Chương I: TONG QUAN VE CARBENE 1.1 CÁU TRÚC VA KHẢ NANG PHAN UNG CUA CARBENE Carbene được chia lam hai loại: singlet va triplet (1-1). Tyme 1) tegdet carhenes Type 2: singiet carbenes Tom) ange 12-150" cond mee 100-110" II ,. ty CH Mi electrons £/fđeé CH, CCI- CHÍ CHẾ! He C:OMe, <Fh ` ` — ae — Il Tuy thuộc vào phương pháp sinh ra carbene ma carbene được hình thành ở trạng thái singlet hay triplet (không phụ thuộc vào trạng thái nào có năng lượng thấp hon). Hai cấu hình electron này cỏ sự khác nhau vẻ cấu trúc hình học và khả năng phan ứng.
Trong singlet, carbon lai hóa sp” với hai electron chưa liên kết trong một orbital sp”. Orbital p thì không bị chiếm. Góc liên kết R-C-R được mong đợi sẽ hơi nhó hơn so với góc bình thưởng 120° do sự đây giữa cặp clectron chưa liên kết với những electron trong hai orbital liên kết ø. Trong cấu trúc carbene triplet tương ứng.
carbon lai hóa sp. còn hai orbital p (thuần tủy) mỗi obital chứa một electron chưa liên kết. Một cấu trúc đường thang được dự đoán cho sự sắp xếp liên kết này (1-2). " ` l2- © ” h 1) +) SettiGed C ae (eet ‹vs Te) H ater ' > Fa eins ef -f -¿ " : se wy co ac lịH J- ot 1-2 SVTH: Dang Thi Ngoc Mai Trang 2 Khảa luận tắt nghiệp GVHDKH: Th.S Nguyễn Lăn Ngân Sự nghiên cửu cả theo lý thuyết và thực nghiệm đêu cung cấp sự hình thành cau trúc carbene chi tiết hơn.
Sự tỉnh toán MO dự doan góc H-C-H cho metylene - 135° doi với triplet va ~ 105° đối với singlet. Theo tính toán triplet có nang lượng tháp hơn khoang 8 kcal/mol so với singlet. Việc xác định cau trúc hình học của CH; theo thực nghiệm thi phi hợp với những kết quả của lý thuyết. Góc liên kết H-C-H cua trạng thai triplet được xác định bang phd cộng hượng thuận từ electron (EPR) là 125-140°.
Góc liên kết H-C-H của trang thái singlet được thấy là 102° bằng phỏ điện tử. Những bằng chứng này cho thay triplet là trạng thái cơ bản. Tdgd‹t caưbee== w if u Ded esd ete ren Q tag test ogre { cone sable D+ ESF \ t bed 30-186 af| Ä 4 Sư li ca xe =- — - 1-3 Thực tế rat it carbene có cau trúc đường thắng. hau hét có cấu trúc góc với đề xuất carbon ở trạng thai lai hóa sp’.
Một carbene lai hóa sp” có ba orbital sp” (năng lượng thắp) và một orbital p (năng lượng cao). Như vậy có hai cách dé phan bỏ sau electron hóa trị vào các orbital này. Tat cả các electron đều ghép đôi với mỗi cặp chiếm một orbital sp” hoặc hai electron vẫn chưa ghép đôi với một electron trên orbital p va một electron trên orbital sp”. wt Tutte of # bert « woe wi > (0666 1 etect eemtioee (0Á Cert rx wtece wit Ý CA ®=) ebectror > Nytenzed C atom 1.
Dao oath Ser Ire noes © atom bee teo H atoms nun 4} \t allt 1-4 5 —.e=eee { là c ã scat se 5 c x ( c3 mm5s. — Ũ cây, is ~ is Hy Là, : Ke pe 2 sa^ 4 lỊ- - 3€ “ Ea” 4 {, - Q€- 9M SVTH: Dang Thị Ngọc Mai Trang 3 Khóa luận tắt nghiệp GVHDKH: Th.S Nguyễn Van Ngân H H - Ũ c*“ " ‘ = ‘| ~ ser does J "“ 5S. 4 À whet go Những nhóm thé sẽ làm thay doi nang lượng của trạng thai singlet va triplet. những nhóm thé alkyl va dialkylearbene có trạng thái cơ ban là singlet.
Những nhóm thé cho kha nang cho cập electron sẽ làm cho trang thai singlet bên hơn trạng thai triplet bởi sự cho cập electron nay vảo orbital p trồng. NR») Cy - - n `OMu R” Some %IAIsf4‹| ginglet carbene — Ai electrons pared 4 sự a F filed ¡ orbital p ally files of “¬ ở ladjacent adjacent lone peer) triplet carbene | a f tre (éđ 1-5 Sự có mặt của nhóm thé phức tap hon làm cho sự mô ta cấu trúc của carbene cũng rắc rồi hơn, Cho ví dụ: sự tính toán MO mô tả cau trúc A của carbomethoxycarbene bén hơn cấu trúc thông thường B. le) /N 7 Cc-—c- e ta —C 'a Sư D OH;C D 1-6 A B Bay giờ. chúng tôi xét kha năng tham gia phan ứng của carbene qua phan img cộng giữa carbene vả ankene cho xiclopropan.
Đặc điểm nồi bật vẻ khả nang phan tng của carbene có nhỏm thé trong phan ứng cộng là lập thé va chọn lọc. SVTH: Dang Thị Xgọc Mai Trang 4 Khoa luận tắt nghiệp CS GVH DKH: Th.S Nguyén Van Ngan Kha năng phan ứng cua trang thai singlet va triplet được mong đợi là khác nhau. [rong trạng thai triplet có hai gốc va thé hiện sự chọn lọc tương tự như gốc tự do vả những loại khác có electron chưa ghép đôi. Trạng thai singlet với orbital p trang nên cỏ thé là chất electrophile vả có kha năng phản ứng tương tự như những chất electrophile khác.
Quá trình cộng triplet phải di qua một san phẩm trung gian có hai electron chưa ghép đôi có củng spin. carbene singlet tham gia phan ứng cộng qua một bước phối hợp riêng rẽ. Phan ứng cộng của carbene singlet có tính chọn lọc lập thé con của carbene triplet thì không. Những ti lệ liên quan cua phan ứng cộng với alkene Alkene CCl, | ;CBr› Br; Epoxi hóa | 2-Metylxiclopropene 1,00 1,00 | 1,00 H | Styrene 0.4 0,6 0,1 | | 2-Methyl-2-butene 32 | 19 | 1343 | aes ie ———S : i J Đặc điểm vẻ kha năng phản ứng gốc so với electrophile của carbene singlet va triplet được cho ở Bảng 1-7.
Khả năng phản ứng của singlet đibromcarbene với alkene thì tương tự clectrophile (brom hóa. cpoxi hóa) hơn là với gốc (. Những nhóm thể có ảnh hưởng mạnh đến khả năng phản ứng của carbene. Những carbene singlet khác nhau có thé có tinh nucleophile, ambiphile hoặc electrophile Bang 1-8.
Sự phân loại này dựa vào kha nang phan ứng với một loạt alkene khác nhau cả alkene nucleophile như tetramethylethylene va alkene electrophile như acrylonitrile. CH,CCl BrCCO,C,H, Đặc điểm cấu trúc của carbene, yếu tổ xác định khả năng phan ửng của carbene thi có thé của những nhóm thể như nhóm thé cho electron. Ví dụ: SVTH: Dang Thị Ngọc Mai Trang 5 Khóa luận tắt nghiệp GVHDKH: Th.S Nguyễn Van Ngân ees — — dimethoxyearbene không là tác nhân electrophile trong phan ứng với anken bởi su cho electron từ nhỏm methoxy, CH, -0-C-O-CH, CH, -O0 =C-O-CH, @CH, -0-C-O-CH, Sự định vị lại-r liên quan đến hai hóa trị cua carbon trong hệ vòng thom được nghiền cứu trong cyclopropenylidene (C) và cycloheptatrienyllidene (D). Trong những phan tử nay, orbital p trồng trên carbon carbene có thé là một phan của hệ thom # và định vị lại trên toản vòng.
Số liệu sẵn có hiện nay cho thay ring cau trúc trạng thái cơ ban cho C va D là singlet. nhưng đôi với Ð. những sự tinh todn lý thuyết tiên tiến nhất cho thay cấu trúc singlet bên nhất có cấu hình electron ma trong đó một trong những electron không liên kết nằm trên orbital mở.2 DIEU CHE CARBENE Bảng 1-10. Những phương pháp phé biến điều chế carbene Chat ban đầu Diazoalkane hoặc ketene Sự quang phân, nhiệt phân hoặc R,C=N«=N xúc tác ion kim loại R,C=C=O0 Muối của sulfonylhydrazone | Sự quang phân hoặc nhiệt phân; R,C = N~ NSO,4r diazoalkane là chất trung gian Diazirine R _N | | rr =) Dan xuat halogen Base mạnh hoặc hợp chất cơ kim RC; RCH-X loai Hợp chat a-halomercury Nhiệt phân _#;C(V)HgR` Vi dụ: SVTH: Dang Thị Ngọc Mai Trang 6 Khda luận tốt nghiệp ` __ GVHDKH: Th.S Nguyễn Van Ngân ` H -— 4= oN ————> - * Ny R Ý R bờ a R c H H H %9Ó,mTol 740.
" ‘ = ` ®*‹ % w*⁄ OMe ụ Bi Tot „ - ~ - ~ Pr neo PR se ee losg#®sdlax©e Cattane Dase< atalysed ‹+ Atimination of HCI from ehioretamm we - C Pate ou. el = carbene fl HO” ” HÝ c-cị > ©ccị = :€ cl Vs! e dichiorocarbene 1.3 PHAN UNG CONG Phan ứng cộng carbene vào alkene là phan ứng quan trọng nhất của carbene dùng đẻ tổng hợp cyclopropane. Cơ chế chế phản ứng nay phụ thuộc vio carbene ở trạng thái singlet hay triplet. Carbene singlet thì xảy ra theo cơ chế phỏi hợp và kết quả là lập thê trong alkene vẫn được giữ trong cyclopropane.
Với carbene triplet thi trải qua chất trung gian hai gốc. Dé cho cyclopropane doi hỏi sự đảo spin. Sự đảo spin thi chậm hơn so với sự xoay quanh liên kết đơn do vậy sẽ cho hỗn hợp hai đồng phân lập thẻ. ky m túc Me ne euminnns oo RR ks “.
ene of Re eiecyore S64 | mayof ater: nan ened Hé se ' he Me ik “tN ” - ie = - \ 3 nh 1-1! Phan ứng liên quan đến những carbene tự do thi tỏa rat nhiều nhiệt bởi vi hai liên kết ø được hình thành va chi liên kết x trong alkene bị pha vỡ. Phan ứng xây ra rất nhanh. vả thực tế sự tính toán bang lý thuyết phan ứng cộng của singlet SLTH: Đặng Thị Ngọc Mai Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHDKH: Th.S Nguyễn Van Ngân methylene vào ethylene cho kết qua không có rio hoạt hóa. Phan img cộng carbene vào alkene là phương pháp quan trọng dé tong hợp nhiều loại cyclopropane va một vải phương pháp tong hợp carbene được liệt kê ở Bảng I- 10 cũng thích hợp đẻ sử dụng phương pháp nảy.
CHAN, Nụ Me nie he = 4. as obemwne CHạỤN; Me Me Me Me hte Ne = \ ,. \ Sbetene : N - CFs #3 wet 13 4 veh Mo Me Me fie CHBr, \ 7 Me CHBry x Me Me = —— ~ Nữ 'BuOk ọ TH. N Br Br Br «6B Me Me Me.
‘ `-Z KH S ~ be = _ X Fa. \ \X/ (é \Ì / x4 (3 \__/ ` ee — = — — Một phương tiện hiệu qua dé chuyển alkene thành cyclopropane lả sử dụng tác chất Simmons-Smith (methylene iodide vả Zn/Cu) va phan ứng nay được gọi là phan ứng Simmons-Smith. the Simmons-Smath reagent the Simmons-Sewth reaction \ ON anyeu ! ,#m “~~ Chhh “~~ ` —> X Í | — 86-92%, yield lý HH á \ i Zn/Cu HH NS” 1.4 PHAN UNG CHEN Trong carbene singlet, cặp electron chưa liên kết trong orbital lai hóa sp* gây ra tinh nucleophile, trái lại orbital p (thuần túy) trồng gây ra tính electrophile. [rong những phan ứng khác nhau cua carbene singlet, phan ứng chén có tính chọn lọc khá cao đối với liên kết Y-H (Y=C.) và đóng vai trò quan trọng trong tông hợp hữu cơ.
SVTH: Đặng Thị Ngge Mai Trang 8 Khéa luận tt nghiệp GVHDKH: Th.S Nguyễn Lần Ngân insertion In an Ô-H bond insertion in a C-H bond € i R rf \ RL la R 9.