LỜI MỞ ĐẦU Trong nên y học dân tộc của nhiều nước, các loài cây thuộc chi Phyllanthus (họ Thau dau, Euphorbiaceae) đã được sử dung rộng rai dé chữa các bệnh như: thận, tiêu đường, viêm gan B. Tại Việt Nam, có 44 loài (so với trên 700 loài trên thé giới), bên cạnh các loài được chú ý nhiều như Phyllanthus amarus Schum et Thonn. (cây Diệp ha châu ngot), Phyllanthus reticulatus Poir. (cây Phén den) [5S], thi cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) cũng được sử dung nhiéu trong y hoc dan toc dung dé chita cam mao, phát sót, ho, dau cô họng, miệng khô khát, viêm ruột, dau bụng đi ngoài, cao huyết dp.
Cây me rừng phân bé rộng ở nhiều nơi như các vùng núi Tây Bắc, Việt Bắc, + x. me ` các đôi trọc, bãi hoang, rừng thưa,. Ngoài ra, Lại Án Độ, các bộ phận của cây Phyllanthus emblica L. như rễ, thân, lá, quả cũng được sử dụng nhiều đề làm thuốc giúp cơ thê hấp thu thức ăn tốt hơn, tăng cường khả năng hoạt động của gan, bé não, tốt cho hệ than kính, bỏ tim, bổ phôi, tăng cường khả năng sinh sản, hỗ trợ hệ thống tiết niệu.
tốt cho da, giúp tóc khỏe mạnh, làm mát cơ thé, giúp đào thải độc t6 ra ngoài cơ thé, tăng cường sức sống, bô mắt, tăng cường hệ miễn dich, giúp lợi tiêu, kháng viêm, chồng ung thư gan, ung thư da. [4] Tuy các công trình nghiên cứu vẻ thành phần hóa học của cây me rừng về các bộ phận như rễ, thân, quả tương đối nhiều, nhưng các nghiên cứu về thành phan của lá me rừng vẫn còn ít. Và ở Việt Nam, me rừng chưa được nghiên cứu thành phần hóa học. do đó chúng tôi chọn lá cây me rừng được chọn đẻ nghiên cứu trong đẻ tài này với mong muôn tìm hiểu các thành phần hóa học có trong lá me rừng dé đóng góp thêm những chứng cứ khoa học vào kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam.
Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam CHUONG 1 TONG QUAN 1. BAC DIEM THUC VAT CAY ME RUNG [1] Tên thông thường: me rừng. Tên gọi khác: chùm ruột núi, du cam tử, ngưu cam tử. Thuộc họ Thau dau (Euphorbiaceae).
Tén khoa hoc: Phyllanthus emblica L. Mô tả chung [1] Cây nhỏ, cao khoảng 3 m, nhiều cành. Cành của me rừng nhỏ, mềm, vỏ thân có lông, dài khoảng 20 cm. Lá xếp thành hai dãy trên các cành nhỏ giông như lá tw Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam kép lông chim.
cuống lá rất ngắn. Lá cây me rừng thuộc loại lá kèm. hình ba cạnh, rất nhỏ. Cây me rừng có hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc.
Cụm hoa thành xim co mọc ở nách lá phía đưới của cành, cụm hoa có cả hoa đực và hoa cái. Quả hình cầu, mong. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt. Vùng phân bố [1] Cây me rừng là loài cây mọc hoang, có nhiêu ở các nước khí hậu nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, An Độ,.
Tại Việt Nam. me rừng có nhiều ở các đồi trọc, bãi hoang, rừng thưa. Đặc biệt là vùng núi Tây Bắc, Việt Bắc. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH 1.
Dược tính theo y học cỗ truyền Quả me rừng có vị chua, ngọt, đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, sinh tân. Ré me rừng có vị dang, chát, tính mát. Tại Án Độ, quả me rừng được sử dụng đưới dạng mứt như một liều thuốc mát giúp lợi tiêu, nhuận tráng. Quả me rừng khô được dùng dé chữa ly, tiêu chảy.
Quả me rừng là một nguồn giàu vitamin C (gấp 20 lần so với qua cam). Ngoài ra, tại An Độ. cây me rừng còn được dùng dé làm thuốc giúp cơ thé hap thu thức ăn tốt hon, tăng cường khả năng hoạt động của gan, bố não, tốt cho hệ thần kinh, bồ tim, bố phổi, tăng cường kha năng sinh sản, hỗ trợ hệ thông tiết niệu, tốt cho đa, giúp tóc khỏe mạnh, làm mát cơ thé, giúp đào thải độc tổ ra ngoài cơ thé, bô mắt. tăng cường hệ miễn dịch, giúp lợi tiểu, kháng viêm, chong ung thư gan, ung thư đa.
[4] Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam 1. Nghiên cứu về dược tính Tác dụng gây độc tế bào ung thư Năm 2011, Xiaoli Liu và các cộng sự [19] đã tiền hành thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư của 6 hợp chất đã được cô lập từ cây me rừng, bao gồm: geraniin (50), quercetin 3-/-D-glucopyranoside (59), kacmpfcrol 3-/6-D- glucopyranoside (46), isocorilagin (49), quercetin (48), kaempferol (47). Két quả cho thay rằng geraniin và isocorilagin có khả năng gây độc tế bao ung thu vú MCF-7 cao hơn các hợp chất khác với IC;ạ¿ là 13. Isocorilagin thể hiện khả năng gây độc tế bào ung thư phôi HELE mạnh với IC«; là $1 ng/ml.
Tác dụng kháng oxy hóa Các hợp chat phenolic (geraniin (50), quercetin 3-Ø-b-glucopyranoside (59), kaempferol 3-/-D-glucopyranoside (46). isocorilagin (49), quercetin (48), kaempferol (47)) có khả năng kháng oxy hóa. Trong đó geraniin có khả năng kháng oxy hóa cao nhất với ICsy cho DPPH là 4.7 1M và cho quá trình oxy hóa chất béo là 65. Tac dung kháng virus herpes simplex (HSY) loại 1 và loại 2 Hop chat 1,2,4,6-tetra-O-galloyl-f-p-glucose (63) được cô lập từ cây Phyllanthus emblica có khả năng không chế sự phát triển của HSV loại 1 và loại 2 với ICs¿ lần lượt là 10.
Tác dụng phục hồi chức năng và hạ men gan Dịch chiết ethanol của cây me rừng có tác dụng hạ men gan, phục hoi chức năng của tế bào gan với liều lượng 75 mg/kg/ngày khí thử nghiệm trên chuột [12]. Tác dụng phục hôi ton thương tỉnh hoàn do tác dụng phụ của thuắc động kinh Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam Dịch chiết từ cành me rừng có tác dụng cải thiện nồng độ tinh dịch của chuột đực đã được tiêm valproic acid [I3]. CÁC NGHIÊN CỨU VÈ THÀNH PHÀN HÓA HỌC Các nghiên cứu từ năm 1998 trở về trước cho thay trong cây me rừng có các hợp chất: zeatin (1), zeatin nucleotide (2), zeatin riboside (3), chebulic acid (4), chebulinic acid (5), corilagin (6), 3,6-di-O-galloyl glucose (7), gallic acid (8), ethyl gallate (9). gluco-gallin (10), ellagic acid (11), gibberellin (AI, A3.
Từ 1999-2001, Ying-Jun Zhang và các cộng sự da nghiên cửu thành phan từ các bộ phận khác nhau của cây me rừng. Kết quả cho thay nhóm tác giả đã cô lập và nhận danh các hợp chat sau: phyllaemblic acid (20) [25], các phyllaemblicin A-C (21-23) [23], sáu hợp chat phenolic mới là 2-O-galloyl L-malic acid(24), 2- O-galloyl mucic acid (25) và ba dan xuất methyl ester (26-28), 2-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (29) cùng dẫn xuất methyl ester (30), 5-O-galloyl mucic acid 1. 3-O-galloyl mucic acid 1,4- lactone (33), và 3,5-di-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (34) [22], phyllacmblic acid B (35), phyllaemblic C (36). Cũng vào năm này, hợp chất mới phyllanthunin (51) cũng đã được cô lập cùng với các hợp chất đã biết: daucosterol (52), stearic acid (53), lauric acid (54), cinnamic acid (55) [3] Nam 2008, S.
EL-DESOUKY và cộng su đã cô lập được hop chất mới là acylated apigenin glucoside (apigenin-7-O-(6"-butyryl-f-glucopyranoside)) (56) Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam và các hợp chất khác như 1. Xiaoli Liu và các cộng sự đã cô lập thêm quercetin-3-O-/-bD-glucopyranoside (58) [17]. Từ vỏ qua me rừng, năm 2011, Wei Lou vả các cộng sự đã cô lập được isomallotusinin (59), chebulagic acid (60), chebulanin (61) [14] Hop chat 1,2,4,6-tetra-O- galloyl-Ø-b-glucose (62) đã được cô lập từ lá và cành của cây me rừng bởi Yangfei Xiang và các công sự vào năm 2011 [21]. Năm 2012, Wei-Yan Qi và cộng sự đã cô lập được /-sitosterol (19), daucosterol (52), cùng 12 hợp chất sterol khác (63-74).
trong đó có 2 hợp chất sterol mới là Šz,6/,7z-trihydroxysitosterol (64) và 7z-acetoxvsitosterol (65) từ cành và lá của cây me rừng [16]. Các công thức cấu tạo một số hợp chat trong cây Phyllanthus emblica L. NZN \ dy 6 Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam COOH OH R=Galloyl (10) (12) R,=R,=OH ˆ (13) ROH (14) R,=H, R,=OH (15) R=H (16) R;=R;=H Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hồng Hoài Nam : ORH H OH OOC + COOH R,OOC COOR; R R=Galloyl R=Galloyl (25) R,=R,=H (24) (26) R,=R;=CH, (27) R, =H, R,=CH, H OR; 0 OR, RO H R,O_ “4 ._o h; OR, ` (29) R,=Galloyl, R;=R,=R,=H HO H (30) Rị=Galloyl, R;=R;=H, R,=CH, R=Galloyl (33) R,=R;=R,=H, R,=G (31) R=H (34) R,=R,=H, R;=R,=G (32) R,=CH, H HO R, OH OR, COOH O ie) HOO OR | R | (35) R,=OH, R,=H ` (36) R;=R;=H R=Glu =Glu (37) R,=H, R;=Glu (38) (39) Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam OR, & 9 em R.O O (43) R,=G, R;=neoche, R,=R,=H (44) R,=G, R;=neoche, R;=R,=H (45) Rị=G, R„= neoche, R,=R,=H 10 Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam HO HO`H © lọ) \ GRR o fe) R R=Galloyl (57) fe) H (58) HO OHHO OH HO OHHO OH lọ) le) lọ ca © CÓ) OR ) ) 0 ‘O -O HOOC 0 HO le) OH H R=Galloyl R=Galloyl (59) (60) 12 Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam HO OH OR -O HOOC 2 HO | R ° O RO OR R H R=Galloyl R=Galloyl (61) (62) (65) R,=H, R;=CH,COO (66) R,=H, R,=OH (67) R,=CH,CH;O, R;=H (68) R,=R;=O 13 Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam Rạ HO 0 HO H (73) R,=H, R,=CH,-(CH,),,COO (74) R,=OH, R,=CH,-(CH,), COO Chú thích: °._ 1% Í >> H OH H G=Galloy] ne "N9 % H Ac=Acetyl Glu=Glucopyranosyl OH '_Z0-on O HoxZ=9 HO OH Rha-Glu=a-t-rhamnopyranosyl (196) -0-/-p-glucopyranosy! 14 Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2. HÓA CHAT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP 2.
Hóa chất - Silica gel: silica gel 60, 0.06 mm, Merck dùng cho cột sắc kí. - Silica gel: silica gel 0.063 mm, An Độ dùng cho cột sắc kí. - Silica gel pha đảo RP-1§. Merck dùng cho sắc kí cột.
- Sắc ký lớp mỏng loại 25DC — Aflufolein 20x20, Kiesel gel 60F > Merck. - Sắc ký lớp mỏng loại 25DC, RP-18, Merck. - Dung môi dùng cho quá trình cô lập các chat gôm: ethanol. hexane, cthyÌ acetate, nước cat, dichloromethane, chloroform, acetone, methanol, acetic acid.
- Thuốc thử dé hiện hình các chất hữu cơ trên bảng mỏng: H;SO; 20%. Thiết bị - Máy cô quay chân không. - Đèn UV bước sóng 254 nm. - Bếp cách thủy.
- Cân điện tử Sartorius Mass 620g. - Các dụng cụ hỗ trợ cho việc cham bảng, giải ly. - Các dụng cụ chứa mẫu. - Các loại cột sắc kí.
1S Khóa luận tốt nghiệp Ngô Hong Hoài Nam 2. Phương pháp tiến hành 2. Phương pháp phân lập các loại hợp chất Phương pháp sắc ki như SKC silica gel pha thường. pha đảo RP-18, và sắc kí lớp mỏng.
Hiện hình các chất hữu cơ trên bản mỏng bằng đèn UV với bước sóng 254 nm hoặc dung dịch H;SO; 20%.