + Phé héng ngoại IR được đo tại phòng Phân tích Trung tâm 1, Khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm Tp. 280 An Dương Vương, phường 4, quận 5, thành phó Ho Chí Minh.

Khóa luận tốt nghiệp 2014 Trang 20 SVTH: Ngô Văn Khuê MSSV: K36. Cô lập các hợp chất hữu cơ trong cây cỏ sữa lá lớn Bột cây khô (12 kg) được ngâm dim trong ethanol 96°. Sau vài ngày lọc lấy địch trích, đem cô quay, cat đuối dung môi ở áp suất thấp thu được cao thé ethanol còn gọi la cao tông. Phan dung môi thu hỏi tiếp tục sử dụng ngâm mẫu va lặp lại quá trình trên đến khi thu được lượng cao tổng can dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến việc khảo sát thành phần hóa học của các loại thực vật. Việc nghiên cứu thành phần hóa học không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các chất dinh dưỡng và hoạt chất có trong thực vật mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong y học, thực phẩm và mỹ phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các loại cây cỏ, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu sâu hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn tốt nghiệp khảo sát thành phần hóa học của lá sen được thu hái ở huyện điện bàn tỉnh quảng nam, nơi bạn sẽ tìm hiểu về thành phần hóa học của lá sen và ứng dụng của nó. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt chất trong cây đinh lăng, một loại cây có giá trị dinh dưỡng cao. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu từ nhựa cà na sẽ giúp bạn khám phá thêm về các hoạt tính sinh học của tinh dầu tự nhiên, một lĩnh vực đang được quan tâm trong ngành thực phẩm và mỹ phẩm.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho bạn.